158 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên báo cáo tài chính tại Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và Kiểm toán AASC - Pdf 22

Chuyên đề thực tập
Mục lục
Danh mục các từ viết
tắt.......................................................................................................... 5
Danh mục sơ đồ bảng
biểu..................................................................................................... 6
tóm tắt khóa
luận...........................................................................................................
.............8
Nội dung khóa
luận...........................................................................................................
.......30
Lời mở
đầu............................................................................................................
........................30
Phần I. Cơ sở lí luận về kiểm toán doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài
chính......................................................... 32
1.1. Đặc điểm của Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ảnh hởng đến
kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính
.......................................32
1.1.1. Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
.....................................................32
1.1.2. Điều kiện để ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
..............................33
1.1.3. Các tài khoản hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
..........................33
1.1.4. Một số quy định khi hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
.............34
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
1

toán............................................................................................ 48
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
2
Chuyên đề thực tập
1.3.4.1.2. Thu thập thông tin cơ
sở.................................................................................................... 51
1.3.4.1.3. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng và thực hiện các thủ tục
phân
tích.......................................................................................................................
.......................52
1.3.4.1.4. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm
toán..............................................................54
1.3.4.1.5. Nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm
soát.................54
1.3.4.1.6. Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chơng trình kiểm toán....... 55
1.3.4.2. Thực hiện kiểm
toán............................................................................................................... 56
1.3.4.2.1. Thực hiện thử nghiệm kiểm
soát..................................................................................... 56
1.3.4.2.2. Thực hiện thủ tục phân
tích.............................................................................................. 57
1.3.4.2.3. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi
tiết.................................................................................. 59
1.3.4.3. Kết thúc kiểm
toán.................................................................................................................. 63
Phần ii. Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại
công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán
(AASc)..................................................................................... 66
2.1. Tổng quan Công ty

toán.......................................................................................................... 83
2.2.2.2.1. Kí kết hợp đồng kiểm
toán. ............................................................................................... 83
2.2.2.2.2. Lập kế hoạch kiểm toán tổng
thể..................................................................................... 84
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
4
Chuyên đề thực tập
2.2.2.2.3. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán khoản mục Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ trên
BCTC............................................................................................... 86
2.2.2.2.4. Thu thập thông tin về hệ thống kế toán và đánh giá
HTKSNB.............................87
2.2.2.3. Thực hiện kiểm toán
.............................................................................................................. 93
2.2.2.3.1. Thực hiện thủ tục phân
tích. ............................................................................................ 93
2.2.2.3.2. Thực hiện kiểm tra chi
tiết. .............................................................................................. 97
2.2.2.4. Kết thúc kiểm toán
............................................................................................................... 105
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán
khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công
ty Dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm
toán. ............................................................................................... 115
3.1. Nhận xét, đánh giá về quy trình kiểm toán tại
AASC...................................115
3.1.1 Ưu
điểm......................................................................................................................
...................115

...............122
3.2.1. Các giải pháp về công tác kiểm toán nói chung tại AASC.........................................122
3.3.2 Các giải pháp nhằm cải thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ tại
AASC.......................................................................................................... 124
3.3.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm
toán................................................................................... 124
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
6
Chuyên đề thực tập
3.2.2.1.1 Chú trọng thu thập thông tin cơ sở về khách
hàng............................................... 124
3.2.2.1.2 Về Đánh giá HTKSNB và rủi ro kiểm
soát............................................................ 124
3.2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm
toán...........................................................................................126
3.2.2.2.1. Chọn mẫu kiểm
toán................................................................................................. 126
3.2.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm kiểm
soát............................................................................. .127
3.3.2.2.3. áp dụng nhiều hơn các thủ tục phân
tích............................................................. 129
3.2.2.2. Chú trọng thủ tục gửi th xác nhận
.......................................................................... 130
3.2.2.3. Giai đoạn kết thúc kiểm
toán............................................................................................ 131
3.3.2.3.1 Quy định về việc rà soát lại Hồ sơ kiểm
toán....................................................... 131
3.3.2.3.2 Tăng cờng kiểm tra các sự kiện phát sinh sau niên độ kế
toán..................... 131

