103 Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên báo cáo tài chính tại Công ty Dịch vụ tư vấn Tài chính kế toán và Kiểm toán (AASC) - Pdf 21

Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Lời cam đoan

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu, kết
quả trong khóa luận là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị.

Tác giả chuyên đề
Trần Xuân Bách

Trần Xuân Bách KTDK9
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Danh mục các từ viết tắt
Ký hiệu Diễn giải
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCTC Báo cáo tài chính
BCKQKD Báo các kết quả kinh doanh
BCLCTT Báo cáo lu chuyển tiền tệ
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp Nhà Nớc
DTBH&CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
GTGT Giá trị gia tăng
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
KTNB Kiểm toán nội bộ
KTV Kiểm toán viên
SXKD Sản xuất kinh doanh
VLNCN Vật liệu nổ công nghiệp
AASC
Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm
toán

Trần Xuân Bách KTDK9

tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) làm
chuyên đề tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của chuyên đề là đi sâu tìm hiểu quy trình kiểm toản khoản mục
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, để so sánh đối chiếu giữa lý thuyết và
quy trình thực tế tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán.
Qua đó, hiểu sâu hơn nữa về quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ và đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình tại Công ty.
3. Phơng pháp nghiên cứu
Bằng phơng pháp luận của phép biện chứng duy vật kết hợp với các phơng
pháp toán học, logic, phơng pháp phân tích thống kê, phơng pháp phân tích, ph-
ơng pháp tổng hợp, phơng pháp so sánh...đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề lấy công tác tổ chức kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ tại Công ty AASC làm đối tợng nghiên cứu.
5. Kết cấu của chuyên đề

Trần Xuân Bách KTDK9
Chuyên đề tốt nghiệp 2 Học Viện Ngân Hàng
Chơng I: Những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Chơng II: Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo
cáo tài chính tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán.
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục
doanh thu tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn tận tình của thầy cô và sự giúp đõ nhiệt
tình của các anh chị kiểm toán viên phòng kiểm toán 3 nói riêng và Công ty
kiểm toán AASC nói chung đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội Tháng 4-2010

trong công tác kiểm toán nhằm đạt đợc mục đích kiểm toán đã đạt ra. Trong quá
trình kiểm toán, KTV sử dụng hai phơng pháp dới đây:
a) Phơng pháp kiểm toán hệ thống ( phơng pháp tuân thủ)
Khái niệm: là phơng pháp kiểm toán trong đó các thủ tục kiểm soát đợc
thiết kế để thu thập các bằng chứng về tính hiệu quả ( tính thích hợp) và hiệu lực
của HTKSNB của đơn vị đợc kiểm toán.

Trần Xuân Bách KTDK9
Chuyên đề tốt nghiệp 4 Học Viện Ngân Hàng
Nội dung
+) Tìm hiểu hệ thống: là việc đánh giá tính hiệu quả của KSNB của đơn
vị đợc kiểm toán thông qua việc mô tả hoặc mô hình hóa.
Có 4 bớc trong tìm hiểu hệ thống:
(1). Hình dung qui trình nghiệp vụ tốt nhất về nghiệp vụ đang đợc kiểm
toán. Tính lý tởng phụ thuộc kiến thức, trình độ, am hiểu của KTV.
(2). Xem xét qui trình nghiệp vụ hiện tại của đơn vị đợc kiểm toán.
(3). So sánh qui trình nghiệp vụ hiện tại với qui trình nghiệp vụ tốt nhât.
(4). Trên cơ sở đó tìm ra điểm mạnh, yếu của đơn vị đợc kiểm toán, vùng
tiềm ẩn rủi ro trong qui trình.
+) Xác nhận hệ thống : là kiểm tra đánh giá tình hiệu lực của KSNB
trong thực tế, kiểm tra tính tuân thủ trong thực tế.
Nội dung gồm 4 bớc :
(1). Nắm vững và mô tả rõ ràng, chi tiết qui trình nghiệp vụ hiện hành đợc
qui định ( bằng văn bản).
(2). Kiểm tra, áp dụng các thử nghiệm kiểm soát để biết xem trong thực tế
qui trình nghiệp vụ đó diễn ra nh thế nào.
(3). So sánh giữa qui trình nghiệp vụ đã đợc qui định với qui trình nghiệp
vụ diễn ra trong thực tế.
(4). Chỉ ra những khác biệt, phân tích nguyên nhân và hậu quả của sự khác
biệt.

