Tài liệu Luận văn tốt nghiệp :Kế toán Doanh thu bán hàng và Cung cấp dịch vụ Công ty TNHH Thương mại Chấn Hưng doc - Pdf 10


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài: Kế toán Doanh thu bán hàng và Cung cấp
dịch vụ Công ty TNHH Thương mại Chấn Hưng.

1

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
PH N TH NH T:C s lý lu n chung v K toán doanh thu bán h ng v cung Ầ Ứ Ấ ơ ở ậ ề ế à à
c p d ch v .ấ ị ụ 3
PHẦN THỨ NHẤT: 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 3
VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 3
I.Khái niệm,nhiệm vụ Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 3
Phần thứ hai: 16
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN 16
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 16
TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ THƯƠNG MẠI RỒNG VIỆT 16
I-Đặc điểm tình hình chung của Công ty 16
Phần thứ ba: 32
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ 32
TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH
QUẢNG CÁO VÀ THƯƠNG MẠI RỒNG VIỆT 32
I.Nhận xét về công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ

PHẦN THỨ BA: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ở Công ty TNHH Thương mại Chấn Hưng.

PHẦN THỨ NHẤT:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ.
I.Khái niệm,nhiệm vụ Kế toán doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ:
1: -Các khái niệm

3

1.1-Bán hàng:
Là giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất. Quá trình này là quá
trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các phương tiện thanh toán để thực
hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ.
1.2-Cung cấp dịch vụ:
Là thức hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc
nhiều kỳ Kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo
phương thức cho thuê hoạt động,
1.3-Doanh thu bán hàng:
Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế Doanh nghiệp đã thu đưởc trong kỳ
Kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của Doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
1.4-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các
nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng, sản phẩm, cung cấp dịch vụ,
1.5-Thuế tiêu thụ:
Là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về hoạt động tiêu thụ sản

(1).Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩn
mực Kế toán số 14 "Doanh thu và Thu nhập khác” và các chuẩn mực Kế toán
khác có liên quan.
(2).Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp. Khi ghi
nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có
liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
(3). Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm,hàng hoá khi thoã mãn đồng thời 5
điều kiện sau:
-Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
-Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
-Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
(4). Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.Trường hợp giao dịch về cung
cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo
kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ
đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoã mãn đồng
thời 4 điều kiện sau:
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
-Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

5

-Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
toán.
-Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch vung cấp dịch vụ đó.
(5). Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ
tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao

-Định kỳ lập báo cáo doanh thu theo yêu cầu của doanh nghiệp.
-Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ doanh thu tiêu thụ, chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trên cơ sở đã xác định doanh
thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
-Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,
tình hình thanh toán với khách hàng.
II-Các phương thức bán hàng và cung cấp dịch vụ :
1-Phương thức bán hàng trực tiếp :
Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hay tại phân
xưởng không qua kho) của Doanh nghiệp. Người mua thanh toán ngay hay chấp
nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao. Số hàng khi bàn giao cho khách
hàng được coi là tiêu thụ.
2-Phương thức gửi hàng đi bán :
Là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi
trong Hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên
bán.Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển
giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng bên mua chấp nhận này được coi là tiêu
thụ.
3-Phương thức hàng đổi hàng :
Là phương thức xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuếgiá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương
tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu
thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu
bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuế giá
trị gia tăng.
4-Phương pháp bán hàng đại lý,ký gửi :
Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao
cho bên nhận đại lý, ký gửi(gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ được hưởng
thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
5-Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:

và ban Bất động sản đầu tư.
-Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thoả thuận theo Hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,cho thuê TSCĐ
theo phương thức cho thuê hoạt động,
b.Kết cấu:

TK 511-DTBH và cung cấp dịch vụ
-Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu -Doanh thu bán sản phẩm,hàng
phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực hoá,bất động sản đầu tư và cung
tế của sản phẩm, hàng hoá , dịch vụ đã cấp dịch vụ của Doanh nghiệp
cung cấp cho khách hàng và đã được xác thực hiện trong kỳ kế toán.

