Chuyên đề thực tập
Mục lục
Danh mục các từ viết
tắt..........................................................................................................5
Danh mục sơ đồ bảng
biểu.....................................................................................................6
tóm tắt khóa
luận........................................................................................................................8
Nội dung khóa
luận..................................................................................................................30
Lời mở
đầu...............................................................................................................................
.....30
Phần I. Cơ sở lí luận về kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
trong kiểm toán Báo cáo tài chính.........................................................32
1.1. Đặc điểm của Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ảnh hởng đến
kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài
chính .......................................32
1.1.1. Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
.....................................................32
1.1.2. Điều kiện để ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
..............................33
1.1.3. Các tài khoản hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
..........................33
1.1.4. Một số quy định khi hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
.............34
1.1.5. Quy trình ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ.....................................35
1.1.6. Kiểm soát nội bộ đối với Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ..........................36
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
tích.......................................................................................................................................
.......52
1.3.4.1.4. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm
toán..............................................................54
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
2
Chuyên đề thực tập
1.3.4.1.5. Nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm
soát.................54
1.3.4.1.6. Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chơng trình kiểm toán....... 55
1.3.4.2. Thực hiện kiểm
toán...............................................................................................................56
1.3.4.2.1. Thực hiện thử nghiệm kiểm
soát.....................................................................................56
1.3.4.2.2. Thực hiện thủ tục phân
tích..............................................................................................57
1.3.4.2.3. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi
tiết..................................................................................59
1.3.4.3. Kết thúc kiểm
toán..................................................................................................................63
Phần ii. Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty dịch vụ t vấn tài chính
kế toán và kiểm toán
(AASc).....................................................................................66
2.1. Tổng quan Công ty
AASC............................................................................................66
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của
AASC....................................................66
2.1.2. Các dịch vụ cung cấp của
AASC............................................................................................67
2.2.2.2.3. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán khoản mục Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ trên
BCTC...............................................................................................86
2.2.2.2.4. Thu thập thông tin về hệ thống kế toán và đánh giá
HTKSNB.............................87
2.2.2.3. Thực hiện kiểm toán
..............................................................................................................93
2.2.2.3.1. Thực hiện thủ tục phân
tích. ............................................................................................93
2.2.2.3.2. Thực hiện kiểm tra chi
tiết. ..............................................................................................97
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
4
Chuyên đề thực tập
2.2.2.4. Kết thúc kiểm toán
...............................................................................................................105
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Dịch vụ t vấn tài chính
kế toán và kiểm
toán. ...............................................................................................115
3.1. Nhận xét, đánh giá về quy trình kiểm toán tại
AASC...................................115
3.1.1 Ưu
điểm.....................................................................................................................................
....115
3.1.2. Một số hạn chế trong công tác kiểm toán tại
AASC.....................................................116
3.1.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm
toán...............................................................................116
3.1.2.1.1. Thu thập thông tin cơ sở về khách
AASC..........................................................................................................124
3.3.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm
toán...................................................................................124
3.2.2.1.1 Chú trọng thu thập thông tin cơ sở về khách
hàng...............................................124
3.2.2.1.2 Về Đánh giá HTKSNB và rủi ro kiểm
soát............................................................124
3.2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm
toán...........................................................................................126
3.2.2.2.1. Chọn mẫu kiểm
toán.................................................................................................126
3.2.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm kiểm
soát..............................................................................127
3.3.2.2.3. áp dụng nhiều hơn các thủ tục phân
tích.............................................................129
3.2.2.2. Chú trọng thủ tục gửi th xác nhận
..........................................................................130
3.2.2.3. Giai đoạn kết thúc kiểm
toán............................................................................................131
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
6
Chuyên đề thực tập
3.3.2.3.1 Quy định về việc rà soát lại Hồ sơ kiểm
toán.......................................................131
3.3.2.3.2 Tăng cờng kiểm tra các sự kiện phát sinh sau niên độ kế toán..................... 131
3.3.2.3.3. Thực hiện các bút toán điều
chỉnh...................................................................131
Kết
luận..............................................................................................................................