Với kiểm toán tài chính có hai cách cơ bản để phân chia đối tợng kiểm toán
thành các phần hành kiểm toán: phân theo khoản mục hoặc phân theo chu trình.
Phân theo khoản mục: là cách chia máy móc từng nhóm khoản mục hoặc
nhóm các khoản mục trong các bảng khai vào một phần hành. Cách chia này
đơn giản song có thể bị hạn chế do tách biệt những khoản mục ở vị trí khác
nhau song có liên hệ chặt chẽ với nhau nh hàng tồn kho với giá vốn hàng bán
chẳng hạn.
Phân theo chu trình: là cách chia thông dụng hơn căn cứ vào mối liên hệ
chặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấu thành các yếu tố trong

Trần Xuân Bách KTDK9
Chuyên đề tốt nghiệp 6 Học Viện Ngân Hàng
một chu trình chung của hoạt động tài chính. Chẳng hạn, các nghiệp vụ về
doanh thu, doanh thu trả lại, các khoản thu tiền bán hàng và số d các khoản phải
thu đều nằm trong chu trình bán hàng và thu tiền ( tiêu thụ). Thông thờng các
phần hành cơ bản thờng trong kiểm toán tài chính gồm:
Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền ( tiêu thụ).
Kiểm toán tiền mặt ( tại két, tại ngân hàng hoặc đang chuyển).
Kiểm toán chu trình mua hàng và trả tiền ( cung ứng và thanh toán).
Kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên.
Kiểm toán hàng tồn kho.
Kiểm toán đầu t và chi trả.
Kiểm toán tiếp nhận và hoàn vốn.
1.2 Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên
BCTC
1.2.1 Những vấn đề cơ bản về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp
a) Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ hạch
toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thờng của doanh nghiệp góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu.

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua;
2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
3) Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
4) Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
5) Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả
năm (4) điều kiện sau:
1) Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
2) Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
3) Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối
kế toán;

Trần Xuân Bách KTDK9
Chuyên đề tốt nghiệp 8 Học Viện Ngân Hàng
4) Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
1.2.2 Tổ chức hệ thống kế toán doanh thu
a) Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán đợc sử dụng để hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:
Hóa đơn GTGT
Hóa đơn bán hàng thông thờng
Bảng thanh toán hàng đại lí, kí gửi
Thẻ quầy hàng
Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc
thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo Có của Ngân hàng, bảng sao kê của Ngân
hàng).
b) Tài khoản sử dụng

Và các tài khoản liên quan khác ( TK 111,112,131)
+ TK 521 - Chiết khấu thơng mại
TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5211- Chiết khấu hàng hóa: phản ánh toàn
bộ số tiền chiết khấu thơng mại ( tính trên khối lợng hàng hóa đã bán ra ) cho
ngời mua hàng hóa.
- TK 5212- Chiết khấu thành phẩm: phản ánh
toàn bộ số tiền chiết khấu thơng mại tính trên khối lợng sản phẩm đã bán ra cho
ngời mua thành phẩm.
- TK 5213- Chiết khấu dịch vụ: phản ánh toàn
bộ số tiền chiết khấu thơng mại dịch vụ tính trên khối lợng dịch vụ đã cung cấp
cho ngời mua dịch vụ.
TK 521 không có số d cuối kỳ.

Trần Xuân Bách KTDK9
Chuyên đề tốt nghiệp 10 Học Viện Ngân Hàng
c) Trình bày doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên BCTC
Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
1) Chính sách kế toán đợc áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu bao gồm
phơng pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung
cấp dịch vụ;
2) Doanh thu của từng loại giao dịch và sự kiện:
- Doanh thu bán hàng;
- Doanh thu cung cấp dịch vụ;
- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia.
3) Doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ theo từng loại hoạt
động trên.
4) Thu nhập khác, trong đó trình bày cụ thể các khoản thu nhập bất thờng.
1.2.3 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ

b) Thực hiện thủ tục phân tích
So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ này với kỳ trớc,
so sánh với kế hoạch, nếu có biến động thì cần tìm rõ nguyên nhân.
So sánh tỷ trọng lợi nhuận thuần với doanh thu thuần giữa các kỳ kế toán
để đánh giá khả năng sinh lời từ doanh thu bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ qua
các kỳ kế toán.
Lập bảng phân tích doanh thu theo thuế suất, theo từng tháng, theo từng
loại doanh thu và xem xét biến động bất thờng.
Tính tỷ lệ lãi gộp theo từng tháng, từng quý, xác định rõ nguyên nhân của
những biến động bất thờng.
So sánh số d doanh thu cha thực hiện ( TK 3387) cuối kỳ này so với kỳ tr-
ớc, xem xét những biến động bất thờng.

