Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD:Lê Vũ
Hà
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU: 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA CÔNG
TY TNHH CHẾ BIẾN LÂM SẢN BÌNH AN 2
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH chế biến lâm sản
Bình An 2
1.1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 3
1.1.4. Thuận lợi và khó khăn 3
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức 4
1.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh 4
1.2.2. Sơ đồ tổ chức 5
1.2.2.1. Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH chế biến lâm sản Bình An 5
1.2.2.2. Sơ đồ tổ chức bộ phận kế toán 6
1.2.3. Các quy định chung trong lao động của công ty TNHH chế biến lâm
sản Bình An 7
1.2.3.1. Quy định trong giờ làm việc 7
1.2.3.2. Quy định về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường 7
1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH chế biến lâm sản Bình An 8
1.3.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 8
1.3.2. Các phương pháp kế toán áp dụng tại công ty 9
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 13
2.1. Qúa trình thực tập và công việc thực tế tại công ty TNHH chế biến lâm
sản Bình An 13
2.1.1. Qúa trình thực tập tại công ty 13
2.1.2. Công việc tìm hiểu về thực tế 13
2.2Học hỏi và viết báo cáo nghiệp vụ chuyên môn về : Kế toán doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ” 12
2.2.5.3. Chứng từ sử dụng 25
2.2.5.4. Nguyên tăc hạch toán 25
2.2.5.5. Một số nghiệp vụ phát sinh thực tế tháng 12/2013 tại công ty. .25
2.2.6. Kế toán chi phí bán hàng 26
SVTH:Đinh Thị Ngọc
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD:Lê Vũ
Hà
2.2.6.1. Nguyên tắc sử dụng 26
2.2.6.2. Tài khoản sử dụng 26
2.2.6.3. Chứng từ sử dụng 27
2.2.6.4. Nguyên tăc hạch toán 28
2.2.6.5. Một số nghiệp vụ phát sinh thực tế tháng 12/2013 tại công ty. .28
2.2.7. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 30
2.2.7.1. Nguyên tắc sử dụng 30
2.2.7.2. Tài khoản sử dụng 30
2.2.7.3. Chứng từ sử dụng 30
2.2.7.4. Nguyên tăc hạch toán 31
2.2.7.5. Một số nghiệp vụ phát sinh thực tế tháng 12/2013 tại công ty. .32
2.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 33
2.2.8.1. Nguyên tắc sử dụng 33
2.2.8.2. Tài khoản sử dụng 34
2.2.8.3. Chứng từ sử dụng 34
2.2.8.4. Nguyên tăc hạch toán 34
2.2.9. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 34
2.2.9.1. Nguyên tắc sử dụng 34
2.2.9.2. Tài khoản sử dụng 34
2.2.9.3. Chứng từ sử dụng 34
2.2.9.4. Nguyên tăc hạch toán 34
2.2.9.5. Một số nghiệp vụ phát sinh thực tế tháng 12/2013 tại công ty. .35
CHƯƠNG 3: TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT THỰC TẬP 41
Quản lý doanh nghiệp QLDN
Chiết khấu thương mại CKTM
Hàng bán trả lại HBTL
Tài sản cố định TSCĐ
Bảo hiểm xã hội BHXH
Bảo hiểm y tế BHYT
Bảo hiểm thất nghiệp BHTN
Kinh phí công đoàn KPCĐ
Thuế giá trị gia tăng GTGT
Doanh thu bán hàng DTBH
Giá vốn hàng bán GVHB
Chi phí bán hàng CPBH
Chi phí tài chính CPTC
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp CPTNDN
Chi phí quản lý doanh nghiệp CPQLDN
Phiếu xuất kho PXK
Báo nợ BN
Báo có BC
Công ty C.ty
Thành phẩm TP
Hàng hóa HH
Phát sinh PS
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, CÁC BẢNG
Các sơ đồ Trang
SVTH:Đinh Thị Ngọc
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD:Lê Vũ
Hà
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty 4
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 7
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung 10
vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà phải biết phát huy tối đa tiềm năng
của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Mỗi doanh nghiệp cần phải biết tự chủ
về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức
sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn
cho mình một hướng đi đúng đắn.