Sản xuất kinh doanh SXKD
Tài khoản TK
Tài sản cố định TSCĐ
Vật liệu nổ công nghiệp VLNCN
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
8
Chuyên đề thực tập
Danh mục sơ đồ bảng biểu
Sơ đồ 1: Quy trình chung hạch toán
DTBH&CCDV...................................................36
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán khoản mục
DTBH&CCDV................................................. 47
Sơ đồ 3: Trình tự kiểm toán khoản mục
DTBH&CCDV........................................... 48
SƠ Đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
AASC............................................ 75
Sơ đồ 5: Quy trình kiểm toán tại công ty
AASC........................................................... 76
Bảng 1: Thủ tục kiểm toán chi tiết khoản mục
DTBH&CCDV..................................60
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của công ty AASC từ năm 2002 đến nay...................
71
Bảng 3: Bảng số liệu về nhân sự của AASC
.................................................................... 73
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
9
Chuyên đề thực tập
Bảng 4: Mức trọng yếu với các khoản mục đợc quy định tai AASC ....................
86
Bảng 5: Bảng ớc lợng mức trọng yếu đối với khoản mục DTBH&CCDV........ 87

Biểu 12: Trích th quản lí gửi cho công ty Xuất nhập khẩu HL .............................
107
Biểu 13: Trang kết luận kiểm toán của Công ty Cổ phần 14-9
............................... 110
Biểu 14:Trang kết luận kiểm toán của Công ty Xuất nhập khẩu HL......................
111
Biểu 15: Biểu thuyết minh chênh lệch sau kiểm
toán................................................... 112
Lu đồ 1: Lu đồ đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ................................................. 125
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
11
Chuyên đề thực tập
Lời mở đầu
Sau khi đổi mới đất nớc, yêu cầu về xây dựng và phát triển nền kinh tế đợc
Đảng và Nhà nớc đặt lên hàng đầu. Mọi đờng lối chủ trơng lúc này đều hớng tới
xây dựng một nền kinh tế vững mạnh, tự chủ và độc lập làm tiền đề để củng cố và
ổn định về chính trị. Trong đó, kế toán đợc xác định là một công cụ quan trọng để
quản lí nền kinh tế, muốn có một hệ thống kế toán trong sạch, vững mạnh thì chúng
ta phải không ngừng phát triển và hoàn thiện công tác kiểm toán. Sớm nhận thức đ-
ợc điều đó, năm 1991 Bộ Tài chính đã ra quyết định cho phép thành lập các công ty
chuyên hoạt động trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán.
Hoạt động kiểm toán là một loại hình khá mới mẻ ở Việt Nam, tuy gặp rất
nhiều khó nhăn và thách thức từ những chuyển đổi của nền cơ chế thị trờng nhng
kiểm toán Việt Nam đã phát triển hết sức nhanh chóng. Trong vòng 16 năm qua,
Việt Nam đã có trên 150 Công ty Kiểm toán đợc thành lập với nhiều hình thức sở
hữu khác nhau. Đây là thành tựu to lớn cũng là kết quả tất yếu của những nỗ lực về
cải cách nền kinh tế, hệ thống pháp luật cũng nh môi trờng pháp lí về kiểm toán
của Chính phủ Việt Nam.
Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) là một trong

dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế
toán và Kiểm toán.
--Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện Quy trình kiểm toán khoản mục
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công
ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán.
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
13
Chuyên đề thực tập
Phần I. Cơ sở lí luận về kiểm toán doanh thu
bán hàng cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo
cáo tài chính
1.1. Đặc điểm của DTBH&CCDV ảnh hởng đến kiểm toán
doanh thu trong kiểm toán BCTC.
1.1.1. Khái niệm DTBH&CCDV.
Quá trình hoạt động SXKD là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra
những sản phẩm cần thiết phục vụ cho nhu cầu của con ngời. Trong đó hoạt động
bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể coi là hoạt động cuối cùng của quá trình sản
xuất. Hoạt động này sẽ đem lại doanh thu cho DN, có doanh thu thì DN mới có vốn
để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, nâng cao
chất lợng sử dụng vốn.
Theo từ điển Tiếng Việt thì: Doanh thu là tổng thu nhập do kinh doanh trong
một thời kì nhất định bao gồm cả vốn lẫn lãi.
Theo quan điểm của Mác thì: Doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ, đó
là kết quả của quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa.
Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết
thúc một vòng chu chuyển vốn.
Theo Chuẩn mực Kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác thì Doanh
thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kì kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