8

định là tiêu thụ trong kỳ kế toán.
-Số thuế GTGT phải nộp của Doanh nghiệp
nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp.
-DTBH bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
-Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối
kỳ.
-Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển
cuối kỳ.
-Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
X
c.Tài khoản cấp hai: TK 511 có 5 Tk cấp hai.
+TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
+TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
+TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

giảm trừ hoặc đã thanh toán với người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng
hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên
mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên Hợp đồng kinh tế mua bán
hoặc các cam kết mua, bán hàng).
b.Kết cấu:
TK 521-Chiết khấu thương mại.
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết
thanh toán cho khách hàng. khấu thương mại sang TK 511 để
xác định doanh thu thuần của kỳ
hạch toán.
X
2.4-Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại.
a.Nội dung:
TK này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng
trả lại do nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm Hợp đồng kinh tế, hàng bán bị
kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.Giá trị của hàng bán bị
trả lại phản ánh trên TK này sẽ điều chỉnh DTBH thực tế thực hiện trong kỳ kinh
doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra
trong kỳ báo cáo.

10

b.Kết cấu:
TK 531- Hàng bán bị trả lại.
Doanh thu của hàng bán bị trả lại,đã trả lại Kết chuyển trị giá của hàng bán bị
tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ trả lại vào bên nợ TK 511 hoặc TK
phải thu của khách hàng. 512 để xác định doanh thu thuần
trong kỳ báo cáo về số sản phẩm,
hàng hoá đã bán ra, dịch vụ đã tiêu
thụ.

gía vốn hàng bán trong kỳ. kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh
-Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn trong kỳ để xác định kết quả hoạt
kho sau khi trừ phần bồi thường do trách động kinh doanh.
nhiệm cá nhân gây ra. -Khoản hoàn nhập dự phòng giảm
-Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt mức giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính.
bình thường, không được tính vào nguyên -Giá trị của thành phẩm, hàng hoá
giá TSCĐHH tự xây dựng, tự chế hoàn bán ra bị khách hàng trả lại.
thành.
X
b2.Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ.
TK 632-Giá vốn hàng bán.
-Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu -Kết chuyển giá vốn của thành phẩm
kỳ. tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK155.
-Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất -Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng
xong và dịch vụ đã hoàn thành. tồn kho cuối năm tài chính (chênh
-Trích lập số dự phòng giảm giá hàng tồn giữa số dự phòng năm nay nhỏ hơn
(chênh lệch giữa số dự phòng năm nay khoản đã lập dự phòngnăm trước
lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước chưa sử dụng hết.
chưa sử dụng hết.) -Kết chuyển giá vốn thành phẩm,
dịch vụ đã xuất bán vào bên Nợ
TK 911.
X
2.7- Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
a. Nội dung:
Dùng để ph ánh quan hệ giữa Doanh nghiệp với Nhà nước về thuế, phí và lệ
phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
trong kỳ Kế toán năm.
b.Kết cấu:

nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Sơ đồ hạch toán:

13

(3b)
TK 155 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112
(1a) (5b) (5a) (1b)

TK 154 TK 111,112,131 TK 521,531,532 TK 131
(3a) (4) (1b’) (2)
TK 157 TK 3331 TK 3331 TK 635
(3c) TK 641

Chú thích:
(1)a, Giá vốn của sản phẩm đã xuất bán.
b, Doanh thu và thuế đã thu tiền.
b’,Doanh thu và thuế người mua còn nợ.
(2) Khách hàng thanh toán nợ phải thu.
(3)a,Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (bao gồm cả
doanh thu và thuế).
b, Giá vốn hàng bán bị trả lại.
c, Các khoản chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại.
(4) Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại doanh thu hàng bán bị trả lại,
giảm giá hàng bán vào TK511 để xác định doanh thu thuần.
(5)a, Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 đế xác định kết quả kinh
doanh.
b, Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
3.2-Kế toán bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT ở

DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ
TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ
THƯƠNG MẠI RỒNG VIỆT.
I-Đặc điểm tình hình chung của Công ty
1-Quá trình hình thành và phát triển :
1.1-Sơ lược về lịch sử của Doanh nghiệp:
Công ty TNHH Quảng cáo và Thương mại Rồng VIệt được thành lập vào
ngày 01/09/2003. Theo giấy phép kinh doanh số: ĐKKD 270200601 do sở Kế
hoạch và đầu tư Nghệ An cấp ngày 07/09/2003.
Công ty đóng tại : Số 41-P.Hà Huy Tập - TP Vinh - T.Nghệ An.
Từ khi thành lập vào tháng 09 năm 2003 cho đến năm 2006 : Công ty
chuyên kinh doanh dịch vụ quảng cáo, mua bán khí ga, bếp ga các loại để cung
cấp cho thị trường trong và ngoài Thành phố.
Nhưng do nhu cầu thị trường và do xu hướng phát triển của Công ty, nên từ đầu
năm 2007 cho đến nay Công ty chuyên kinh doanh dịch vụ quảng cáo.
Từ một hộ kinh doanh cá thể mà thành lập thành Công ty TNHH Quảng cáo và
thương mại Rồng Việt, nên Công ty vừa phải kinh doanh, vừa phải tìm kiếm
Thị trường nên kinh nghiệm quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh còn hạn
chế, vì vậy hiệu quả kinh doanh đạt được còn thấp. Song, Công ty đã không
ngừng phát triển về mọi mặt để đáp ứng được một phần nhu cầu của Thị trường
cũng như của người tiêu dùng. Đồng thời phấn đấu để trở thành một đơn vị tư
nhân lớn mạnh, đủ sức cạnh tranh với Thi trường, tạo uy tín trên thương trường.
Đó cũng là sự cố gắng không ngừng của Công ty nói chung, và của cả ban lãnh
đạo, công nhân trong Công ty nói riêng.
1.2-Quy mô hoạt động:
-Công ty TNHH Quảng cáo và Thương mại Rồng Việt đứng đầu là:
Giám đốc Công ty: Ông Vũ Hoàng Tú.
-Cả ban lãnh đạo cùng công nhân viên trong Công ty gồm: 30 người.
Trong đó: +Tổng số Nam: 25 người, chiếm 83,3%.

Để điều hành lãnh đạo và thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của Công ty trong cơ chế thị trường hiện nay. Bộ máy của Công ty được
tổ chức như sau:

17 SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
-Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
* Giám đốc Công ty: trực tiếp chỉ đạo kinh doanh, phụ trách công tác tổ chức,
quản lý công nhân viên, tình hình tài chính của Công ty. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên về kết quả sản xuất kinh doanh của Công
ty.
* Phòng kỹ thuật: Thiết kế quảng cáo, chịu trách nhiệm tư vấn cho khách hàng
về các mẫu mã của dịch vụ quảng cáo,
* Phòng Tài chính-Kế toán:
+ Phòng Tài chính: luôn phải góp ý, đưa ra ý kiến về giá cả cho Giám đốc. Thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Ngân sách Nhà nước đúng kỳ hạn, đúng chế độ quy
định.
+ Phòng Kế toán: Tham mưa giúp việc cho Giám đốc trong công tác quản lý
kinh tế - tài chính của Công ty. Nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý, đúng mục đích,
đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty được duy trì liên tục và đạt
hiệu quả cao.
Ngoài ra bộ phận Kế toán còn phải ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu về tình
hình luân chuyển vốn và sử dụng Tài sản, vật tư tiền vốn tại những thời điểm
nhất định. Phải phản ánh chính xác các chi phí trong quá trình sản xuất kinh
doanh lãi hay lỗ.
* Phân xưởng sản xuất: Công ty có một phân xưởng sản xuất, đứng đầu là Quản
đốc. Quản đốc có nhiệm vụ giám sát toàn bộ hoạt động sản xuất của phân


-Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý tài chính chung, kiểm tra
chỉ đạo về nghiệp vụ Kế toán cho các bộ phận và toàn Công ty. Cân đối việc
sử dụng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Lập kế hoạch thu - chi tài
chính, phân tích các hoạt động kinh tế.

