Các dạng bài tập ôn thi Quản trị kinh doanh - Pdf 22

QUẢN TRỊ KINH DOANH- CÁC DẠNG BÀI TẬP ÔN THI

Bài tập ôn tập môn QTKD:

Mô hình so sánh phương án kinh
doanh dựa vào điểm hòa vốn

Mô hình tính toán hiệu quả của dự án

Mô hình sơ đồ PERT
DẠNG 1: MÔ HÌNH SO SÁNH PHƯƠNG ÁN KINH DOANH DỰA VÀO
ĐIỂM HÒA VỐN

Đây là mô hình so sánh các phương án kinh doanh để từ đó lựa chọn phương
án kinh doanh tối ưu dựa trên điểm hoà vốn.

Công thức:
E = Tổng Doanh thu – Tổng Chi phí
hay E = tổng doanh thu – tổng (chi phí cố định + chi phí biến đối) – chi phí
cơ hội của việc thực hiện phương án
E = P × Q
i
– (FC + Q
i
× VC) × (1 + t × r)
Trong đó:
Q : Sản lượng hòa vốn;
Q
i
: Sản lượng phương án kinh doanh i;
FC : Chi phí cố định;

tháng là 0,12; cộng với gốc ban đầu 1 thành 1,12; hệ số điều chỉnh chi phí
phải nhân với 1,12.

Hiệu quả của phương án II:
E2 = 6,1 × 900 – (1200 + 900 × 2) 1,15 = 2.040 (triệu đồng)

Hiệu quả của phương án III:
E3 = 950 × 5,8 – (1200 + 950 × 1,9) 1,18 = 1964,1 (triệu đồng)
Phương án ra quyết định ứng với max (E1, E2, E3) = E2 (phương án II).
DẠNG 2: MÔ HÌNH SO SÁNH PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ
Trình tự thực hiện:

Tính toán nguồn tiền mặt thu hàng năm.

Tính toán nguồn tiền mặt chi hàng năm (thông qua báo cáo tài chính dự kiến).

Xác định lợi nhuận hàng năm.

Chọn tỷ suất chiết khấu i thích hợp. Việc chọn tỷ suất chiết khấu thường được
dựa vào tỷ lệ lãi trên thị trường vốn.

Nếu vốn đầu tư là vốn vay thì tỷ suất chiết khấu i là lãi suất thực tế phải
trả.

Nếu vốn đầu tư là vốn ngân sách cấp thì i là tỷ lệ lãi suất vay dài hạn của
Nhà nước.

Nếu vốn đầu tư là vốn tự có thì tỷ suất chiết khấu i là chi phí cơ hội của
số vốn đó. Chi phí cơ hội là tỷ lệ lợi nhuận cao nhất trong các dự án đầu
tư khác đã bị bỏ qua do việc vốn đầu tư được đưa vào dự án đang xem


Xác định FV (dịch chuyển về phía phải
trên dòng thời gian) gọi là “ghép lãi –
compounding”

100

Sau 1 năm:

FV
1
= PV + INT
1
= PV + PV (i)

= PV(1 + i)

= $100(1.10)

= $110.00.

Sau 2 năm:

FV
2
= FV
1
(1+i) = PV(1 + i)(1+i)

= PV(1+i)


10%
Xác định PV của $100 kỳ hạn 3 năm nếu i = 10%?

Xác định PV là “chiết khấu - discounting”, và nó được làm ngược với
”ghép lãi”.

100

0

1

2

3

PV = ?

Giải FV
n
= PV(1 + i )
n
tìm PV:
(
)
PV = $100
1
1.10
= $100 0.7513

ròng của dự án được tính theo công thức:
NPV = Tổng thu cả đời dự án – Tổng chi cả đời dự án
Hay NPV= Tổng tất cả giá trị hiện tại của lợi nhuận từng năm trừ đi tổng
vốn đầu tư ban đầu
Trong đó:
K: Tổng vốn đầu tư của dự án.
i: Tỷ suất chiết khấu.
n: Số năm tồn tại của dự án.

Điều kiện để 1 dự án đáng giá: NPV ≥ 0.
n n
t t
t t
t 0 t 0
1 1
NPV thu chi
(1 i) (1 i)
= =
= × − ×
+ +
∑ ∑
DẠNG 2: MÔ HÌNH SO SÁNH PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ
(TIẾP THEO)

So sánh lựa chọn các phương án đầu tư theo chỉ tiêu lợi nhuận ròng NPV.
Nếu các phương án có tuổi thọ giống nhau thì phương án nào có NPV lớn
nhất sẽ là phương án được lựa chọn; nếu các phương án có tuổi thọ khác
nhau thì để chọn được 1 phương án đáng giá nhất ta làm theo 2 bước như
sau:


NPV là viết tắt của Net Present Value, vì thế, cách tính đúng và truyền
thống là đưa giá trị thu, chi của dự án về hiện tại, nếu

NPV > 0: Thực hiện dự án

NPV < 0: Không thực hiện dự án
• NPV= 0: Dự án hòa vốn
DẠNG 2: MÔ HÌNH SO SÁNH PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ
(TIẾP THEO)
DẠNG 3: MÔ HÌNH SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI (PERT)
PERT là phương pháp khoa học, sắp xếp
công việc nhằm tìm ra khâu xung yếu
nhất để có biện pháp bố trí vật tư, thiết bị,
cán bộ phù hợp. Dựa và mô hình PERT,
doanh nghiệp có thể có những quyết định
lựa chọn định hướng kinh doanh cho phù
hợp với thực tiễn các nguồn lực của
doanh nghiệp.
DẠNG 3: MÔ HÌNH SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI (PERT) – TIẾP THEO
Việc xây dựng mạng lưới PERT có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: vẽ sơ đồ logic toàn bộ công việc. Mỗi công việc biểu thị bằng một
mũi tên. Mỗi đầu công việc có một vòng tròn gọi là các đỉnh. Trên mũi tên
ghi nội dung và thời gian thực hiện công việc.

Bước 2: đánh số thứ tự các đỉnh (ghi góc trên cùng). Số thứ tự các đỉnh
đánh theo nguyên tắc:

Đỉnh nào có mũi tên đi ra thì đánh số trước.


muộn.
DẠNG 3: MÔ HÌNH SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI (PERT) – TIẾP THEO
Bài tập ứng dụng: Vẽ sơ đồ mạng
lưới PERT tìm đường găng của các
công việc phải làm sau:
Công việc
Thời gian chi phí
(tháng)
Trình tự công việc
x
1
3 Làm ngay
x
2
3 Làm ngay
x
3
4 Làm ngay
x
4
3
Làm sau khi x
1
xong
x
5
4
Làm sau x
1


Làm sau x
8
và x
9
x
11
2
Làm sau x
5
x
12
4
Làm sau x
5
x
13
7
Làm sau x
6
, x
10
, x
11
DẠNG 3: MÔ HÌNH SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI (PERT) – TIẾP THEO
Hướng dẫn: Đường găng:
1 4 7 9 10 13
x x x x x x→ → → → →
Tổng thời gian nhỏ nhất phải sử dụng là: 26 tháng, sơ đồ Găng như sau:
CÁM ƠN CÁC BẠN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status