SVTH:Đinh Thị Ngọc 7
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD:Lê
Vũ Hà
CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA
CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN LÂM SẢN BÌNH AN
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH chế biến lâm sản Bình
An.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Bình An.
Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 23, Khu Phố Bình Thung 1, Phường Bình An,
Thị Xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
Logo:
Điện thoại: 0650.3781253
Fax: 0650.3781324
Vốn điều lệ công ty: 8.290.000.000
Mã số thuế: 3700403401
Người đại diện pháp luật: Lương Tuấn Khánh
Email:
Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất, gia công đồ gỗ
- Cho thuê nhà xưởng
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Cùng với sự khuyến khích các thành phần kinh tế, với việc cải cách thủ tục hành
chính thông thoáng, với những chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước bằng kinh
nghiệm nhiều năm trong sản xuất và kinh doanh hàng mộc. Vào cuối năm 2001 ông
Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp vào ngân sách nhà nước theo
quy định.
1.1.4 Thuận lợi và khó khăn
*Thuận lợi:
Công ty có đội ngũ công nhân viên năng động, sáng tạo, có tinh thần học hỏi có
trình độ chuyên môn
*Khó khăn:
Nhìn chung vốn đầu tư cón hạn chế, nên việc mở rộng thị trường tương đối khó
khăn.
Nguồn nguyên liệu sản xuất công ty chưa tự cung cấp được, đôi khi còn bị
động.
Máy móc sử dụng ở phân xưởng hầu hết là máy móc cũ nên ít nhiều cũng ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất
Những sản phẩm chính của công ty: Bàn, tủ, ghế, giường, khung gương, hộc
kéo
Những nguyên vật liệu đầu vào của công ty bao gồm: gỗ tràm, gỗ cao su, gỗ
thông, gỗ sồi, gỗ xoài
SVTH:Đinh Thị Ngọc 9
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD:Lê
Vũ Hà
Những thiết bị máy móc sử dụng trong sản xuất: máy bào 4 mặt, máy pha đầu,
máy chà nhám,máy khoan, máy rơi tơ.
Sơ đồ quy trình sản xuất
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty thuộc loại quy trình sản
xuất liên tục, từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến khâu gia công chế biến các loại sản
phẩm đảm bảo quan hệ chặt chẽ với nhau theo trình tự liên tựcnhư sau:
Bộ phận xẻ: có nhiệm vụ đưa cưa gỗ vào máy xẻ theo quy định số lượng.
Phòng kỹ thuật: Có chức năng tìm kiếm để thiết kế mẫu sản phẩm cho công
ty.
Phòng bảo hộ lao động: Là tổng hợp tất cả các hoạt động trên các mặt pháp
luật, tổ chức nhằm mực đích cải thiện điều kiện người lao động, ngăn ngừa tai
nạn, bảo đảm sức khỏe .
1.2.2.2 Sơ đồ tổ chức của bộ phận kế toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
*Chức năng và nhiệm vụ
Kế toán trưởng:
- Tổ chức và điều hành mọi hoat động trong công tác kế toán.
- Ký duyệt các loại hóa đơn chứng từ thu chi( quỹ và ngân hàng) và các chứng
từ khác liên quan.
- Ký các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trong nội bộ công ty
- Gíam sát tài chính
Kế toán tổng hợp:
- Kê khai bao cáo thuế hàng tháng, quý, năm báo cáo tài chính…
- Theo dõi toàn bộ quá trình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Theo dõi tình hình thanh toán công nợ, theo dõi tình hình xuát nhập tồn các
nguyên vật liệu, hàng hóa , sản phẩm tồn kho.
- Với công nghệ thong tin như hiện nay, công ty đã đăng ký cơ quan thuế được
sử dụng phần mềm kế toán nên công việc cũng không vất vả nắm
1.2.3 Các quy định chung trong lao động của Công ty TNHH Chế Biến Lâm
Sản Bình An.
1.2.3.1 Quy định trong giờ làm việc
- Các ngày lễ được áp dụng theo luật lao động hiện hành
- Công việc bắt đầu từ thứ 2 đến thứ 7 hằng tuần, buổi sáng từ 6h30 đến 11h30,
buổi chiều từ 12h30 tới 18h30, riêng ngày thứ 7 thì làm tới 16h30.
1.2.3.2 Quy định về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.
a. Quy định về phòng cháy chữa cháy
Để đảm bảo an toàn cho người và hàng hóa công ty cómột số quy định cụ thể về
Sổ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký đặc
biệt
Sổ Nhật ký chung
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD:Lê
Vũ Hà
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu, kiểm tra.
- Hằng ngày: Các chứng từ gốc được chuyển đến phòng kế toán. Kế toán căn
cứ chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ, kế toán ghi vào các sổ nhật ký đặc biệt, sổ quỹ,
sổ chi tiết tài khoản. Từ sổ nhật ký đặc biệt, sổ chi tiết tài khoản, từng nghiệp vụ kinh
tế phát sinh được ghi vào sổ cái.
- Cuối tháng:
+ Khoá sổ cái, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh.
+ Khoá sổ chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết đối với tài khoản có mở sổ chi
tiết.
+ Kiểm tra, đối chiếu số liệu khớp đúng giữa sổ cái với các bảng tổng hợp
chi tiết.
+ Sau khi đối chiếu số liệu đã khớp, căn cứ vào bảng tổng hợp số phát sinh
và bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập báo cáo tài chính.
1.3.2 Các phương pháp kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết
SVTH:Đinh Thị Ngọc 15
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD:Lê
Vũ Hà
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ mô tả quy trình làm việc trong tháng.
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Giải thích quy trình:
Hàng ngày có chứng từ kế toán phát sinh, kế toán phân loại chứng từ và vào các
sổ liên quan:
+ Hoá đơn hàng hoá: Vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản, sổ chi tiết hàng
hoá.
+ Hóa đơn thành phẩm: Vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản, sổ chi tiết
thành phẩm.
+ Hoá đơn chi phí : Vào sổ nhật ký chung , sổ chi tiết tài khoản, sổ chi phí .
Từ sổ nhật ký chung vào sổ cái và đối chiếu với sổ chi tiết tài khoản.
Trong thời gian thực tập tại Cty TNHH Chế Biến Lâm Sản Bình An, tôi đã được tiếp
xúc và làm việc tại phòng kế tóan của công ty.
Căn cứ vào hóa đơn mua bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ và bảng kê nhập-
xuất- tồn hàng hóa
Căn cứ vào phiếu thu, chi, chứng từ ngân hàng.
Căn cứ vào bảng kê nhập xuất để đối chiếu với phòng kế tóan.
Cuối kỳ kế tóan hạch tóan, phân bổ chi phí cho kỳ kế tóan, lập sổ sách kế tóan,
lập các báo cáo kế tóan.
Với những kiến thức đã được học trong nhà trường, tại Công ty em đã tìm hiểu được
rất nhiều về chuyên môn:
Trình tự hạch tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
Cách lập các báo cáo kế tóan vào cuối kỳ phát sinh.
Phân bổ chi phí cho từng bộ phận một cách hợp lý.
Hiện nay ở Cty đang áp dụng Hình thức Chúng từ ghi sổ, phương pháp này dẽ dàng áp
công ty, đồng thời biết được giá vốn để từ đó đưa ra giá bán hợp lý, đem lại lợi nhuận
cho công ty.
2.2 Học hỏi và viết báo cáo nghiệp vụ chuyên môn về “Kế toán doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ”.
2.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty.