...........132
Sơ đồ 1: Quy trình chung hạch toán
DTBH&CCDV...................................................36
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán khoản mục DTBH&CCDV.................................................
47
Sơ đồ 3: Trình tự kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV...........................................
48
SƠ Đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty AASC............................................
75
Sơ đồ 5: Quy trình kiểm toán tại công ty
AASC........................................................... 76
Bảng 1: Thủ tục kiểm toán chi tiết khoản mục
DTBH&CCDV..................................60
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
8
Chuyên đề thực tập
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của công ty AASC từ năm 2002 đến nay...................
71
Bảng 3: Bảng số liệu về nhân sự của AASC
.................................................................... 73
Bảng 4: Mức trọng yếu với các khoản mục đợc quy định tai AASC .................... 86
Bảng 5: Bảng ớc lợng mức trọng yếu đối với khoản mục DTBH&CCDV........ 87
Bảng 6: Bảng tổng hợp kế hoạch kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV tại
AASC...........................................................................................................................
................... 89
Bảng 7: Sổ Chữ T TK 3387 Công ty Cổ phần 14-9 ...................................................
103
Bảng8: Tổng hợp các sai sót cần điều chỉnh tại công ty Xuất nhập khẩu Hl...... 107
Biểu 1: Mẫu giấy soát xét của
AASC....................................................................................80
Biểu 2: Đánh giá HTKSNB tại Công ty Xuất nhập khẩu HL .....................................
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
10
Chuyên đề thực tập
ta phải không ngừng phát triển và hoàn thiện công tác kiểm toán. Sớm nhận thức đ-
ợc điều đó, năm 1991 Bộ Tài chính đã ra quyết định cho phép thành lập các công ty
chuyên hoạt động trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán.
Hoạt động kiểm toán là một loại hình khá mới mẻ ở Việt Nam, tuy gặp rất
nhiều khó nhăn và thách thức từ những chuyển đổi của nền cơ chế thị trờng nhng
kiểm toán Việt Nam đã phát triển hết sức nhanh chóng. Trong vòng 16 năm qua,
Việt Nam đã có trên 150 Công ty Kiểm toán đợc thành lập với nhiều hình thức sở
hữu khác nhau. Đây là thành tựu to lớn cũng là kết quả tất yếu của những nỗ lực về
cải cách nền kinh tế, hệ thống pháp luật cũng nh môi trờng pháp lí về kiểm toán
của Chính phủ Việt Nam.
Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) là một trong
những Công ty Kiểm toán đợc thành lập đầu tiên ở nớc ta. Là một doanh nghiệp
Nhà nớc ra đời từ rất sớm, AASC có đợc những lợi thế riêng trong những năm đầu
phát triển của mình. Nhng trong điều kiện hiện nay, trớc sự cạnh tranh gay gắt của
các Công ty Kiểm toán nớc ngoài trong xu thế hội nhập
và toàn cầu hóa, các Công ty kiểm toán trong nớc nói chung và AASC nói riêng
đang đứng trớc rất nhiều khó khăn. Tuy không còn sự hỗ trợ đặc biệt từ Nhà nớc,
nhng AASC vẫn không ngừng phát triển, những đóng góp của công ty cho nền
kinh tế và ngân sách Nhà nớc ngày càng tăng. Đây chính là lí do em chọn AASC
làm nơi thực tập và nghiên cứu cho Khóa luận tốt nghiệp của mình.
Khoản mục Doanh thu luôn là chỉ tiêu đợc quan tâm hàng đầu trên BCTC, các
kết luận về tính trung thực và hợp lí của khoản mục doanh thu sẽ là cơ sở để đánh
giá hiệu quả SXKD của DN, đặc biệt là đối với các DN SX. Các hoạt động kiểm
toán khác nh kiểm toán hoạt động bán hàng- thu tiền, kiểm toán chi phí và giá vốn
hàng bán, đều h ớng tới mục tiêu cuối cùng là khẳng định doanh thu đạt đợc trong
kì có chính xác và hợp lí hay không, đây là cơ sở để ra các quyết định quản lí của
chủ DN và những ngời quan tâm khác. Trong khoản mục Doanh thu thì Doanh thu
để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, nâng cao
chất lợng sử dụng vốn.
Theo từ điển Tiếng Việt thì: Doanh thu là tổng thu nhập do kinh doanh trong
một thời kì nhất định bao gồm cả vốn lẫn lãi.
Theo quan điểm của Mác thì: Doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ, đó
là kết quả của quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa.
Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết
thúc một vòng chu chuyển vốn.
Theo Chuẩn mực Kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác thì Doanh
thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kì kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Trong đó, DTBH&CCDV: là toàn bộ số tiền thu đợc, hoặc sẽ thu đợc từ các
giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp
dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản thu phụ và phí thu thêm ngoài giá
bán (nếu có).
1.1.2. Điều kiện để ghi nhận DTBH&CCDV.
Tiêu chí ghi nhận DTBH&CCDV phụ thuộc vào từng loại doanh thu của các
hàng hóa, dịch vụ do DN cung cấp:
Một là, Doanh thu từ bán hàng: đợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều
kiện sau:
+DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua.
+DN không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa nh ngời sở hữu hàng
hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
+DN đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Hai là, Doanh thu từ cung cấp dịch vụ: Đợc ghi nhận khi kết quả giao dịch
đó đợc xác định một cách đáng tin cậy. Trờng hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ
+TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 512 chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một
công ty hay một tổng công ty. Chỉ phản ánh vào TK này số doanh thu của khối l-
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
14
Chuyên đề thực tập
ợng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ của các thành viên cung cấp lẫn nhau.
Không hạch toán vào TK này các khoản doanh thu bán hàng cho các DN không
trực thuộc công ty, tổng công ty.
--Nhóm TK phản ánh các khoản giảm DTBH&CCDV: Các TK này đều không
có số d cuối kì.
Một là: Chiết khấu thơng mại đợc theo dõi trên TK 521.
Hai là: Hàng bán bị trả lại đợc theo dõi trên TK 531.
Ba là: Giảm giá hàng bán đợc theo dõi trên TK 532.
1.1.4. Một số quy định khi hạch toán DTBH&CCDV.
Khi thực hiện hạch toán DTBH&CCDV, các DN cần thực hiện theo đúng những
quy định sau:
+Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đợc ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
+Chỉ ghi nhận doanh thu trong kì kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều
kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ theo từng quy
định trong Chuẩn mực Kế toán 14 Doanh thu và thu nhập khác và các quy định
của Chế độ kế toán hiện hành.
+Doanh thu phải đợc theo dõi theo từng loại doanh thu.
+Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng
đơng về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu và không ghi nhận doanh thu.
+Nếu trong kì kế toán phát sinh các khoản giảm trừ DTBH&CCDV thì phải
đợc hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đợc tính trừ vào doanh thu
ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh
thụ trực tiếp, phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng, phơng thức tiêu thụ qua đại
lí, phơng thức bán hàng trả góp Quy trình hạch toán DTBH&CCDV có thể khái
quát theo sơ đồ dới đây.
Quy trình hạch toán doanh thu:
Sơ đồ 1: Quy trình chung hạch toán DTBH&CCDV
TK 111,112,131 TK 521,531,532 TK511 TK 111,112,131
Chiết khấu, giảm giá, Kết chuyển khỏan DT bán hàng và cung cấp
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
16
Chuyên đề thực tập
hàng bán bị trả lại . giảm trừ DT dịch vụ
TK 515
TK 3331 Lãi thu đợc do bán
VAT phải nộp theo hàng trả góp
P.Pháp trực tiếp TK 3331
VAT phải nộp theo
VAT đợc giảm trừ tính trên P.Pháp khấu trừ
Số tiền giảm trừ doanh thu
1.1.6. Kiểm soát nội bộ với DTBH&CCDV.
HTKSNB đối với DTBH&CCDV đợc xây dựng bao gồm bốn yếu tố chính: Môi
trờng kiểm soát, hệ thống thông tin, các thủ tục kiểm soát và hệ thống kiểm toán
nội bộ.