Trần Xuân Bách KTDK9
Chuyên đề tốt nghiệp 12 Học Viện Ngân Hàng
c) Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ doanh thu
Kiểm tra tính có thực của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( tồn tại
hoặc phát sinh). Mục tiêu của thủ tục này là nhằm phát hiện các nghiệp vụ bán
hàng và cung cấp dịch vụ không xảy ra nhng lại bị ghi chép vào sổ kế toán, báo
cáo tài chính. Các thủ tục có thể bao gồm:
Tìm hiểu chính sách ghi nhận doanh thu tại đơn vị có phù hợp với chế độ
kế toán hiện hành hay không và có nhất quán với niên độ kế toán trớc hay
không? Thông thờng các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ, doanh thu đợc ghi
nhận khi hàng hóa chuyển giao cho khách hàng hoặc dịch vụ đã cung cấp, đợc
khách hàng chấp nhận thanh toán. Tuy nhiên, việc ghi nhận doanh thu của các
công ty xây dựng lại có những điểm khác với các đơn vị sản xuất kinh doanh.
Đối chiếu nghiệp vụ bán hàng đợc ghi chép trên sổ kế toán, nhật ký bán
hàng với chứng từ gốc có liên quan nh đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, lệnh bán
hàng, phiếu xuất kho, vận đơn, hóa đơn bán hàngkết hợp xem xét và kiểm tra
quá trình thanh toán.

phân loại và trình bày doanh thu không đúng đắn. Do doanh nghiệp phát sinh
nhiều loại doanh thu khác nhau nên nếu phân loại và trình bày sai doanh thu sẽ
ảnh hởng đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Khi đó, KTV thực hiện các
thủ tục kiểm toán sau:
Kiểm tra việc hạch toán doanh thu trên sổ kế toán để đảm bảo rằng doanh
thu đợc hạch toán đúng. Trên thực tế, nếu hạch toán sai chế độ kế toán nghiệp
vụ doanh thu thì dẫn đến thông tin trình bày trên các tài khoản doanh thu không
chính xác dẫn đến phân loại và trình bày sai trên sổ báo cáo tài chính.
Kiểm tra việc phân loại doanh thu: phân biệt doanh thu bán chịu ( đối
chiếu số liệu với số hạch toán trên tài khoản công nợ phải thu); doanh thu tiền
ngay; doanh thu nhận trớc; doanh thu bán hàng đổi hàngphân biệt doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản thu nhập khác; phân biệt từng loại
doanh thu liên quan đến từng loại thuế suất khác nhau, từng sản phẩm khác
nhau ( đối chiếu với số liệu hạch toán trên tài khoản thuế giá trị gia tăng đầu ra).
Kiểm tra việc trình bày doanh thu trên báo cáo tài chính cho đúng với chế
độ kế toán hiện hành và đối chiếu với sổ chi tiết doanh thu.

Trần Xuân Bách KTDK9
Chuyên đề tốt nghiệp 14 Học Viện Ngân Hàng
Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu( đúng kỳ). Mục tiêu của thủ tục này là
nhằm phát hiện ra các sai phạm trong việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng và
cung cấp dịch vụ ghi nhận không đúng kỳ kế toán, nh nghiệp vụ bán hàng năm
nay lại ghi nhận vào năm sau, nghiệp vụ bán hàng năm say bị ghi vào năm nay.
Các thủ tục kiểm toán bao gồm:
Kiểm tra chứng từ của một số nghiệp vụ doanh thu phát sinh trớc và sau
thời điểm khóa sổ kế toán một số ngày để xem xét ngày tháng ghi trên hóa đơn,
vận đơn với ngày tháng ghi trên nhật ký bán hàng và sổ chi tiết. Việc kiểm tra
các nghiệp vụ trớc và sau thời điểm khóa sổ kế toán bao nhiêu ngày tùy thuộc
vào từng công ty kiểm toán.
Kiểm tra một số phiếu xuât kho trớc và sau thời điểm khóa sổ kế toán một