1.1.3. Các tài khoản sử dụng trong hạch toán DTBH&CCDV
Để thuận lợi và tạo cơ sở pháp lí cho việc hạch toán DTBH&CCDV, Bộ Tài
Chính đã ban hành hệ tống tài khoản chi tiết cho từng loại doanh thu và phân thành
2 nhóm cơ bản:
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
15
Chuyên đề thực tập
--Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu tăng trong kì:
Một là: DTBH&CCDV đợc theo dõi trên TK 511: TK này cuối kì không
có số d và đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:
+TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
+TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
+TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
+TK 5117: Doanh thu bất động sản.
Hai là: Doanh thu bán hàng nội bộ đợc theo dõi trên TK 512: tài khoản
này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ
trong nội bộ. Tài khoản này không có số d cuối kì và đợc chi tiết thành 3 tài khoản
cấp hai:
+TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa.
+TK 5122: Doanh thu bán các sản phẩm.
+TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 512 chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một
công ty hay một tổng công ty. Chỉ phản ánh vào TK này số doanh thu của khối l-
ợng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ của các thành viên cung cấp lẫn nhau.
Không hạch toán vào TK này các khoản doanh thu bán hàng cho các DN không
trực thuộc công ty, tổng công ty.
--Nhóm TK phản ánh các khoản giảm DTBH&CCDV: Các TK này đều không
có số d cuối kì.
Một là: Chiết khấu thơng mại đợc theo dõi trên TK 521.

các khoản đã thu hoặc sẽ thu đợc.
+Nếu DN áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp khấu trừ thì
DTBH&CCDV là doanh thu cha tính thuế GTGT và DN sử dụng hóa đơn GTGT.
+Nếu DN áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp thì
DTBH&CCDV là doanh thu có tính thuế GTGT và DN sử dụng hóa đơn bán hàng.
+Đối với những hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế TTĐB hoặc thuế
xuất nhập khẩu thì DTBH&CCDV và cung cấp dịch vụ là tổng giá thành toán (đã
bao gồm thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu).
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam có quy định cách thức xác định cho từng loại
doanh thu theo từng phơng pháp cụ thể. Trong đó DTBH&CCDV là doanh thu
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
17
Chuyên đề thực tập
chủ yếu của các DN hoạt động SXKD, cung cấp dịch vụ. Bên cạnh đó,
DTBH&CCDV chiếm phần lớn trong tổng doanh thu của DN. Do đó, công thức xác
định DTBH&CCDV đợc thể hiện nh sau:

Doanh thu thuần Doanh thu Các
về bán hàng và cung cấp = bán hàng và cung cấp - khoản
dịch vụ dịch vụ giảm trừ
Mỗi DN có thể áp dụng nhiều phơng thức tiêu thụ khác nhau: phơng thức tiêu
thụ trực tiếp, phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng, phơng thức tiêu thụ qua đại
lí, phơng thức bán hàng trả góp Quy trình hạch toán DTBH&CCDV có thể khái
quát theo sơ đồ dới đây.
Quy trình hạch toán doanh thu:
Sơ đồ 1: Quy trình chung hạch toán DTBH&CCDV
TK 111,112,131 TK 521,531,532 TK511 TK 111,112,131
Chiết khấu, giảm giá, Kết chuyển khỏan DT bán hàng và cung cấp
hàng bán bị trả lại . giảm trừ DT dịch vụ
TK 515

DTBH&CCDV là:
Quy định thống nhất về việc đánh số thứ tự các hóa đơn bán hàng.
Xây dựng và sử dụng sơ đồ TK phù hợp với khoản mục DTBH&CCDV ở
đơn vị.
Quy định về việc phê chuẩn đối với các nghiệp vụ bán hàng, các khoản
bán chịu cho khách hàng, các khoản giảm trừ DTBH&CCDV.
Cách li trách nhiệm và đối chiếu thờng xuyên giữa ngời phê chuẩn nghiệp
vụ bán hàng với nguời ghi sổ DTBH&CCDV, giữa ngời ghi sổ doanh thu
và ngời ghi sổ phải thu khách hàng.
Quy định về việc lập chứng từ và thời gian ghi nhận các khoản
DTBH&CCDV vào sổ kế toán. Lập và cân đối DTBH&CCDV theo các
tháng, đối chiếu nội bộ các khoản DTBH&CCDV của khách hàng.
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
19
Chuyên đề thực tập
(1). Đồng chủ biên GS.TS Nguyễn Quang Quynh- TS. Ngô Trí Tuệ, Giáo trình
Kiểm toán tài chính, NXB ĐH KTQD, Hà Nội, 2006, tr.88.
(2). Đồng chủ biên GS.TS Nguyễn Quang Quynh- TS. Ngô Trí Tuệ, Giáo trình
Kiểm toán tài chính, NXB ĐH KTQD, Hà Nội, 2006, tr.91.
1.2. Rủi ro thờng gặp trong hạch toán và ghi nhận
DTBH&CCDV
1.2.1. Một số tr ờng hợp gian lận của DN trong hạch toán DTBH&CCDV.
DTBH&CCDV là một khoản mục quan trọng trên Báo cáo kết quả kinh doanh,
trực tiếp phản ánh kết quả hoạt động SXKD của DN. Do vậy các DN thờng có xu h-
ớng làm sai lệch thông tin này theo hớng có lợi cho mình. Vì vậy khi kiểm toán
DTBH&CCDV, KTV cần chú ý một số trờng hợp gian lận của DN nh sau:
--Dùng kĩ thật sao chép phản ánh sai nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng
từ để trốn lậu thuế hoặc tham nhũng. DN phản ánh số tiền trên hóa đơn bán hàng
giao cho khách hàng lớn hơn so với số tiền trên hóa đơn bán hàng cùng 1 sêri lu ở
DN, dẫn đến phản ánh sai lệch DTBH&CCDV. Tuy đây là một thủ thuật rất cổ điển