Môi trờng kiểm soát: bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong đơn vị và bên ngoài
đơn vị có tính môi trờng tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lí dữ liệu của
các loại hình KSNB. (1)
Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán của DN
bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống TK kế toán
và hệ thống bảng Tổng hợp- Cân đối kế toán liên quan đến khoản mục
DTBH&CCDV (2).
Kiểm toán nội bộ: là một bộ phận độc lập trong DN, thực hiện kiểm tra, đánh
DTBH&CCDV là một khoản mục quan trọng trên Báo cáo kết quả kinh doanh,
trực tiếp phản ánh kết quả hoạt động SXKD của DN. Do vậy các DN thờng có xu h-
ớng làm sai lệch thông tin này theo hớng có lợi cho mình. Vì vậy khi kiểm toán
DTBH&CCDV, KTV cần chú ý một số trờng hợp gian lận của DN nh sau:
--Dùng kĩ thật sao chép phản ánh sai nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng
từ để trốn lậu thuế hoặc tham nhũng. DN phản ánh số tiền trên hóa đơn bán hàng
giao cho khách hàng lớn hơn so với số tiền trên hóa đơn bán hàng cùng 1 sêri lu ở
DN, dẫn đến phản ánh sai lệch DTBH&CCDV. Tuy đây là một thủ thuật rất cổ điển
song nhiều DN vẫn sử dụng để trốn thuế GTGT và thuế thu nhập DN.
--Các trờng hợp hạch toán DTBH&CCDV sai chế độ nhằm mục đích trốn lậu
thuế và ghi giảm doanh thu, từ đó ảnh hởng đến tính trung thực của thông tin trên
Báo cáo tài chính (ảnh hởng đến tính hiệu lực và trọn vẹn của DTBH&CCDV)
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
18
Chuyên đề thực tập
Các trờng hợp gian lận này thờng gặp là:
+Tổ chức chuyển những mặt hàng có thuế suất cao thành mặt hàng có
thuế suất thấp.
+Không hạch toán doanh thu bán hàng các trờng hợp hàng đổi hàng dùng
sản phẩm, hàng hóa trả lơng, thởng cho công nhân viên chức Theo chuẩn mực kế
toán về doanh thu, phải hạch toán vào doanh thu bán hàng các khoản nói trên theo
giá bán của mặt hàng cùng loại, cùng thời điểm.
+Một số DN kinh doanh thơng mại bán buôn và bán lẻ, khi có nghiệp vụ
bán lẻ nhng chỉ hạch toán doanh thu theo giá bán buôn, phần chênh lệch đợc ghi
giảm chi phí SXKD, hoặc ghi khống một khoản công nợ hoặc ghi tăng thu nhập
khác.
+Nhiều DN bán hàng theo phơng thức trả chậm nhng lại làm thủ tục và
hạch toán theo phơng thức nhận hàng đại lí, chỉ hạch toán doanh thu theo phần
hoa hồng đợc hởng
+Một số DN bán hàng không hạch toán DTBH&CCDV mà bù trừ thẳng
hàng theo hình thức trả chậm hoặc trả góp, kế toán hạch toán vào tài khoản Phải
thu của khách hàng theo giá bán, chênh lệch giữa giá bán và giá vốn hạch toán vào
tài khoản 338.
+Một số trờng hợp trong năm kiểm toán, DN gặp điều kiện thuận lợi về
thị trờng, bán đợc nhiều hàng theo giá cao, hoàn thành tốt kế hoạch nộp ngân sách,
các DN đã giành lại một phần DTBH&CCDV (thờng là các lô hàng vào cuối năm)
hạch toán vào niên độ sau. Mục đích của DN trong trờng hợp này là làm chậm việc
nộp thuế, dự trù cho rủi ro của niên độ sau.