- Tại Việt Nam, do doanh thu có quan hệ chặt chẽ với thuế giá trị gia
tăng đầu ra nên cũng có khả năng bị khai thấp hơn thực tế để trốn thuế hay
tránh thuế.
1.3.2 Rủi ro thờng gặp trong quy trình kiểm toán doanh thhu
Trong quá trình kiểm toán doanh thu, KTV thờng gặp những rủi ro sau:
1) Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn doanh thu thực
tế đã hạch toán vào doanh thu những khoản thu cha đủ các yếu tố xác định là
doanh thu nh qui định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách kế toán, báo
cáo kế toán cao hơn so với doanh thu trên các chứng từ kế toán.
2) Doanh thu phản ánh trên sổ sách kế toán, báo cáo kế toán thấp hơn so với
doanh thu thực tế.
o Doanh thu bán hàng trả chậm nhng chỉ hạch toán doanh thu khi thu
đợc tiền bán hàng.
o Chuyển một số doanh thu đã thực hiện trong kỳ sang kỳ sau để làm
chậm việc nộp thuế và dự phòng rủi ro cho kỳ sau.
o Qui đổi tỷ giá ngoại tệ ( doanh thu xuất khẩu) thấp hơn so với thực
tế.

Trần Xuân Bách KTDK9
Chuyên đề tốt nghiệp 16 Học Viện Ngân Hàng
o Một số doanh nghiệp bán hàng, không hạch toán doanh thu mà bù
trừ thẳng vào hàng tồn kho hoặc nợ phải trả.
o Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai đã làm giảm doanh thu so với số
liệu phản ánh trên chứng từ kế toán.
3) Các trờng hợp khác
o Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ nội bộ vào TK511 và 131
o Dùng kỹ thuật ghi chép phản ánh sai các nghiệp vụ phát sinh
trên các chứng từ để trốn thuế và tham nhũng ( ghi số tiền khác nhau trên các
liên của hóa đơn, các hợp đồng);
o Chuyển doanh thu nội địa thành doanh thu hàng xuất khẩu, doanh

Công ty cũng vinh dự đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng Lao động và danh
hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc.
Mục tiêu hoạt động
Với quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, mục tiêu hoạt động của
AASC là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và các thông tin đáng tin cậy nhằm
giúp khách hàng ra các quyết định quản lý, tài chính và kinh tế một cách có hiệu
quả. Hơn thế nữa, với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũi với
khách hàng, tận tình, thông thạo nghiệp vụ, AASC am hiểu các yêu cầu, các khó
khăn mà khách hàng gặp phải khi tiến hành kinh doanh tại Việt Nam. Dựa trên
cơ sở này, AASC sẽ hỗ trợ khách hàng giải quyết tốt cac vấn đề mà ít có một tổ
chức dịch vụ chuyên ngành nào có thể làm đợc.
Đội ngũ nhân viên
Để hoạt động thành công và có hiệu quả chúng tôi luôn coi trọng vấn đề trình
độ và kinh nghiệm đội ngũ nhân viên, hiện nay AASC có gần 200 cán bộ, kiểm
toán viên, thầm định viên và kỹ thuật viên đợc đào tạo đại học và trên đại học
chuyên ngành tài chính, ngân hàng - kế toán và kiểm toán, kỹ thuật xây dựng,
công nghệ thông tin và thẩm định giá ở trong nớc và ở nớc ngoài, trong đó có 47
kiểm toán viên đợc cấp chứng chỉ kiểm toán cấp Nhà nớc, 08 thẩm định viên về
giá cấp Nhà nớc và 15 Tiến sĩ, Thạc sĩ, đang theo học cao học, ACCA cùng
hàng trăm cộng tác viên bao gồm các Giáo s, Tiến sĩ, chuyên gia đầu ngành với

Trần Xuân Bách KTDK9
Chuyên đề tốt nghiệp 18 Học Viện Ngân Hàng
kinh nghiệm và chuyên môn dày dặn chắc chắn sẽ đáp ứng những yêu cầu cao
nhất của khách hàng.
AASC với sự trợ giúp kỹ thuật và đào tạo nghiệp vụ của Liên minh châu
Âu
Từ năm 1996 đến năm 1999, đội ngũ các Kiểm toán viên của AASC đã đợc
Liên minh Châu Âu trợ giúp kỹ thuật và đào tạo nghiệp vụ tại Việt Nam và các
nớc Anh, Pháp, Bỉ, Hà Lan, Ailen, Italia, Đức, Thụy Điển trong khuôn khổ Dự

