Bài tập lớn về quản trị kinh doanh - Pdf 71

Lời nói đầu.
Trong nền kinh tế thị trửụứng hiện nay thì hoạt động kinh doanh đửụùc xem là
rất quan trọng và đầy rủi ro,muốn đảm bảo cho hoạt động diễn ra theo hửụựng làm
chủ thì đòi hỏi nhà quản trị phải ra quyết định đúng và chính xác.muốn vậy cần có đủ
thông tin, hiện nay thông tin là rất nhiều và luôn méo.Vì vậy,đòi hỏi nhà quản trị cần
phải phân tích đúng và kĩ truụực khi ra quyết định.Thông tin là một phần không thể
thiếu với mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng hện
nay.Ngửụỡ có thông tin là nguời lắm quyền lực.
Quyết định là sản phẩm sáng tạo của nhà quản trị,là hành vi sáng tạo của chủ
doanh nghiệp,ủeồ có đửụùc quyết định đúng và chính xác thì đòi hỏi chủ doanh nghiệp
cần có thông tin,phân tích thông tin.
Khi có đựợc thông tin rồi cần phaỷi có kĩ năng phân tích và dự đoán kết quả của
quyết định của mình đẻ tránh rủi ro và có đợc những phửụng án dự phòng những tr-
ửụứng hợp không may xảy ra,đồng thời đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra tốt đẹp.
Vì vậy,việc nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định cho
công tác quản lý của công ty là vấn đề rất quan trọng và cần thiết với mỗi nhà
quản trị nói chung và với doanh nghiệp nói riêng.
Tổng quan về công ty.
I.Quá trình hình thành và phát triển .
- 1 -
1.1. Giới thiệu chung.
- Xí nghiệp 583 tiền thân là Xí nghiệp Cung ứng vật t XNK QK3 đợc thành lập
theo quyết định 246/BTL ngày 22/4/1993 của T lệnh QK3.
- Căn cứ vào nghị đinh 388/ HĐBT của Hội đồng Bộ trởng( nay là chính phủ ).
Về việc thành lập lại Doanh nghiệp nhà nớc, tháng7/1993 XN Cung ứng vật t
XNK đợc đổi tên thành Xí nghiệp 583 theo Quýêt định số 346/QĐQP ngày 27 tháng
7 năm 1993 của Bộ trởng Bộ Quốc phòng.
- Tháng 3/1998, Xí nghiệp đợc điều động về trực thuộc Công ty Sông hồng- QK3
theo Quyết định số 324/ BTLngày 19/3/1998 của Bộ T lệnh QK3.
- Ngày 31/7/2002 sáp nhập Xí nghiệp Hồng Hải theo Quyết định số 753/BTL
ngày 1/7/2002.

trụ sở làm việc một cách khang trang và quy hoạch.
- Vào tháng 7/1997 Xí nghiệp kí một hợp đồng hợp tác liên doanh với cục đăng
kiểm Việt Nam liên doanh liên kết làm trạm kiểm định xe ô to cơ giới. Liên doanh
này ngày một phát triển, mang lại nguồn thu hàng hoá cho các Xí nghiệp.
- Đầu năm 2001 với sự mạnh dạn, dám nghĩ dám làm của ban lãnh đạo Xí nghiệp
đã quyết định vay vốn Ngân hàng này để xây dựng một xởng cắt tôn, đồng thời mua
01 xe cần cẩu để phục vụ sxkd của xởng và làm dịch vụ cho các đơn vị bạn. Xởng
này đã tạo công ăn việc làm cho gần 20 lao động.
- Với sự nhiệt tình tâm huyết của CBCNV, sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh
đạo, Xí nghiệp 583 đã dần ổn định và ngày càng phát triển vững mạnh hơn.
1 .2. chức năng nhiệm vụ tình hình sxkd của công ty .
* Chức năng, nhiệm vụ :
- Nghành nghề kinh doanh: Đại lý kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng. Vận tải
và đại lý vận tải, xay xát chế biến nông sản.
- 3 -
- Đăng kí nộp thuế doanh thu tại cục thuế TPHP từ ngày 1/9/1999 doanh nghiệp
bắt đầu thực hiện tính thuế GTGT theo quy định.
- Năm 1994 thành lập trạm đại diện tại TPHCM, trạm có nhiệm vụ thu mua
hàng nông sản, cao su tại thị trờng phía Nam, tiếp nhận hàng sắt xây dựng từ ngoài
bắc vào để kinh doanh.
- Năm 1999 thành lập trạm đại diện tại Móng Cái, trạm có nhiệm vụ giao dịch
với khách hàng Trung Quốc để nhập sắt thép và khai thác bán hàng nông sản.
Phạm vi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không giới hạn do đặc điểm
kinh doanh và mạt hàng kinh doanh riêng của mình.
1.3. Tổ chức bộ máy của xí nghiệp.
Xí nghiệp 583 có 44 cán bộ công nhân viên bao gồm:
-Ban giám đốc.
-Phòng ban nghiệp vụ.
-Xởng cắt tôn và kinh doanh xăng dầu .
Trong đó cán bộ công nhân viên trong biên chế là 27 ngời chiếm 61%. Trong

PGĐ kinh doanh
PGĐ Chính trị
Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
tổ chức
hành
chính
Xưởng cắt
tôn và kd
xăng dầu
3: PGĐ chính trị.
- Đây là một đặc điểm riêng của một doanh nghiệp quân đội. PGDD chính trị có
nhiệm vụ phụ trách về phần quân số, đảm bảo công tác Đảng, công tác chinh trị nội
bộ , theo dõi về công tác tổ chức quản lý nhân sự, năng lợng, phiên quân làm cho cán
bộ, chiến sĩ trong doanh ghiệp.
* Chức năng của từng phòng ban bộ phận trong doanh nghiệp.
1: Phòng kế hoạch kinh doanh .
-Thiết lập các thơng vụ kinh doanh, lên kế hoạch cho các thơng vụ đó .
- Nghiên cứu thị trờng chịu trách nhiệm từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ sản
phẩm.
- Tổ chức thực hiện kinh doanh từ khâu đầu đến khâu cuối.
2: Phòng tài chính kế toán.

tập hợp các vật mang tin này là các dữ liệu hoặc các thông báo
- Quá trình thu nhận, xử lý thông tin là một quá trình hai mặt: một mặt đó là
quá trình thu nhận, xử lý các dữ liệu – đó là quá trình vật chất, mặt khác đó là quá
trình logic, quá trình thu nhận, xử lý thông tin chứa trong các dữ liệu đó. Người ta
thường xét một dữ liệu hoặc thông báo về hai mặt:
• Mặt dung lượng thông tin chứa trong dữ liệu hoặc thông báo đó.
• Mặt chất lượng thông tin chưa trong dữ liệu hoặc thông báo đó.
Hai mặt dung lượng thông tin và chất lượng thông tin trong một dữ liệu
hoặc thông báo không tách rời nhau, không đối lập nhau.
- Trong xã hội hiện đại nhu cầu về thông tin của con người ngày càng lớn
và càng bức thiết. Con người ham hiểu biết, khao khát thông tin nhưng
không phải là bất kỳ thông tin nào cũng là thông tin có chất lượng cao,
- 8 -
phản ánh bản chất của các hiện tượng sự vật.Chính các ngành khoa học
có nhiệm vụ đi tìm những thông tin này tức là tìm các quy luật vận động
và phát triển của các hiện tượng và sự vật đó. Nhưng điều đó hoàn toàn
không có nghĩa là con người chỉ cần có những thông tin về bản chất, về
các quy luật mà không cần những thông tin phản ánh những biểu hiện cụ
thể của các hiện tượng, sự vật.
- Với cùng một thông báo, một dữ liệu nhưng đối với những người nhận,
người nghiên cứu khác nhau thì “ số lượng thông tin” mà những người đó
thu nhận được sẽ là khác nhau ( tuy dung lượng thông tin trong thông báo
đó là một ). Số lượng thông tin phản ánh mối quan hệ giữa thông báo và
người nhận, biểu hiện những cái mới, những hiểu biết mới mà thông báo
đem lại cho người nhận.
- Cùng một thông báo, một dữ liệu nhưng đối vời những người khác nhau
thì lại có những giá trị, lợi ích khác nhau ( có thể số lượng thông tin mà
những người đó nhận được như nhau đi chăng nữa) bởi mỗi người đều có
mực đích và sự nhận thức riêng của mình. Giá trị ( lợi ích) của thông tin
phản ánh một mối quan hệ thứ hai giữa thông báo, dữ liệu và người nhận,

* Thông tin là cơ sở để thực hiện hạch toán kinh tế : trong nền kinh tế thị
trường, hạch toán kế toán được coi là công cụ để tiến hành theo dõi, ghi chép,
tổng hợp phân tích, kiểm tra một cách có tổ chức, có kế hoạch các hiện tượng và
các quá trình kinh tế.
- 10 -
* Thông tin trực tiếp tác động đến các khâu của quá trình quản trị kinh
doanh.
Hiệu qủa của quản trị kinh doanh trên mức độ lớn phụ thuộc vào trình độ và
chất lượng của thông tin.
Xét về mặt công nghệ: quá trình quản trị là quá trình thông tin. Chỉ có thể đề
ra được quyết định đúng khi làm tốt công tác thông tin. Thông tin với tính cách là
sự phản ánh khách quan của các quá trình vật chất, là hình thức liên hệ thường
xuyên giữa chủ thể quản trị với đối tượng quản trị.
- Những nhân tố làm tăng vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh
Để có thể tiến hành công tác kinh doanh, cán bộ quản trị yêu cầu phải có 2
yếu tố cơ bản:
• Một là, kỹ thuật ra quyết định – đã được nghiên cứu tốt, hiện nay đã
đựơc xây dựng thành lý thuyết về phương pháp ra quyết định.
• Hai là, thông tin cần thiết cho việc ra quyết định.
Trong những năm gần đây vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh đã
tăng lên mạnh mẽ và những nhân tố làm tăng vai trò của thông tin trong quản trị
kinh doanh :
- Thứ nhất, do sự bùng nổ về thông tin, yêu cầu có phương pháp khoa học để
thu thập xử lý một khối lượng lớn thông tin.
- Thứ hai, sự ra đời của máy tính điện tử và những ngành khoa học quan
trọng mới - điều khiển học, lý thuyết thông tin, lý thuyết hệ thống, vận trù học...
1.4. Yêu cầu đối với thông tin.
- Tính chính xác và trung thực: Thông tin cần được đo lường chính xác,phải
được chi tiết hoá đến mức độ cần thiết làm căn cứ cho việc đề ra quyết định được
đúng đắn mà tiết kiệm được chi phí và thông tin cần phải phản ánh trung thực tình

thông tin họp lý, nhằm:
+ Mở rộng khả năng thu thập thông tin của cơ quan quản trị và người lãnh đạo
để có thể nhanh chóng đưa ra được những quyết định đúng đắn
+ Bảo đảm cho người quản trị nhanh chóng nắm được những thông tin chính
xác về tình hình hoạt động của thị trường và của đối tượng quản trị, để có thể tăng
cường tính linh hoạt trong quản trị sản xuất kinh doanh
+ Tạo điều kiện để thực hiện nguyên tắc hệ thống trong quản trị: tiết kiệm
được thời gian và chi phí về thu thập, xử lý thông tin.
- Chức năng của hệ thống thông tin của doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin là một thuật ngữ mới, chưa có định nghĩa thống nhất.
Hệ thống thông tin kinh tế được quan niệm là tập hợp các phương tiện, các
phương pháp và các cơ quan có liên hệ chặt chẽ với nhau, nhằm đảm bảo cho việc
thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, xử lý và cung cấp những thông tin cần thiết cho quản trị
kinh doanh.
Trong thực tiễn, hệ thống thông tin thường gồm 3 phân hệ cơ bản:
• Hệ thống thông tin khoa học – công nghệ.
• Hệ thống thông tin thị trường.
• Hệ thống thông tin kế toán- thống kê.
Hệ thống thông tin gồm 5 chức năng:
• Thu thập thông tin .
• Xử lý thông tin.
• Lưu trữ thông tin.
• Tìm kiếm thông tin ( khai thác thông tin).
- 13 -
• Cung cấp thông tin.
1.6. Nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin.
- Căn cứ vào nhu cầu thông tin của cơ quan quản trị các cấp để xác định cấu
trúc của hệ thống thông tin. Vì hệ thống thông tin là mọtt bộ phận của hệ thống
quản trị, nó thực hiện chức năng cung cấp những thông tin cần thiết cho quản trị.
- Thuận tiện cho việc sử dụng, hệ thống thông tin cần gọn nhẹ, phù hợp với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status