2.2.1.1 Nguyên tắc sử dụng.
SVTH:Đinh Thị Ngọc 17
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD:Lê
Vũ Hà
Doanh nghiệp có phát sinh mua bán hàng hóa, nên công tác kế toán doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ là công tác quan trọng giúp đơn vị hạch toán lợi ích kinh
tế đạt được. Thực tế, công ty sử dụng như sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi trong kỳ có phát sinh
các hoạt động liên quan tới việc mua bán hàng hóa, và cung cấp dịch vụ mà các hoạt
động này đem lại lợi ích kinh tế, mà doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được trong kỳ,
nó góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Khi ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, cần chú ý các nguyên tắc
sử dụng:
- Ghi nhận doanh thu đúng thời điểm phát sinh.
- Khi ghi nhận doanh thu, thì phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp.
- Khi ghi nhận doanh thu, phải có bằng chứng chắc chắn khả năng thu lợi ích kinh tế.
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng.
Trong công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Bình An, doanh thu bán hàng sử dụng
tài khoản 511 bao gồm tài khoản bậc 2 như sau:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
- TK5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
- TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
2.2.1.3 Chứng từ sử dụng.
Các loại chứng từ sử dụng trong công ty.
- Đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế.
(7)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ ghi nhận DTBH
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
(1), (2), (3), (4), (5) : Hàng ngày căn cứ đơn đặt hàng phòng kinh doanh làm lệnh
giao hàng, kế toán hàng hoá lập phiếu xuất kho. Căn cứ phiếu xuất kho đã lập kế toán
tiến hành lập Hoá đơn GTGT. Sau đó phản ánh vào Nhật ký bán hàng, các sổ chi tiết
TK 5111, TK 5112 và sổ cái TK 511.3.
(6), (7) : Cuối kỳ, kế toán căn cứ số liệu tổng cộng của sổ cái TK 511 chuyển lên
bảng cân đối số phát sinh và báo cáo kết quả kinh doanh.
SVTH:Đinh Thị Ngọc 19
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD:Lê
Vũ Hà
2.2.1.4 Nguyên tắc hạch toán.
- Khi bán hàng hóa: Chốt gỗ, chân giường thì kế toán ghi nhận có TK 511.1
và cùng khoản thuế GTGT mà hàng hóa đó chịu là 10%.
- Khi bán thành phẩm : Ghế zen bartool 24”, chân đế 70x70x108 thì kế toán ghi
nhận TK 5112 và thuế GTGT 10%.
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT bán hàng, kế toán hạch toán doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ như sau:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá trị thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra.
2.2.1.5 Một số nghiệp vụ phát sinh thực tế tháng 12/2013 tại công ty.
• Doanh thu bán hàng hóa.
- Ngày 12/12/2013, xuất bán chốt gỗ 10x30 cho công ty TNHH MTV Phẩm
Hoành theo số hóa đơn 0000054 với số tiền chưa thuế là 3.109.091, thuế GTGT 10%,
thu bằng tiền mặt. Căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111 3.420.000 đồng
2.2.2.1 Nguyên tắc sử dụng.
Doanh thu hoạt động tài chính được hạch toán, khi trong kỳ doanh nghiệp có
phát sinh thu lãi từ hoạt động tiền gửi ngân hàng, chênh lệch tỷ giá ngoại…
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng.
Trong công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Bình An, doanh thu được Hạch toán
vào tài khoản sau:
SVTH:Đinh Thị Ngọc 21
CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN LÂM SẢN BÌNH AN
Địa chỉ: Tổ 23, KP.Bình Thung 1, P.Bình An, TX.Dĩ An, T.Bình Dương
ĐT: 0650.3781.253 Fax: 0650.3781.324
SỔ CÁI
TK: 511 – Doanh thu bán hàng
(Từngày 01/12 đến ngày 31/12/2013)
Loại tiền: VNĐ
Số Ngày Nội dung
TK
đối
ứng
Phát sinh
Nợ Có
…… … …… …
000005
4
12/12 Bán HH C.ty
TNHH MTV
Phẩm Hoành
111 3.109.091
000006
6
20/12 Bán HH C.ty
- Khi phát sinh lãi ngân hàng nhập vốn trong kỳ và đánh giá chênh lệch ngoại tệ có
lời, kế toán tiến hàng ghi sổ:
Nợ TK 111,112: Tiền lãi nhập vốn.