19
Kế toán trưởng
Thủ quỹ Kế toán tổng hợp

- Kế toán tổng hợp: hướng dẫn kiểm tra việc ghi chép sổ sách, lập luân
chuyển chứng từ, lập báo cáo quyết toán hàng tháng, nhập xuất tồn và xác định
kết quả kinh doanh của Công ty.
-Thủ quỹ: quản lý tiền mặt và các chứng từ khác có giá trị ngang tiền. Chỉ được
nhập xuất tồn tiền mặt khi có lệnh thu - chi có đủ chữ ký của Kế toán trưởng,
hoặc người được uỷ quyền và ban lãnh đạo của Công ty. Trường hợp có báo cáo
định kỳ hoặc đột xuất phải phản ánh tình hình tồn quỹ, lập bảng phân tích và
tổng hợp tình hình thu - chi tiền mặt trong kỳ. Đồng thời nghiêm túc chấp hành
những quy định về quản lý kho quỹ của Công ty.
3.3- Hình thức sổ Kế toán đơn vị đang áp dụng:
Công ty TNHH Quảng cáo và Thương mại Rồng Việt sử dụng hình thức Kế
toán “Chứng từ ghi sổ”.
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức "Chứng từ ghi sổ":
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra

20
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Sổ kế toán chi tiếtChứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký

ty cần phải có một đội ngũ nhân viên thật sự năng động, sáng tạo, nhạy bén
trong công việc. Đồng thời phải có một số nhân viên thành thạo việc Marketting,
đi xâm nhập, tìm kiếm Thị trường để Công ty luôn đáp ứng hiệu quả mọi nhu
cầu của khách hàng trong lĩnh vực quảng cáo.
Tạo điều kiện để năng cao đời sống cho công nhân viên bằng cách khi tìm kiếm
được khách hàng mới thì phải thưởng hoa hồng cho nhân viên đó.
2.Kế toán chi tiết bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Để có một Hợp đồng kinh tế với lợi nhuận cao thì đòi hỏi nhân viên Kế
toán luôn phải phản ánh chính xác,trung thực về sổ sách Kế toán. Mỗi khi có
khách hàng đến đặt hàng thì Giám đốc ký kết Hợp đồng và giao cho từng bộ

21

phận để sản xuất ra sản phẩm cho khách hàng. Khi sản phẩm đã hoàn thành thì
nhân viên Kế toán phải phản ánh vào hoá đơn Giá trị gia tăng.
Hoá đơn Giá trị gia tăng có mẫu sau:
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG NN/2006B
Liên 3: Nội bộ. 0011033
Ngày 04 tháng 03 năm 2007
Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH Quảng cáo và Thương mại Rồng Việt
Địa chỉ: số 41- P. Hà Huy Tập – TP. Vinh – T. Nghệ An
Số tài khoản:
Điện thoại: MS: 2900561675
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Xí nghiệp dịch vụ dầu khí Thái Bình
Địa chỉ: P. Trần Lãm – TP. Thái Bình.
Số tài khoản:.
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MS: 0100150577006
STT Tên hàng hoá,dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

S
L
Đơn giá Thành tiền
04/03 0011033 04/03
Bán sản phẩm cho
XN dịch vụ dầu
khí Thái Bình
111 02 6.363.636 12.727.273
12/03 0011040 12/03
Bán sản phẩm cho
Công ty TNHH bia
và nước giải khát
QT
131 01 22.435.226 22.435.226
Cộng phát sinh: X 35.162.49923

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán.
Sản phẩm: Biển Quảng cáo.
Loại tiền:VNĐ
N-T
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng


24

Kế toán tổng hợp phải căn cứ vào các Hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Sổ chi
tiết để lập chứng từ ghi sổ. Từ các chứng từ ghi sổ phát sinh thì Kế toán lấy đó
làm căn cứ để vào sổ cái TK 511,TK 632,
Sau đây là các chứng từ ghi sổ phát sinh trong tháng:

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:15
Ngày 15/03/2007.
Đơn vị tính: đồng.
Trích yếu
Số hiệu tài khoản Số tiền
Nợ Có
Doanh thu bán
sản phẩm
+Đã thu tiền: 111 5112 12.727.273
+Chưa thu tiền: 131 22.435.226
Cộng: x x 35.162.499
Thuế GTGT phải
nộp hàng bán ra
111 33311 1.272.727
131 2.243.522
Cộng: x x 3.516.249
Tổng cộng: x x 38.678.748

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:16
Ngày 15/03/2007.
Đơn vị tính: đồng.
TRÍCH YẾU Số hiệu tài khoản Số tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status