Công ty Kiểm toán nằm trong danh sách chọn lọc đợc tham gia dự thầu hầu hết
các Dự án tài trợ bởi nguồn vốn của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ.
Tháng 7 năm 2005, AASC đợc chính thức công nhận là thành viên của mạng
lới Quốc tế về Kế toán và Kiểm toán INPACT. AASC và các thành viên của
INPACT cam kết hợp tác và phát triển với mục tiêu đem đến cho khách hàng
những dịch vụ chuyên ngành đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Năng lực và tính chuyên nghiệp của AASC còn đợc thừa nhận tại tất cả các
doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội hoạt động tại Việt Nam nh các tập
đoàn kinh tế, các Tổng Công ty 90, 91, các doanh nghiệp các thành phần kinh tế
khác...vv
Khách hàng
Do chất lợng dịch vụ cung cấp, hiện nay AASC đã có hàng nghìn khách hàng
hoạt động trên mọi lĩnh vực. Góp phần vào sự phát triển chung của đất nớc và
cam kết đảm bảo chất lợng các dịch vụ cung cấp cho từng khách hàng, AASC
luôn là ngời bạn đồng hành, luôn chia sẻ kinh nghiệm của mình với khách hàng
và sự thành công của khách hàng luôn là mục tiêu phấn đấu của AASC.
Với trình độ và những kinh nghiệm thực tiễn, AASC sẽ là đơn vị đi tiên
phong, dẫn đầu trong hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên ngành kiểm toán, kế
toán, t vấn tài chính, thuế tại Việt Nam và luôn đáp ứng mọi yêu cầu cao nhất
của khách hàng.
2.1.2. Các dịch vụ chuyên ngành chủ yếu của AASC
Kiểm toán Báo cáo tài chính

Trần Xuân Bách KTDK9
Chuyên đề tốt nghiệp 20 Học Viện Ngân Hàng
Kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp là một trong những yếu tố cơ bản
làm nên thơng hiệu AASC và là một trong những thế mạng của Công ty. Hoạt
động này đã có sự phát triển không ngừng về cả số lợng và chất lợng. Hiện nay,
trong lĩnh vực kiểm toán Báo cáo tài chính, AASC đã có gần 200 chuyên gia với
kinh nghiệm chuyên sâu về tài chính, kế toán, kiểm toán, tín dụng, thuế. Hằng

bộ, từ đó nâng cao chất lợng công tác quản lý tài chính và điều hành doanh
nghiệp.
Kiểm toán Báo cáo Quyết toán vốn đầu t
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về thực hành tiết kiệm chống lãng
phí trong lĩnh vực XDCB, từ năm 1993, AASC đã tuyển chọn và đào tạo đợc đội
ngũ cán bộ, kiểm toán viên có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độc chuyên môn
cao, trong đó gần 30 kỹ s Xây dựng. Hoạt động kiểm toán Báo cáo quyết toán
vốn đầu t của AASC đã góp phần giúp các chủ đầu t loại bỏ đợc các chi phí bất
hợp lý, tiết kiệm cho Ngân sách Nhà nớc và cho chủ đầu t hàng ngàn tỉ đồng.
Đặc biệt, Công ty đã góp phần thúc đẩy công tác quyết toán và phê duyệt quyết
toán vốn đầu t XDCB đợc kịp thời, hỗ trợ khách hàng hoàn thiện hệ thống kế
toán và hệ thống kiểm toán nội bộ.
Dịch vụ kế toán
AASC đợc hình thành và phát triển tử khởi đầu là một đơn vị chuyên cung
cấp các dịch vụ kế toán. Dịch vụ kế toán của Công ty đã đợc Bộ Tài Chính và
đông đảo khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao. Đây cũng là một trong các lĩnh
vực mà AASC có các nguồn lực đông đảo và nhiều kinh nghiệm. AASC đã cung
cấp cho các khách hàng nhiều loại dịch vụ kế toán bao gồm:
Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế
toán cho các doanh nghiệp mới thành lập, xây dựng hệ thống thông tin kinh tế
nội bộ phục vụ công tác quản trị kinh doanh.
Rà soát, phân tích, cải tổ, hợp lý hóa bộ máy kế toán - tài chính đã sẵn
có.

Trần Xuân Bách KTDK9
Chuyên đề tốt nghiệp 22 Học Viện Ngân Hàng
T vấn giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng cac qui định về việc lập
chứng từ, luân chuyển chứng từ, mở và ghi sổ kế toán, việc tập hợp chi phí tính
giá thành sản phẩm, soát xét, điều chỉnh số liệu kế toán và khóa sổ kế toán, lập
báo cáo, lập báo cáo quyết toán vốn đầu t theo quy định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status