+Thành phẩm, hàng hóa xuất bán nhng không hạch toán xuất kho, chỉ
hạch toán tiền bán hàng thu đợc nhng lại ghi tăng một khoản công nợ khống. Cách
làm nh vậy làm cho tình trạng tài chính trong kì bị xuyên tạc và cũng thiếu nhất
quán giữa các kì kế toán.
1.2.2. Sai sót trong hạch toán doanh thu.
Doanh thu nói chung và DTBH&CCDV nói riêng là khoản mục tơng đối nhạy
cảm của tất cả các DN nên việc xem xét rủi ro đối với khoản mục này luôn đợc các
DN quan tâm.
Một là, DTBH&CCDV phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn doanh
thu thực tế. Trờng hợp này đợc biểu hiện cụ thể là DN đã hạch toán vào doanh thu
những khoản thu cha đủ các yếu tố xác định là doanh thu nh quy định hoặc số
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
20
Chuyên đề thực tập
doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn so với doanh thu trên
chứng từ kế toán.
Rủi ro trong trờng hợp này có thể là do:
--Ghi nhận DTBH&CCDV khi ngời mua đã ứng tiền, DN đã ứng xuất hàng
hoặc cung cấp dịch vụ nhng các thủ tục mua bán, cung cấp dịch vụ cha hoàn thành
và ngời mua cha chấp nhận thanh toán.
--Ghi nhận DTBH&CCDV khi ngời đã ứng trớc tiền cho DN nhng DN cha
xuất hàng hoặc cha cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
cần thiết về vật chất, thời gian lao động và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Trong các khoản mục trên BCKQKD và BCTC, DTBH&CCDV là vấn đề đợc
các kiểm toán viên quan tâm hàng đầu trong các cuộc kiểm toán BCTC.
Sở dĩ kiểm toán DTBH&CCDV có vai trò quan trọng nh vậy là vì các lí do sau:
Thứ nhất, DTBH&CCDV có liên quan đến chu trình bán hàng- thu tiền, đến
hoạt động chính của các DN và do đó liên quan chặt chẽ đến nhiều chỉ tiêu trọng
yếu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, cụ thể là
các khoản thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, chỉ tiêu lợi nhuận
cha phân phối, các chỉ tiêu về thực hiện nghĩa vụ tài chính của DN, các chỉ tiêu
thuế và các khoản phải nộp Nhà Nớc
Thứ hai, chỉ tiêu DTBH&CCDV phản ánh trên Báo cáo Kết quả hoạt động
kinh doanh luôn gắn bó chặt chẽ với các chỉ tiêu thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
xuất vật t, hàng hóa Đó là những yếu tố linh hoạt, hay biến động và dễ xảy ra
gian lận nhất. Do đó, thông qua việc kiểm tra chỉ tiêu về DTBH&CCDV có thể phát
hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch toán các chỉ tiêu có liên quan phản
ánh trên Bảng cân đối kế toán và ngợc lại, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và
thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán có thể
phát hiện ra những sai sót, gian lận về DTBH&CCDV.
Thứ ba, DTBH&CCDV là cơ sở để xác định các chỉ tiêu lợi nhuận và các
loại thuế khác nên rất nhạy cảm với các gian lận trong việc xác định mức lợi nhuận,
thuế thu nhập DN và các nghĩa vụ khác của DN đối với Nhà Nớc. Cho nên, thông
qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với chi tiêu
DTBH&CCDV có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch toán và
xác định các chỉ tiêu đó.
1.3.2 Mục tiêu của kiểm toán DTBH&CCDV.
Mục tiêu chung của kiểm toán tài chính là thu thập bằng chứng (xác minh) để đ-
a ra kết luận (bày tỏ ý kiến) trình bày trên một báo cáo kiểm toán thích hợp. Theo
chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200- Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối
kiểm toán Báo cáo tài chính: Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính là giúp cho
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
chuyển giao cho khách hàng. Để khảo sát sai phạm DTBH&CCDV ghi sổ là không
có thực, KTV lựa chọn một số khoản mục doanh thu và tính toán lại một số nghiệp
vụ bán hàng có doanh số lớn hoặc phức tạp xem có đúng số liệu phản ánh trên sổ
sách hay không. KTV cũng có thể đối chiếu số liệu của bên Có TK 131- Phải thu
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
23
Chuyên đề thực tập
khách hàng với nguồn gốc của các nghiệp vụ phát sinh số liệu đó. Đối với việc ghi
chép nghiệp vụ bán hàng không thống nhất giữa các kì kế toán, KTV có thể đối
chiếu ngày ghi trên chứng từ với ngày trên sổ của các nghiệp vụ bán hàng phát sinh
vào thời điểm chuyển giao giữa hai kì kế toán. Để kiểm tra việc chuyển giao quyền
sở hữu và sử dụng hàng hóa cho khách hàng, KTV có thể chọn mẫu một số nghiệp
vụ bán hàng từ Nhật kí bán hàng và đối chiếu với hóa đơn vận chuyển kèm theo.
Mục tiêu trọn vẹn: Hớng vào sự đầy đủ của các hoạt động bán hàng,
không có nghiệp vụ nào bị bỏ sót. Mục tiêu này chú trọng tới việc các nghiệp vụ
bán hàng phát sinh trong kì có đợc ghi chép đầy đủ không? DTBH&CCDV của DN
có thể bị ghi thiếu nhằm mục đích trốn thuế thu nhập DN phải nộp. KTV có thể
kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng có đợc ghi nhận đầy đủ không bằng cách đối
chiếu bản sao hóa đơn bán hàng với sổ Nhật kí bán hàng, ngoài ra KTV cũng có
soát xét lại các chứng từ theo một dãy liên tục.
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Các khoản DTBH&CCDV thu đợc trong kì
là do DN bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của mình, không phải là hàng hóa nhận
đại lí, kí gửi.
Mục tiêu định giá: Các khoản DTBH&CCDV mà DN thu đợc đều có
kèm theo hóa đơn ghi nhận theo giá bán đã thỏa thuận với khách hàng từ trớc.
Trong trờng hợp có các khoản giảm trừ nh: chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
bán hay hàng bán bị trả lại phải kèm theo hóa đơn của các khoản giảm trừ đó. Việc
kiểm soát chặt chẽ đợc hóa đơn sẽ xác định đợc chính xác doanh thu thuần từ hoạt
động bán hàng mà DN nhận đợc. Việc định giá đúng đắn của các nghiệp vụ doanh
thu cần đợc tính toán chính xác về mặt số lợng và giá trị. Các con số này phải khớp
thực, hợp lí và đúng quy định của Nhà Nớc.
+Thu thập đầy đủ bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát sinh về
DTBH&CCDV đã hạch toán phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán.
+Thu thập đủ bằng chứng mọi nghiệp vụ phát sinh về DTBH&CCDV đã hạch
toán và phân loại chính xác, đã đợc tính toán chính xác và có thực.
1.3.3. Bằng chứng trong kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV
Cơ sở pháp lí thực hiện kiểm toán DTBH&CCDV là những luật định, tiêu chuẩn
và các chuẩn mực chung do cơ quan Nhà Nớc có thẩm quyền ban hành. Hiện nay,
kiểm toán DTBH&CCDV thực hiện dựa trên hệ thống Chuẩn mực và luật định nh:
--Chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác: Chuẩn mực này đợc
Bộ Tài chính đa ra quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001. Nội dung
của Chuẩn mực này có quy định các nguyên tắc và phơng pháp Kế toán
DTBH&CCDV.
--Thông t số 89/2002/TT- BTC ngày 09/10/2002 hớng dẫn kế toán thực
hiện bốn Chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định trên.
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
25
Thư hẹn hoặc hợp
đồng kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể