Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên Báo cáo tài chính - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Mục lục
Danh mục các từ viết
tắt.......................................................................................................... 5
Danh mục sơ đồ bảng
biểu..................................................................................................... 6
tóm tắt khóa
luận...........................................................................................................
.............8
Nội dung khóa
luận...........................................................................................................
.......30
Lời mở
đầu............................................................................................................
........................30
Phần I. Cơ sở lí luận về kiểm toán doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài
chính......................................................... 32
1.1. Đặc điểm của Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ảnh hởng đến
kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính
.......................................32
1.1.1. Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
.....................................................32
1.1.2. Điều kiện để ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
..............................33
1.1.3. Các tài khoản hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
..........................33
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

toán......................................................................................................... 48
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
1.3.4.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm
toán............................................................................................ 48
1.3.4.1.2. Thu thập thông tin cơ
sở.................................................................................................... 51
1.3.4.1.3. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng và thực hiện các thủ tục
phân
tích.......................................................................................................................
.......................52
1.3.4.1.4. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm
toán..............................................................54
1.3.4.1.5. Nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm
soát.................54
1.3.4.1.6. Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chơng trình kiểm toán....... 55
1.3.4.2. Thực hiện kiểm
toán............................................................................................................... 56
1.3.4.2.1. Thực hiện thử nghiệm kiểm
soát..................................................................................... 56
1.3.4.2.2. Thực hiện thủ tục phân
tích.............................................................................................. 57
1.3.4.2.3. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi
tiết.................................................................................. 59
1.3.4.3. Kết thúc kiểm
toán.................................................................................................................. 63
Phần ii. Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại

2.2.2.1. Khái quát về quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ tại Công ty AASC
................................................................................................................... 82
2.2.2.2. Lập kế hoạch kiểm
toán.......................................................................................................... 83
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
2.2.2.2.1. Kí kết hợp đồng kiểm
toán. ............................................................................................... 83
2.2.2.2.2. Lập kế hoạch kiểm toán tổng
thể..................................................................................... 84
2.2.2.2.3. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán khoản mục Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ trên
BCTC............................................................................................... 86
2.2.2.2.4. Thu thập thông tin về hệ thống kế toán và đánh giá
HTKSNB.............................87
2.2.2.3. Thực hiện kiểm toán
.............................................................................................................. 93
2.2.2.3.1. Thực hiện thủ tục phân
tích. ............................................................................................ 93
2.2.2.3.2. Thực hiện kiểm tra chi
tiết. .............................................................................................. 97
2.2.2.4. Kết thúc kiểm toán
............................................................................................................... 105
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán
khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công
ty Dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm
toán. ............................................................................................... 115

toán...................................................................................... 120
3.1.2.3.2. Xem xét các sự kiện phát sinh sau niên độ kế
toán............................................. 120
3.1.2.3.3.Thực hiện các bút toán điều
chỉnh.................................................................... 121
3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán tại AASC
...............122
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
3.2.1. Các giải pháp về công tác kiểm toán nói chung tại AASC.........................................122
3.3.2 Các giải pháp nhằm cải thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ tại
AASC.......................................................................................................... 124
3.3.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm
toán................................................................................... 124
3.2.2.1.1 Chú trọng thu thập thông tin cơ sở về khách
hàng............................................... 124
3.2.2.1.2 Về Đánh giá HTKSNB và rủi ro kiểm
soát............................................................ 124
3.2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm
toán...........................................................................................126
3.2.2.2.1. Chọn mẫu kiểm
toán................................................................................................. 126
3.2.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm kiểm
soát............................................................................. .127
3.3.2.2.3. áp dụng nhiều hơn các thủ tục phân
tích............................................................. 129
3.2.2.2. Chú trọng thủ tục gửi th xác nhận

Báo cáo lu chuyển tiền tệ BCLCTT
Doanh nghiệp DN
Doanh nghiệp Nhà Nớc DNNN
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ DTBH&CCDV
Giá trị gia tăng GTGT
Hệ thống kiểm soát nội bộ HTKSNB
Kiểm toán nội bộ KTNB
Kiểm toán viên KTV
Sản xuất kinh doanh SXKD
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Tài khoản TK
Tài sản cố định TSCĐ
Vật liệu nổ công nghiệp VLNCN
Danh mục sơ đồ bảng biểu
Sơ đồ 1: Quy trình chung hạch toán
DTBH&CCDV...................................................36
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán khoản mục
DTBH&CCDV................................................. 47
Sơ đồ 3: Trình tự kiểm toán khoản mục
DTBH&CCDV........................................... 48
SƠ Đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
AASC............................................ 75
Sơ đồ 5: Quy trình kiểm toán tại công ty
AASC........................................................... 76
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Biểu 6: Thực hiện tổng hợp đối ứng tại Công ty Cổ phần 14-
9.................................. 96
Biểu 7: Thực hiện tổng hợp đối ứng tại Công ty Xuất nhập khẩu
HL...................... 97
Biểu 8: Thực hiện kiểm tra chi tiết tại Công ty Cổ phần 14-9
................................... 99
Biểu 9: Thực hiện kiểm tra chi tiết tại Công ty Xuất nhập khẩu HL......................
100
Biểu 10 :Kiểm tra việctrình bày DTBH&CCDV tại Công ty Cổ phần 14-9........ 104
Biểu 11 : Trích th quản lí của Công ty Cổ phần 14-9
............................................... 105
Biểu 12: Trích th quản lí gửi cho công ty Xuất nhập khẩu HL .............................
107
Biểu 13: Trang kết luận kiểm toán của Công ty Cổ phần 14-9
............................... 110
Biểu 14:Trang kết luận kiểm toán của Công ty Xuất nhập khẩu HL......................
111
Biểu 15: Biểu thuyết minh chênh lệch sau kiểm
toán................................................... 112
Lu đồ 1: Lu đồ đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ................................................. 125
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Lời mở đầu
Sau khi đổi mới đất nớc, yêu cầu về xây dựng và phát triển nền kinh tế đợc
Đảng và Nhà nớc đặt lên hàng đầu. Mọi đờng lối chủ trơng lúc này đều hớng tới
xây dựng một nền kinh tế vững mạnh, tự chủ và độc lập làm tiền đề để củng cố và
ổn định về chính trị. Trong đó, kế toán đợc xác định là một công cụ quan trọng để

kì có chính xác và hợp lí hay không, đây là cơ sở để ra các quyết định quản lí của
chủ DN và những ngời quan tâm khác. Trong khoản mục Doanh thu thì Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng vai trò quyết định, vì đây là doanh thu từ hoạt
động chính của DN, là cơ sở để đánh giá năng lực hoạt động, SXKD của mỗi DN.
Chính vì vậy, em đã chọn Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ làm trọng tâm cho Khóa luận tốt nghiệp của mình.
Khóa luận tốt nghiệp của em có tiêu đề là Hoàn thiện quy trình kiểm toán
khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên Báo cáo tài chính
tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán, nội dung gồm có 3
phần:
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
--Phần I: Cơ sở lí luận về kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
--Phần II: Thực trạng kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế
toán và Kiểm toán.
--Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện Quy trình kiểm toán khoản mục
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công
ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán.
Phần I. Cơ sở lí luận về kiểm toán doanh thu
bán hàng cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo
cáo tài chính
1.1. Đặc điểm của DTBH&CCDV ảnh hởng đến kiểm toán
doanh thu trong kiểm toán BCTC.
1.1.1. Khái niệm DTBH&CCDV.
Quá trình hoạt động SXKD là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra
những sản phẩm cần thiết phục vụ cho nhu cầu của con ngời. Trong đó hoạt động

hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
+DN đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Hai là, Doanh thu từ cung cấp dịch vụ: Đợc ghi nhận khi kết quả giao dịch
đó đợc xác định một cách đáng tin cậy. Trờng hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ
liên quan đến nhiều kì thì doanh thu đợc ghi nhận trong kì theo kết quả phần công
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán kì đó. Kết quả của giao dịch
và cung cấp dịch vụ đợc xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:
+Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
+Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
+Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối
kế toán.
+Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
1.1.3. Các tài khoản sử dụng trong hạch toán DTBH&CCDV
Để thuận lợi và tạo cơ sở pháp lí cho việc hạch toán DTBH&CCDV, Bộ Tài
Chính đã ban hành hệ tống tài khoản chi tiết cho từng loại doanh thu và phân thành
2 nhóm cơ bản:
--Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu tăng trong kì:
Một là: DTBH&CCDV đợc theo dõi trên TK 511: TK này cuối kì không
có số d và đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:
+TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
+TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
+TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

của Chế độ kế toán hiện hành.
+Doanh thu phải đợc theo dõi theo từng loại doanh thu.
+Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng
đơng về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu và không ghi nhận doanh thu.
+Nếu trong kì kế toán phát sinh các khoản giảm trừ DTBH&CCDV thì phải
đợc hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đợc tính trừ vào doanh thu
ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh
doanh của kì kế toán.
+Cuối kì toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kì kế toán đợc kết chuyển
vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh. Các TK này không có số d cuối kì.
1.1.5. Quy trình ghi nhận DTBH&CCDV.
Phân loại doanh thu giúp cho việc xác định doanh thu của từng loại đợc tính
toán và tổng hợp một cách chính xác. Dựa trên mục tiêu đó, xác định công thức
tính toán doanh thu cần đợc thực hiện theo quy chuẩn nhất định. Theo Quyết định
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính về việc ban hành 4 chuẩn
mực Kế toán Việt Nam (đợt 1), DTBH&CCDV đợc xác định theo giá trị hợp lí của
các khoản đã thu hoặc sẽ thu đợc.
+Nếu DN áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp khấu trừ thì
DTBH&CCDV là doanh thu cha tính thuế GTGT và DN sử dụng hóa đơn GTGT.
+Nếu DN áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp thì
DTBH&CCDV là doanh thu có tính thuế GTGT và DN sử dụng hóa đơn bán hàng.
+Đối với những hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế TTĐB hoặc thuế
xuất nhập khẩu thì DTBH&CCDV và cung cấp dịch vụ là tổng giá thành toán (đã
bao gồm thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu).
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam có quy định cách thức xác định cho từng loại

trờng kiểm soát, hệ thống thông tin, các thủ tục kiểm soát và hệ thống kiểm toán
nội bộ.
Môi trờng kiểm soát: bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong đơn vị và bên ngoài
đơn vị có tính môi trờng tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lí dữ liệu của
các loại hình KSNB. (1)
Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán của DN
bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống TK kế toán
và hệ thống bảng Tổng hợp- Cân đối kế toán liên quan đến khoản mục
DTBH&CCDV (2).
Kiểm toán nội bộ: là một bộ phận độc lập trong DN, thực hiện kiểm tra, đánh
giá về công tác hạch toán kế toán DTBH&CCDV trong DN. Bộ phận KTNB nếu
hoạt động hữu hiệu sẽ cung cấp đợc những thông tin kịp thời, xác thực về chất
lợng của hoạt động kiểm soát DTBH&CCDV, từ đó kịp thời điều chỉnh và bổ sung
các qui chế kiểm soát hiệu quả, nâng cao tính trung thực và hợp lí của khoản mục
DTBH&CCDV trên BCTC của DN.
Các thủ tục kiểm soát: đợc các nhà quản lí DN xây dựng trên ba nguyên tắc cơ
bản: nguyên tắc bất kiêm nhiệm; nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng và chế
độ ủy quyền.
Các thủ tục kiểm soát chủ yếu đợc xây dựng đối với khoản mục
DTBH&CCDV là:
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Quy định thống nhất về việc đánh số thứ tự các hóa đơn bán hàng.
Xây dựng và sử dụng sơ đồ TK phù hợp với khoản mục DTBH&CCDV ở
đơn vị.
Quy định về việc phê chuẩn đối với các nghiệp vụ bán hàng, các khoản
bán chịu cho khách hàng, các khoản giảm trừ DTBH&CCDV.
Cách li trách nhiệm và đối chiếu thờng xuyên giữa ngời phê chuẩn nghiệp

thuế suất thấp.
+Không hạch toán doanh thu bán hàng các trờng hợp hàng đổi hàng dùng
sản phẩm, hàng hóa trả lơng, thởng cho công nhân viên chức Theo chuẩn mực kế
toán về doanh thu, phải hạch toán vào doanh thu bán hàng các khoản nói trên theo
giá bán của mặt hàng cùng loại, cùng thời điểm.
+Một số DN kinh doanh thơng mại bán buôn và bán lẻ, khi có nghiệp vụ
bán lẻ nhng chỉ hạch toán doanh thu theo giá bán buôn, phần chênh lệch đợc ghi
giảm chi phí SXKD, hoặc ghi khống một khoản công nợ hoặc ghi tăng thu nhập
khác.
+Nhiều DN bán hàng theo phơng thức trả chậm nhng lại làm thủ tục và
hạch toán theo phơng thức nhận hàng đại lí, chỉ hạch toán doanh thu theo phần
hoa hồng đợc hởng
+Một số DN bán hàng không hạch toán DTBH&CCDV mà bù trừ thẳng
vào hàng tồn kho hoặc nợ phải trả. Nh vậy trong quá trình hạch toán, DN chỉ thu
vào quỹ tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng số tiền chênh lệch thu đợc. Số tiền còn lại
DN để ngoài hệ thống sổ kế toán để trả trực tiếp cho ngời bán hàng (giá mua).
Thậm chí một số DN khi bán hàng chỉ hạch toán giảm giá hàng tồ kho theo giá
vốn, số lãi thu đợc sẽ phân chia hoàn toàn ngoài hệ thống sổ kế toán.
+DN thực hiện khoán gọn lô hàng, chỉ thu tiền lãi của cán bộ đi thực hiện
lô hàng, các khoản doanh thu và kết quả đều ngoài sổ kế toán. Đây là một hiện t-
ợng gian lận nghiêm trọng, gọi là buôn lậu trên sổ sách mà các DN thơng mại th-
ờng dùng để trốn lậu thuế.
+Một số DN thơng mại đợc phép nộp thuế GTGT trên chênh lệch giá
mua và giá bán thờng tìm cách trốn lậu thuế bằng cách rút khoản chênh lệch này.
Cách thác phổ biến mà các DN thờng áp dụng là:
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
*Làm giả thủ tục mua tại kho ngời bán, đa một số khoản chi phí

Chuyên đề thực tập
Doanh thu nói chung và DTBH&CCDV nói riêng là khoản mục tơng đối nhạy
cảm của tất cả các DN nên việc xem xét rủi ro đối với khoản mục này luôn đợc các
DN quan tâm.
Một là, DTBH&CCDV phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn doanh
thu thực tế. Trờng hợp này đợc biểu hiện cụ thể là DN đã hạch toán vào doanh thu
những khoản thu cha đủ các yếu tố xác định là doanh thu nh quy định hoặc số
doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn so với doanh thu trên
chứng từ kế toán.
Rủi ro trong trờng hợp này có thể là do:
--Ghi nhận DTBH&CCDV khi ngời mua đã ứng tiền, DN đã ứng xuất hàng
hoặc cung cấp dịch vụ nhng các thủ tục mua bán, cung cấp dịch vụ cha hoàn thành
và ngời mua cha chấp nhận thanh toán.
--Ghi nhận DTBH&CCDV khi ngời đã ứng trớc tiền cho DN nhng DN cha
xuất hàng hoặc cha cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
--Số liệu đã tính toán và ghi trên sổ sai làm tăng DTBH&CCDV so với số
liệu phản ánh trên chứng từ kế toán.
--Ghi khống DTBH&CCDV, hạch toán trùng DTBH&CCDV ...
Hai là, DTBH&CCDV phản ánh trên sổ sách kế toán, báo cáo kế toán thấp hơn
so với DTBH&CCDV thực tế. Trờng hợp này đợc biểu hiện cụ thể là DN cha hạch
toán vào doanh thu hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thu nh
quy định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so
với doanh thu trên các chứng từ kế toán. Có thể là do: DN đã làm thủ tục bán hàng
và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc đã thực hiện các
thủ tục chấp nhận thanh toán nhng đơn vị cha hạch toán hoặc đã hạch toán nhầm
vào các tài khoản khác; số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu so với
số liệu trên chứng từ kế toán.
Việc hạch toán DTBH&CCDV tồn tại rủi ro nh trên có nhiều nguyên nhân, nh-
ng chủ yếu là do nhân viên kế toán cha nắm rõ quy định về hạch toán
DTBH&CCDV hoặc do trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán, hoặc vì một lí do

gian lận nhất. Do đó, thông qua việc kiểm tra chỉ tiêu về DTBH&CCDV có thể phát
hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch toán các chỉ tiêu có liên quan phản
ánh trên Bảng cân đối kế toán và ngợc lại, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và
thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán có thể
phát hiện ra những sai sót, gian lận về DTBH&CCDV.
Thứ ba, DTBH&CCDV là cơ sở để xác định các chỉ tiêu lợi nhuận và các
loại thuế khác nên rất nhạy cảm với các gian lận trong việc xác định mức lợi nhuận,
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
thuế thu nhập DN và các nghĩa vụ khác của DN đối với Nhà Nớc. Cho nên, thông
qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với chi tiêu
DTBH&CCDV có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch toán và
xác định các chỉ tiêu đó.
1.3.2 Mục tiêu của kiểm toán DTBH&CCDV.
Mục tiêu chung của kiểm toán tài chính là thu thập bằng chứng (xác minh) để đ-
a ra kết luận (bày tỏ ý kiến) trình bày trên một báo cáo kiểm toán thích hợp. Theo
chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200- Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối
kiểm toán Báo cáo tài chính: Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính là giúp cho
kiểm toán viên và công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính
có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc đợc chấp nhận
có tuân thủ pháp luật có liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lí tình hình tài
chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không?. Bên cạnh mục tiêu kiểm toán
chung, tùy thuộc vào chu trình kiểm toán cụ thể mà các mục tiêu đợc cụ thể hóa
cho phù hợp. Khi tiến hành kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trên Báo cáo tài
chính, các kiểm toán viên và trợ lí kiểm toán phải áp dụng các phơng pháp kĩ thuật
kiểm toán nhằm đạt đợc mục tiêu chung và mục tiêu đặc thù.
Mục tiêu chung của kiểm toán bao gồm mục tiêu hợp lí chung và các mục tiêu
chung khác. Mục tiêu hợp lí chung bao hàm việc xem xét, đánh giá tổng thể số liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status