Có TK 515: Tiền lãi nhập vốn.
2.2.2.5 Một số nghiệp vụ phát sinh thực tế trong tháng 12/2013 của
công ty.
-Ngày 20/12/2013, nhận giấy báo có của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á về
khoản lãi tiền gửi nhập vốn. Căn cứ giấy báo có của Ngân hàng kế toán ghi sổ:
Nợ TK 1121A 874.651 đồng
Có TK 515 874.651 đồng
- Ngày25/12/2013, nhận giấy báo có, phiếu báo lãi tiền gửi của Ngân hàng TMCP Đông
Nam Á về khoản lãi tiền gửi nhập vốn.Căn cứ giấy báo có của Ngân hàng kế toán ghi
sổ:
Nợ TK 1121A 1.220.523 đồng
Có TK 515 1.220.523 đồng
Bảng 2.2: Sổ cái TK 515
SVTH:Đinh Thị Ngọc 22
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD:Lê
Vũ Hà
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
Đinh Thị Ngọc Lương Việt Thái Lương Tuấn Khánh
2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.3.1 Nguyên tắc sử dụng.
- Chiết khấu thương mại:Được hạch toán khi trong kỳ phát sinh hoạt động bán
hàng với số lượng lớn, theo thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng kinh tế mà công ty quy
định giảm trừ hoặc thanh toán cho khách hàng.
Chỉ phản ánh khoản CKTM mà người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ.
……. … …… …
Kết chuyển
911
911 28.732.768
Cộng PS 28.732.768 28.732.768
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD:Lê
Vũ Hà
Trong công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Bình An, các khoản giảm doanh thu
được ghi nhận vào tài khoản sau:
- TK 521: Chiết khấu thương mại.
2.2.3.3 Chứng từ sử dụng.
Các loại chừng từ sử dụng:
- Hợp đồng kinh tế.
- Phụ lục hợp đồng kinh tế.
- Hóa đơn thuế GTGT.
- Trình tự luân chuyển chứng từ.
- Chiết khấu thương mại: Căn cứ vào doanh thu bán hàng của từng tháng, quý trong
năm ban Giám đốc Công ty có các chính sách bán hàng cho từng đợt, như chiết khấu
thương mại đối với những khách hàng đạt doanh số bán cao.
Khi có quyết định của ban Giám đốc, nhân viên kinh doanh kết hợp với kế toán
bán hàng tổng kết doanh số bán của từng khách và lập danh sách những khách hàng đủ
điều kiện hưởng CKTM, sau đó kế toán viết hóa đơn giảm trừ cho khách hàng. Hóa
đơn giảm trừ chuyển qua kế toán công nợ tiến hành cấn trừ công nợ với những khách
hàng còn nợ, những khách hàng đã thanh toán hết công nợ số tiền chiết khấu được trả
bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản cho khách hoặc cấn trừ công nợ vào những đơn
hàng sau. Kế toán ghi sổ chi tiết tài khoản 521, ghi sổ cái tài khoản 521 và kết chuyển
qua tài khoản 511.
2.2.3.4 Nguyên tắc hạch toán.
- Khoản tiền cho khách hàng hưởng khi mua hàng hóa, thành phẩm nhiều theo
hợp đồng có % quy định sẽ hạch toán vào TK 521, đồng thời giảm trừ thuế GTGT của
(Từ ngày 01/12 đến ngày 31/12/2013)
Loại tiền: VNĐ
Số Ngày Nội dung
TK
đối ứng
Phát sinh
Nợ Có
…… … …… …
PC28 12/12 DNTN Thiên
Phát
111 2.390.000
PC22 20/12 Công ty CP
Nam Duy
111 1760.000
PGN01 22/12 C.ty KoDa Sài
Gòn
131 2.590.741
PGN02 29/12 C.ty Hà thiên
Phát
131 1.567.800
……. … …… …
Kết chuyển
giảm DT
511 28.965.786
Cộng PS 28.965.786 28.965.786