ờng dùng để trốn lậu thuế.
+Một số DN thơng mại đợc phép nộp thuế GTGT trên chênh lệch giá
mua và giá bán thờng tìm cách trốn lậu thuế bằng cách rút khoản chênh lệch này.
Cách thác phổ biến mà các DN thờng áp dụng là:
*Làm giả thủ tục mua tại kho ngời bán, đa một số khoản chi phí
vào giá mua.
*Dùng hình thức khoán thu kết quả (nh đã nói ở trên) nhng chủ động
đa giá bán lên sát thị trờng, vì thuế chỉ thu trên kết quả mà DN thu đợc.
+Ngoài ra, một số đơn vị thực hiện chế độ khoán doanh thu (giao thông,
nông nghiệp ) chỉ hạch toán theo mức doanh thu khoán. Đây không phải là doanh
thu để tính thuế GTGT (theo Luật thuế GTGT, doanh thu để tính thuế là khoản thu
cha trừ một khoản chi phí nào). Doanh thu tính thuế sẽ đợc xác định bằng cách lấy
doanh thu khoán cộng với các khoản chi phí mà ngời nhận khoán đã phải bỏ ra
(theo hợp đồng, cơ chế khoán).
--Các trờng hợp sử dụng sai TK hoặc quy trình hạch toán làm sai lệch
DTBH&CCDV và kết quả kinh doanh giữa các kì kế toán (ảnh hởng đến cơ sở dẫn
liệu đúng kì của doanh thu).
Các trờng hợp gian lận này thờng gặp là:
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
21
Chuyên đề thực tập
+DN chỉ hạch toán DTBH&CCDV khi thu đợc tiền. Khi khách mua
hàng theo hình thức trả chậm hoặc trả góp, kế toán hạch toán vào tài khoản Phải
thu của khách hàng theo giá bán, chênh lệch giữa giá bán và giá vốn hạch toán vào
tài khoản 338.
+Một số trờng hợp trong năm kiểm toán, DN gặp điều kiện thuận lợi về
thị trờng, bán đợc nhiều hàng theo giá cao, hoàn thành tốt kế hoạch nộp ngân sách,
các DN đã giành lại một phần DTBH&CCDV (thờng là các lô hàng vào cuối năm)
hạch toán vào niên độ sau. Mục đích của DN trong trờng hợp này là làm chậm việc
nộp thuế, dự trù cho rủi ro của niên độ sau.

và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc đã thực hiện các
thủ tục chấp nhận thanh toán nhng đơn vị cha hạch toán hoặc đã hạch toán nhầm
vào các tài khoản khác; số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu so với
số liệu trên chứng từ kế toán.
Việc hạch toán DTBH&CCDV tồn tại rủi ro nh trên có nhiều nguyên nhân, nh-
ng chủ yếu là do nhân viên kế toán cha nắm rõ quy định về hạch toán
DTBH&CCDV hoặc do trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán, hoặc vì một lí do
nào đó mà nhân viên kế toán hạch toán DTBH&CCDV không đúng quy định.
1.3. Kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trong kiểm toán
BCTC.
1.3.1. Vai trò của kiểm toán DTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC.
Là một bộ phận hợp thành của BCTC, giữa Báo cáo Kết quả hoạt động SXKD và
BCĐKT có mối quan hệ rất mật thiết. Hiểu biết đầy đủ về mối quan hệ này sẽ giúp
cho ngời lãnh đạo kiểm toán có đợc sự bố trí sắp xếp cán bộ một cách khoa học,
hợp lí khi lập kế hoạch cũng nh khi thực hiện kiểm toán, vừa đảm bảo cho công
việc của các KTV trong nhóm không bị chồng chéo, trùng lặp, vừa đảm bảo cho
nội dung của cuộc kiểm toán đợc thực hiện đầy đủ, không bị bỏ sót. Nói một cách
khác, hiểu biết đầy đủ về mối liên hệ chặt chẽ biện chứng giữa Báo cáo Kết quả
hoạt động SXKD và Bảng cân đối kế toán giúp cho việc lập kế hoạch và chỉ đạo
thực hiện cuộc kiểm toán đạt chất lợng cao, vừa tiết kiệm đợc những chi phí không
cần thiết về vật chất, thời gian lao động và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Trong các khoản mục trên BCKQKD và BCTC, DTBH&CCDV là vấn đề đợc
các kiểm toán viên quan tâm hàng đầu trong các cuộc kiểm toán BCTC.
Sở dĩ kiểm toán DTBH&CCDV có vai trò quan trọng nh vậy là vì các lí do sau:
Thứ nhất, DTBH&CCDV có liên quan đến chu trình bán hàng- thu tiền, đến
hoạt động chính của các DN và do đó liên quan chặt chẽ đến nhiều chỉ tiêu trọng
yếu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, cụ thể là
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
23
Chuyên đề thực tập

Mục tiêu chung của kiểm toán bao gồm mục tiêu hợp lí chung và các mục tiêu
chung khác. Mục tiêu hợp lí chung bao hàm việc xem xét, đánh giá tổng thể số liệu
trên các khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lí và
Nguyễn Thị Mai Linh Kiểm toán 45A
24
Chuyên đề thực tập
thông tin thu đợc qua khảo sát thực tế tại khách thể kiểm toán. Để có thể đánh giá
đợc mục tiêu hợp lí chung thì kiểm toán viên cần có sự nhạy bén, khả năng phán
đoán cùng tác phong sâu sát với thực tế tại đơn vị đợc kiểm toán. Nếu KTV không
nhận thấy mục tiêu hợp lí đã đạt đợc thì tất yếu phải sử dụng kết hợp với các mục
tiêu chung khác. Các mục tiêu chung khác gồm các mục tiêu: hiệu lực, trọn vẹn,
quyền và nghĩa vụ, định giá, chính xác cơ học, phân loại và trình bày.
Mục tiêu đặc thù đợc xác định trên cơ sở mục tiêu chung và đặc điểm của khoản
mục hay phần hành cùng cách thức phản ánh theo dõi trong hệ thống kế toán và
HTKSNB. Các mục tiêu chung đợc cụ thể vào từng phần hành hạch toán thành các
mục tiêu đặc thù: mục tiêu kịp thời và cho phép.
Với kiểm toán DTBH&CCDV các mục tiêu kiểm toán đợc thể hiện nh sau:
Mục tiêu hiệu lực: hớng vào tính có thực của khoản mục DTBH&CCDV. Cụ
thể, DTBH&CCDV là toàn bộ số tiền thu đợc, hoặc sẽ thu đợc từ các giao dịch và
nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho
khách hàng bao gồm cả các khoản thu phụ và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Hàng hóa đã đợc chấp nhận là tiêu thụ và đợc chuyển giao cho khách hàng là có
thật, không tồn tại các khoản doanh thu đợc ghi nhận trong khi hàng hóa cha đợc
chuyển giao cho khách hàng. Để khảo sát sai phạm DTBH&CCDV ghi sổ là không
có thực, KTV lựa chọn một số khoản mục doanh thu và tính toán lại một số nghiệp
vụ bán hàng có doanh số lớn hoặc phức tạp xem có đúng số liệu phản ánh trên sổ
sách hay không. KTV cũng có thể đối chiếu số liệu của bên Có TK 131- Phải thu
khách hàng với nguồn gốc của các nghiệp vụ phát sinh số liệu đó. Đối với việc ghi
chép nghiệp vụ bán hàng không thống nhất giữa các kì kế toán, KTV có thể đối
chiếu ngày ghi trên chứng từ với ngày trên sổ của các nghiệp vụ bán hàng phát sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status