class="bi x0 y0 w1 h1"
Mục lục
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
Danh mục từ viết tắt
Lời mở đầu8 8
Phần I: Lý luận chung về doanh thu10 10
1.1.Bản chất và nội dung của doanh thu10 10
1.1.1. Bản chất của doanh thu 10 10
1.1.2. Phân loại doanh thu11 11
1.2.Nguyên tắc hạch toán doanh thu13 13
1.2.1. Điều kiện ghi nhận doanh thu13 13
1.2.1.1. Doanh thu bán hàng13 13
1.2.1.2.Doanh thu cung cấp dịch vô15 Doanh thu cung cÊp dÞch vô
15
1.2.2. Nguyên tắc khi hạch toán doanh thu18 18
1.3.Qui trình hạch toán20 20
1.3.1. Chứng từ sử dụng khi hạch toán doanh thu20 20
1.3.2. Tài khoản sử dông21 21
1.3.3. Qui trình hạch toán một số nghiệp vụ ghi nhận doanh thu chủ
yếu22 22
1.3.3.1. Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng23 23
1.3.3.2. Phương thức tiêu thụ qua các đại lý25 25
1.3.3.3. Phương thức bán hàng trả góp28 28
1.3.3.4. Doanh thu trợ cấp, trợ giá ( tại doanh nghiệp công Ých)30
30
1.3.3.5. Các trường hợp tiêu thụ khác 32 32
13.3.6. Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu 33 33
Phần II: Thực trạng hạch toán doanh thu tại công ty SX-XNK Dệt may
Hải Phòng36 36
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 36 36
2.2 . Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty 38 38
2.6.2.2.4. Doanh thu gia công hàng xuất khẩu công ty, hàng nội địa
của Nhà máy may sè 185 85
2.6.2.2.5. Doanh thu bán vật tư, hàng hoá nội địa của Công ty85 85
2.6.2.3. Sổ sách sử dông86 86
Phần III: Đánh giá công tác kế toán doanh thu tại công ty88 88
3.1. Nhận xét chung88 88
3.1.1. Ưu điểm88
88
3.1.2. Nhược điểm88 88
3.2. Mục tiêu và quan điểm hoàn thiện89 89
3.3. Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại
Công ty93 93
3.3.1. Doanh thu phản ánh đúng tình hình thực tế tại Công ty 93 93
3.3.2. Quản l tập trung hoá đơn GTGT94 94
3.3.3. Lập báo cáo doanh thu nội bé95 95
3.3.4. Một số giải pháp khác97 97
Kết luận98 98
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vô24 24
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp26 26
Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng đại lý (theo phương thức bán đúng giá huởng
hoa hồng) bên giao28 28
Sơ đồ 1.4: Kế toán bán hàng đại lý (theo phương thức bán đúng giá huởng
hoa hồng) bên nhận29 29
Sơ đồ 1.5: Kế toán bán hàng trả chậm (hoặc trả góp)31 31
Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu trợ cấp, trợ giá (ở doanh nghiệp công Ých)33 33
Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu phát triển của Công ty38 38
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kinh doanh41 41
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán44 44
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ55 55
TCKT: tài chính kế toán
TCT: Tổng công ty
TP: Thành phố
XNK: xuất nhập khẩu
NSNN: ngân sách nhà nước
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ như hiện nay, kế
toán đã trở thành công cụ kinh tế đặc biệt quan trọng. Bằng hệ thống các
phương pháp khoa học của mình, kế toán đã giúp cho nhà quản lý thấy được
bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính và quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác. Trên cơ sở các thông tin
đó, Ban giám đốc, các nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định đúng đắn và
phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh cũng như trong việc đánh giá hiệu
quả sản xuất, kinh doanh của đơn vị. Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp đều tự
xây dùng cho mình một bộ máy quản lý, bộ máy kế toán sao cho cho phù hợp
với mô hình hoạt động, quy mô của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trong quá trình hoạt
động kinh doanh của mình luôn phải tạo được doanh thu và đảm bảo tạo được
lợi nhuận từ khoản doanh thu đó. Một doanh nghiệp hoạt động mà không tạo
ra được doanh thu thì không thể tồn tại đựơc. Doanh thu có thể được hình
thành từ nhiều nguồn khác nhau do đó qui trình hạch toán cũng được phân
chia thành rất nhiều loại, mỗi nguồn hình thành doanh thu lại có một qui trình
hạch toán khác nhau. Vì thế doanh thu là một phần rất quan trọng đảm bảo sự
phát triển và tồn tại của mỗi doanh nghiệp và nó là một mảng đề tài rất thó vị
để nghiên cứu tìm hiểu sâu. Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài “ hạch toán
kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ” làm chuyên đề luận văn
tốt nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp được trình bầy theo các phần sau:
Phần I: Lý luận chung
Phần II: thực trạng hạch toán doanh thu tại công ty sản xuất-
Giá trị của doanh thu được xác định thông qua giá trị của hàng hoá,
dịch vụ doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận
giữa doanh nghiệp với các bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác
định bằng giá trị hợp lý (là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một
khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu
biết trong sù trao đổi ngang giá) của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được
sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị
hàng bán bị trả lại.
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém
phẩm chất, sai qui cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua,
do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
Trên đây là một số thuật ngữ được dùng trong quá trình hạch toán ghi
nhận doanh thu của các doanh nghiệp để góp phần giúp mọi người có thể hiểu
hơn về doanh thu và quá trình hạch toán doanh thu.
1.1.2. Phân loại doanh thu
Doanh thu được tạo ra từ nhiều nguồn khác nhau từ đó mà có rất nhiều
loại doanh thu và nhiều cách phân loại doanh thu. Doanh thu được phân loại
dùa trên nhiều tiêu chí khác nhau và tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanh
nghiệp mình mà các doanh nghiệp phân loại doanh thu ra những loại cụ thể
phù hợp. Mỗi cách phân chia doanh thu lại có một ưu điểm riêng phù hợp với
điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
Doanh thu có thể được phân loại theo các cách sau đây:
Doanh thu hàng xuất khẩu và hàng nội địa:
Doanh thu hàng xuất khẩu là giá trị các khoản lợi tức kinh tế mà doanh
các doanh nghiệp sử dụng chủ yếu để phân loại doanh thu của doanh nghiệp
mình. Tuỳ theo các loại mặt hàng kinh doanh mà các doanh nghiệp phân chia
doanh thu của đơn vị mình ra thành các loại tương ứng. Có thể phân loại
doanh thu theo hình thức sau đây:
Doanh thu bán hàng hoá là giá trị kinh tế doanh nghiệp thu được từ việc
bán các sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp mình sản xuất hay mua về kinh
doanh trong kỳ.
Doanh thu cung cấp dịch vụ là giá trị các khoản lợi Ých kinh tế mà
doanh nghiệp thu được từ việc cung cấp dịch vụ cho các đơn vị.
Việc phân loại doanh thu theo mặt hàng kinh doanh giúp các doanh
nghiệp thấy được các mạt hàng kinh doanh nào có doanh thu lớn đem lại lợi
nhuận cao cho doanh nghiệp từ đó có các chiến lược phát triển thích hợp đối
với các mặt hàng đó để doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Doanh thu theo kênh bán hàng:
Việc phân loại doanh thu theo kênh bán hàng có thể giúp các doanh
nghiệp có thể thấy được nơi bán hàng nào đem lại nhiều doanh thu cho đơn vị
để từ đó có những biện pháp thích hợp để tăng doanh thu tại các nơi đó và rút
kinh nghiệm để tăng doanh thu cho các nơi tiêu thụ khác.
Mỗi cách phân loại doanh thu có những ưu nhược điểm khác nhau các
doanh nghiệp khi phân loại doanh thu có thể kết hợp nhiều cách phân loại
khác nhau để đáp ứng được yêu cầu quản lý từ đó đưa ra được các chiến lược
phát triển phù hợp với doanh nghiệp mình.
1.2.Nguyên tắc hạch toán doanh thu
1.2.1. Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản là toàn bộ số tiền
thu được do bán sản phẩm, hàng hoá và do việc cung cấp dịch vụ cho khách
hàng ( không bao gồm thuế giá trị gia tăng) sau khi đã trừ đi các khoản triết
khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại ( nếu có chứng
từ hợp lệ) và được khách hàng thanh toán ( không phân biệt đã thu được hay
chưa). Tuy nhiên không phải bất kỳ khi nào bán hàng hoá hay cung cấp dịch
hành thông thường;
Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào
người mua hàng hoá đó;
Khi hàng hoá được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần
quan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;
Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó
được nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả
năng hàng bán có bị trả lại hay không.
Nếu doanh nghiệp chỉ còn chịu một phần rủi ro gắn liền với quyền sở
hữu hàng hoá thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp
nhận được lợi Ých kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi Ých kinh tế từ giao
dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh
thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong. Nếu doanh thu đã được ghi
nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải
thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là
không chắc chắn thu được ( nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ
phải thu khó đòi mà không được ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu
khó đòi thì khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng
nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi
nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí bao gồm cả chi phí phát
sinh sau ngày giao hàng thường được xác định chắc chắn khi các điều kiện
ghi nhận doanh thu được thoả mãn. Các khoản tiền nhận trước của khách
hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là một khoản nợ
phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng. Khoản nợ phải trả về số
tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thời
thoả mãn 5 điều kiện nêu trên.
1.2.1.2. Doanh thu cung cấp dịch vụ
được với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:
. Trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận
dịch vụ;
. Giá thanh toán;
. Thời hạn và phương thức thanh toán.
Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống
kế hoạch tài chính và kế toán phù hợp. Khi cần thiết doanh nghiệp có quyền
xem xét và sửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ.
Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo mét trong ba phương
pháp sau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ cung cấp cho khách hàng:
. Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;
. So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng
khối lượng công việc phải hoàn thành;
. Tỷ lệ (%) chi phí phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành
toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vô.
Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh
toán định kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng.
Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà
không tách biệt được và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì
doanh thu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân. Khi có một
hoạt động cơ bản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được
thực hiện theo hoạt động cơ bản đó.
Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định
được chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận
và có thể thu hồi.
Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa
xác định được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng
chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi được. Nếu chi phí liên quan đến giao dịch
đó không chắc chắn thu hồi được thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã
phát sinh được hạch toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu là tổng giá thanh
toán.
. Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì phản ánh voà
doanh thu số tiền gia công thực tế được hưởng không bao gồm giá trị
vật tư, hàng hoá nhận gia công.
. Đối với hàng hoá nhận đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá
hưởng hoa hồng thì hạch toán vào daonh thu phần hao hồng được
hưởng.
. Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh
thu được ghi nhận là theo giá bán trả tiền ngay còn phần lãi tính trên
khoản phải trả nhưng trả chậm được ghi nhận vào doanh thu hoạt
động tài chính.
. Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ nhưng vì một lý
do nào đó như qui cách, chất lượng sản phẩm… người mua từ chối
thanh toán, gửi trả lại hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp
chấp thuận, hoặc người mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu
thương mại thì các khoản giảm trừ này phải được hạch toán riêng biệt.
Căn cứ vào nội dung và khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao
vụ… đã tiêu thụ để hạch toán vào các tài khoản có liên quan. Các
khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban
đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh
doanh trong kỳ.
. Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu
tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua
thì trị số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận
doanh thu mà chỉ được hạch toán vào bên có của tài khảon 131 “ phải
thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực
hiện giao hàng cho người mua mới được ghi nhận doanh thu.
. Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tuền cho thuê
nhiều kỳ kế toán thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của kỳ kế
Phiếu xuất kho
Phiếu thu tiền hoặc giấy báo có của ngân hàng….
Đối với bán hàng đại lý
Ngoài các chứng từ sử dụng như trong bán hàng thông thường còn có bảng
kê hàng hoá bán ra, bảng kê hàng hoá nhập vào…
Đối với bán lẻ:
Nếu hàng hoá bán lẻ có giá trị dưới 100 ngàn đồng thì không cần lập hoá đơn.
Đối với hàng bán ra có giá trị lớn tuỳ theo yêu cấu của người mua hàng mà có
thể lập hoặc không lập hoá đơn. Ngoài các chứng từ như trong trường hợp
bán hàng thông thường thì đối với hàng bán lẻ cần phải có bảng kê hàng bán
ra.
Đối với bán hàng nội bé
1.3.2. Tài khoản sử dụng
Trong quá trình hạch toán doanh thu chóng ta chủ yếu sử dụng tài khoản 511
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp thực hịên
trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ Có
-Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
khẩu và thuế GTGT tính theo phương và cung cấp dịch vụ của doanh
pháp trực tiếp phải nép của sản phẩm, nghiệp thực hiện trong kỳ hạch
hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã cung cấp toán.
cho khách hàng và được xác định là
tiêu thô.
-Trị giá hàng bán bị trả lại.
-Khoản chiết khấu bán hàng thực tế
phát sinh trong kỳ hạch toán.
-Khoản giảm giá hàng bán.
Tài khoản 532: giảm giá hàng bán;
Tài khoản 131: phải thu khách hàng.
1.3.3. Qui trình hạch toán một số nghiệp vụ ghi nhận doanh thu chủ yếu
Mỗi mét doanh nghiệp có những hình thức kinh doanh, bán hàng hoá
khác nhau phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp mình để làm sao có thể
đem lại cho doanh nghiệp mình nguồn doanh thu và lợi nhuận lớn nhất có thể
đạt được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Với mỗi hình thức
bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ khác nhau thì lại có một qui trình hạch toán
doanh thu khác nhau phù hợp giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong
công tác hạch toán doanh thu.
Nhìn chung mỗi loại hình kinh doanh bán hàng lại có những hình thức
hạch toán doanh thu khác nhau nhưng chúng có thể tổng quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
333 511, 512 111, 112, 131, 136…
Thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệtdoanh Đơn vị áp dông doanh §¬n vÞ ¸p dông
phải nép NSNN, thuế GTGT phải nép thu phương pháp trực tiếp
( đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp) bán hàng ( tổng giá thanh toán)
và
cung cấp
521, 531, 532 dịch vô Đơn vị áp dụng
phát sinh phương pháp khấu trừ
Cuối kỳ, k/c chiết khấu thương mại, dthu ( giá chưa có thuế GTGT)
hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
911 33311
Cuối kỳ k/c
Doanh thu thuần
Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Sau đây là một số qui trình hạch toán doanh thu chủ yếu xảy ra tại các
doanh nghiệp :
1.3.3.1. Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng.