Trần Thị Kim Liên: Tính tự nhiên tôpô của định lý Noguchi về dãy các ánh xạ chỉnh hình
giữa các không gian phức – Toán giải tích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
Mở đầu…………….……………………………………………………
1
Chương 1 : Một số kiến thức chuẩn bị
1.1 Ánh xạ chỉnh hình…………………………………… …………….
3
1.2 Đa tạp phức………………………………………………………….
3
1.3 Giả khoảng cách Kobayashi trên không gian phức…………………
6
1.4 Không gian phức hyperbolic ………… ……………………………
7
Chương 2 : Tính tự nhiên tôpô của định lí Noguchi về dãy các ánh
xạ chỉnh hình giữa các không gian phức
2.1 Mở đầu…………………….………………………………………
19
2.2 Tổng quát tôpô các kết quả của Kiernan, Kobayashi, Kwack và
Noguchi trong không gian phức………………………………………
20
2.3 Một số đặc trƣng của tính chất và ứng dụng………………………
32
Kết luận……………………………………………………………….
46
Tài liệu tham khảo……………………………………………………
ngha một số khái nim về đa tạp phức , không gian phƣ́ c hyperbolic và tính
nhng hyperbolic của các không gian phức . Tiế p theo l à các kết quả của
Kiernan, Kobayashi, Kwack và Noguchi về thá c triể n á nh xạ chỉnh hì nh giƣ̃ a
các không gian phức . Chƣơng 2 là nội dung chính của luận văn. Trong
chƣơng này chng tôi trình bày một số đặ c trƣng củ a tí nh chấ t , các chứng
minh và tổ ng quá t cá c kế t quả củ a Kiernan , Kobayashi, Kwack và Noguchi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Các kết quả trình bày trong chƣơng 2 đã đƣợ c J .Joseph và M .Kwack
trình bày trong
4
. Tuy nhiên trong luậ n văn chú ng tôi đã cố gắ ng trì nh bày
mộ t cá ch tƣơng đố i chi tiế t cá c chứng minh củ a cá c định lý và trì nh bà y cá c
vấ n đề theo cách hiu của mình . Ngoài ra chng tôi cn chứng minh đƣc một
số ví dụ mà J .Joseph và M.Kwack đã đƣa ra nhằ m là m rõ hơn cá c vấ n đề đã
đƣợ c trì nh bà y trong luậ n văn .
Luận văn đƣc hoàn thành dƣi sự hƣng dẫn tận tình của PGS.TS
Phạm Vit Đức. Em xin bày tỏ lng biết ơn sâu sắc ti Thầy. Nhân dịp này
em cũng xin đƣc bày tỏ lng biết ơn sâu sắc ti các Thầy , Cô đã giảng dạy
cho em các kiến thức khoa hc trong suốt quá trình hc tập tại trƣờng. Xin
chân thà nh cảm ơn Trƣờng Đại hc Sƣ phạm - Đại hc Thái Nguyên đã tạo
điều kin thuận li cho vic hc tập của tôi. Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia
đình, ngƣời thân và bạn bè đã động viên gip đỡ tôi trong suốt quá trình khoá
hc và hoà n thà nh luậ n văn nà y .
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2010
Tác giả
00
0
( ) ( ) ( )
lim 0
h
f x h f x h
h
trong đó
12
( , , , )
n
n
h h h h
và
2
22
12
n
h h h h
(2) Hàm f gi là chỉnh hình tại
0
xX
nếu f là khả vi phức trong một
.
1.1.2 Định nghĩa
Cho X là tập mở trong
n
, hàm
: ( )
n
f X f X
là song chỉnh hình
nếu f là song ánh chỉnh hình và
1
f
cũng là ánh xạ chỉnh hình.
1.2 Đa tạp phức
1.2.1 Định nghĩa và ví dụ
1.2.1.1 Định nghĩa
Cho X là một không gian tôpô Hausdorff
(1) Cặp
,U
đƣc gi là một bản đồ địa phƣơng của X ở đó U
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
là một tập mở trong X,
:
n
i
iI
U
là một phủ mở của X.
(ii) Vi mi
,
ij
UU
mà
ij
UU
thì ánh xạ
1
:
j i i i j j i j
U U U U
là ánh xạ chỉnh hình.
Xét h các atlas trên X. Hai atlas
12
,AA
đƣc gi là tƣơng đƣơng
nếu hp
12
0,1,2, ,in
. Rõ
ràng
1
n
i
i
U
là một phủ mở của
()
n
P
.
Xét các đồng phôi
:
n
ii
UC
0 1 1
01
: : : , , , , ,
i i n
n
,
ở đó
1
i
z
là ánh xạ chỉnh hình.Vậy
()
n
P
là một đa tạp phức n chiều.
1.2.2 Ánh xạ chỉnh hình giữa các đa tạp phức
(1) Cho M,N là hai đa tạp phức. Ánh xạ liên tục
:f M N
gi là
chỉnh hình trên M nếu vi mi bản đồ địa phƣơng
,U
của M và bản đồ địa
phƣơng
,V
0
x
trong M và một số hữu hạn các hàm chỉnh hình
12
, , ,
n
trên
V sao cho
XV
là tập các đim
xX
thỏa mãn :
12
( ) ( ) ( ) 0
n
x x x
.
(2) Cho M là đa tạp phức, không gian con phức đóng A của M đƣc gi
là một divisor trên M nếu về mặt địa phƣơng thì nó là không đim của một
hàm chỉnh hình, ngha là vi mỗi
xA
có lân cận V của x trong M sao cho
AV
là tập các không đim của hàm f chỉnh hình trên V.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
( , ) ln ; ,
1
1
D
ab
ba
a b a b D
ab
ba
.
Ta có
D
là một khoảng cách trên D và gi nó là khoảng cách
Bergman – Poincaré trên đa đơn vị.
1.3.2 Giả khoảng cách Kobayashi trên không gian phức
1.3.2.1 Định nghĩa
Giả sử X là một không gian phức, x và y là hai đim tùy ý của X.
( , )H D X
là tập tất cả các ánh xạ chỉnh hình từ đa đơn vị D vào không gian
phức X đƣc trang bị tôpô compact mở.
Xét dãy các đim
p p a a f f
thỏa mãn các điều kin trên.
Ta đặt :
1
(0; )
n
Di
i
La
và định ngha
( , ) inf
X
d x y L
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
trong đó infimum lấy theo tất cả các dây chuyền chỉnh hình nối x vi y . Dễ
thấy
X
d
và
1,
(( ),( )) max ( , )
n
i j i j
D
jn
d z w z w
vi mi
( ),( )
n
ij
z w D
.
ii) Nếu
: f X Y
là ánh xạ chỉnh hình giữa các không gian phức X,Y
thì
( , ) ( ( ), ( )), ,
XY
d p q d f p f q p q X
.
Từ đó suy ra rng nếu
Không gian phức X đƣc gi là không gian hyperbolic nếu giả
khoảng cách Kobayashi
X
d
là khoảng cách trên X, ngha là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
( , ) 0
X
d p q p q
,
,p q X
1.4.1.2 Ví dụ
(a) D là hyperbolic vì
DD
d
mà
D
là khoảng cách trên D nên
D
d
cũng là khoảng cách trên D.
(b)
n
n
fD
yx
z x z
p
Khi đó f là ánh xạ chỉnh hình,
(0) fx
và
()f p y
. Do f làm
giảm khoảng cách đối vi
D
d
và
n
d
nên ta có:
(0; ) ( (0); ( ))
n
D
d p d f f p
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Chứng minh
Vi mi
, ' , 'x x X x x
ta có :
( , ') ( ), ( ') .
XY
d x x d f x f x
Mặt khác do f đơn ánh nên
( ) ( ')f x f x
và do Y là không gian
hyperbolic nên ta có :
( ), ( ') 0
Y
d f x f x
( , ') 0
X
d x x
X là không gian hyperbolic.
iii) Định lý Barth (xem
8
xX
và
0r
mọi hình cầu đóng
( , )B x r
là compact.
1.4.2.3 Mệnh đề
(a) Các đĩa và đa đĩa là hyperbolic đầy.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
(b) Tích hữu hạn các không gian hyperbolic đầy là hyperbolic đầy.
(c) Một không gian con đóng của không gian hyperbolic đầy là
hyperbolic đầy.
(d) Giả sử
: XY
là ánh xạ chỉnh hình giữa các không gian phức.
Giả sử Y là hyperbolic đầy và với mỗi
yY
, tồn tại một lân cận U sao cho
1
()U
là hyperbolic. Khi đó X là hyperbolic đầy.
(e) Giả sử
:'XX
12
XX
là nhúng hyperbolic trong
12
YY
.
iii) Nếu có hàm khoảng cách
trên
X
thỏa mãn
( , ) ( , ), ,
X
d x y x y x y X
thì X là nhúng hyperbolic trong Y.
1.4.3.3 Định lý
Giả sử X là không gian con phức của không gian phức Y. Khi đó các
điều kiện sau là tương đương:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
HI1. X là nhúng hyperbolic trong Y.
HI2. X là hyperbolic và nếu
,
nn
xy
D
f H H f H D X
trong đó
H
là chuẩn hyperbolic trên đĩa đơn vị D.
HI5. Tồn tại hàm độ dài H trên Y sao cho với mọi
( , )f H D X
ta có
*
D
f H H
.
1.4.3.4 Định lý Kiernan
Giả sử X là không gian con phức, compact tương đối trong không gian
phức Y.
Khi đó X là nhúng hyperbolic trong Y nếu và chỉ nếu
( , )H D X
là compact
tương đối trong
( , )H D Y
.
1.4.4 Các định lý về thác triển chỉnh hình giữa các không gian phức
1.4.4.1 Định lý
Nếu X là không gian con phức, compact tương đối và nhúng
hyperbolic trong không gian phức Y thì mọi
*
( , )f H D X
Cho X là không gian con phức, compact tương đối và nhúng
hyperbolic trong không gian phức Y. Cho M là đa tạp phức và A là divisor
trên M có giao chuẩn tắc, thế thì mỗi
( , )f H M A X
đều có thác triển
( , )f H M Y
.
Chứng minh
Trƣc hết ta nhận thấy rng nếu
n
f
là dãy trong
*
( , )H D X
,
k
z
và
'
k
z
là các dãy trong
*
D
hội tụ đến 0 và
*n
M A D
vi n nào đó ta sẽ chỉ ra rng
f có thác trin nếu
*ns
M A D D
vi mi s.
Giả sử
11
( , ) ( , , , , , )
ns
ns
t t t D D
và
*
:
ns
f D D X
là ánh
xạ chỉnh hình. Vi mỗi t ta đặt
( ) ( , )
t
f f t
, theo giả thiết
t
f
.
Xác định
*
:
k
f D X
bởi
( ) ( , )
k
k
f z z
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
Từ
0
k
t
và
( ) ( , )
k k k
k
f t f t y
.
Xét ánh xạ chỉnh hình
*1
:
n
f D X
và đặt
*
:g D X
xác định bởi
( ) ( , , , )g z f z z z
. Vậy g chỉnh hình trên D
*
và theo định lý 1.4.4.1 thì g có
thác trin
( , )g H D Y
. Đặt
(0,0, ,0) (0)fg
, nhƣ vậy ta cn phải chứng
minh f là liên tục.
Giả sử f không liên tục, tồn tại dãy
12
( , ) ( , , , , )
k k k k k k
n
z
f z f t
và
k
k
z
ta có :
(0, ) (0)
k
k
f t f y
.
Vi
( ) , , , ,
k k k
k
k
k k k
zt zt zt
14
1.4.4.4 Định lý Noguchi
Cho X là không gian con phức compact tương đối và nhúng hyperbolic
trong không gian phức Y. Cho M là đa tạp phức và A là divisor trên M có
giao chuẩn tắc. Giả sử
:
n
f M A X
là dãy các ánh xạ chỉnh hình, hộ i tụ đề u trên cá c tậ p con compact củ a
MA
tớ i á nh xạ chỉnh hình
:f M A X
Giả sử
,
n
ff
là các thác triển chỉnh hình của
,
n
ff
tương ứ ng từ M
vào Y.
Khi đó
n
ff
00
,C X Yf
. Ta ký hiu
,,C X Y f
là tập các ánh xạ
( , )g C X Y
mà
là các thác trin của các phần tử của
f
.
1.4.4.6 Định lý
Nếu X, Y là các không gian phức thì họ
,H X Yf
là chuẩn tắc đều
nếu và chỉ nếu
,H M Xf
là compact tương đối trong
( , )C D Y
.
1.4.4.7 Định lý
Giả sử X là không gian con phức compact tương đối trong không gian
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
phức Y. Khi đó các điều kiện sau là tương đương :
i) X là nhúng hyperbolic trong Y;
và
()
nn
f w p Y
thì với mỗi lân cận U của p, tồn
tại lân cận W của
0
w
trong
m
D
sao cho
*m
n
f W D U
.
Sử dụng các kết quả trên ta có th mở rộng K
3
– định lí và định lí thác
trin hội tụ của Noguchi nhƣ sau
1.4.4.9 Định lí
Giả sử M là đa tạp phức và A là divisor có giao chuẩn tắc trong M. Giả
sử
( , )H M A Yf
là họ chuẩn tắc đều và
f
là bao đóng của
f
trong
n
ff
.
Chứng minh
Đ chứng minh i) và ii) trƣc hết ta chứng minh vi mỗi
f f
đều
thác trin đƣc thành
( , )f C M Y
và
,,C M Y
f
là compact tƣơng đối
trong
( , )C M Y
.
Vì bài toán là địa phƣơng nên ta có th giả thiết rng
m
MD
và
*
( , )
m
C D Y
f
là liên tục
đồng đều trong
( , )
m
C D Y
.
Giả sử ngƣc lại, khi đó tồn tại
0
m
wD
, các dãy
,'
nn
ww
trong
*m
D
cùng hội tụ ti
0
w
và có dãy
;
nn
w M A w w
và
()
n
f w p
. Khi
đó p xác định duy nhất, do đó vi
0
w
và p ở trên ta định ngha
0
( ) .f w p
Rõ ràng
ff
trên
MA
,
vì nếu ta chn dãy
n
w w M A
vi mi n, thì
( ) ( )f w f w
vi mi
w M A
, theo bổ đề 1.4.4.7, tồn tại lân cận mở W của
0
w
trong
M sao cho
()f M A U
, tức là tồn tại lân cận mở W của
0
w
trong M sao
cho
()f W V
. Từ đó ta có
f
liên tục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
Đ kết thc chứng minh i) ta lấy
f f
Khi đó tồn tại dãy
n
f
trong
f
sao cho
n
(vì chng bng nhau trên
MA
). Vậy i) đƣc chứng minh.
Đ chứng minh ii) ta chứng minh
, , , ,C M Y C M Y
ff
.
Vi
g f
ta chn dãy
n
f f
sao cho
n
fg
.
Do tính compact tƣơng đối của
,,C M Y
f
trong
( , )C M Y
Ngƣc lại, vi
,,g C M Y
f
, tồn tại dãy
,,
n
f C M Y
f
mà
n
fg
.
Suy ra
n
fg
trên
MA
n
ff
. Ta chứng minh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
n
ff
khi
n
.
Theo i) thì các
n
f
và
f
luôn tồn tại.
Theo ii), vì
,,
n
f C M Y
3
) khẳng định rng :
Nếu X là không gian con phức, nhúng hyperbolic trong không
gian phức Y và A là divisor có giao chuẩn tắc trong đa tạp phức M thì mỗi
( , )f H M A X
đều thác triển được thành
( , )f C M Y
và nếu X là
compact tương đối trong Y thì
( , )f H M Y
.
Từ đó theo định lí 1.4.4.7 và định lí 1.4.4.9 ta suy ra kết quả của định lí
Noguchi 1.4.4.4.
1.4.4.11 Định lý
Các phát biu dƣi đây là tƣơng đƣơng, vi X là không gian con phức
trong không gian phức Y.
i) X là nhúng hyperbolic trong Y.
ii) Nếu
,
nn
fz
là các dãy theo thứ tự trong
*
( , )H D X
và D
n
z
tương ứng là các dãy trong
( , )H M A X
và
MA
thỏa
mãn
n
z z M
, thì
,
()
nn
f z p
, với mọi dãy
,
n
z
của
MA
thỏa mãn
,
n
zz
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
XX
thỏa mãn
,x x v x
và
f x y
, ta có
f v y
.
Mục đích chính của chng tôi là sử dụng tính chất đ mở rộng và chứng
minh lại các định lý của Kwack, Kobayashi, Kiernan và Noguchi (Định lý
1.4.4.1, 1.4.4.2, 1.4.4.3, 1.4.4.4) bng phƣơng pháp tôpô thuần ty. Đồng thời
đƣa ra một số đặc trƣng của tính chất và ứng dụng cho nghiên cứu tính
nhng hyperbolic của các không gian phức. Trƣc hết, ta nhắc lại một số khái
nim sau :
+ Một không gian đƣc gi là k - không gian nếu một tập con C của
không gian là đóng khi
CK
là đóng trong K cho mỗi tập con compact K
của không gian.
+ Mi không gian tôpô đều đƣc giả thiết là không gian Hausdorff và Y
sẽ luôn là không gian compact địa phƣơng, X là k - không gian.
và
()f a W
()f V U
.
Nếu
( , )F X Y
là liên tục đồng đều từ X ti Y, ta nói gn rng
là liên
tục đồng đều.
2.2.2 Mệnh đề (xem
4
)
Cho X là không gian chính quy, compact địa phương và Y là không
gian chính quy. Khi đó
( , )C X Y
là compact tương đối trong
( , )C X Y
nếu
và chỉ nếu :
a)
là một tập con liên tục đồng đều của
( , )C X Y
.
b)
( ) ( )x f x Y f
và
()Ub
trong Y. Do
( , )C X Y
là liên tục đồng đều nên có
( ), ( )W b O a
sao cho :
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
: ( ) : ( )f f a W f f O U
Đặt
0
V O X v
thế thì
aV
và V là tập con mở của
0
Xv
và
( ) ( )f V f O U
, vậy
mà
()f x B
0
f A X x W
.
Ta cần chứng minh
f
mà
()f x B
()f A W
.
Lấy
,f z A
và
( ( ))H f z
, ta chứng minh
HW
(vì khi
đó
()f z W
). Do
0
f Q A X f Q X z f A X x H W
.
()f z W
mà
()z A f A W
.
Mnh đề đƣc chứng minh.
Định lý sau thiết lập một đặc trƣng nữa của tính chất .
2.2.4 Định lý
Cho
0
X
là tập con trù mật của không gian X và
0
( , )F X Y
. Các
phát biểu sau đây là tương đương
(1)
thỏa mãn tính chất
ứng với
0
,,X X Y
.
(2)
thỏa mãn hai tính chất sau :
trong
00
XX
sao cho :
()
( ) .
xx
vx
f x p
f v q
(*)
Vi mỗi , theo (a)
f
thác trin đƣc thành
.
Mặt khác theo (b) và mnh đề 2.2.2
,;C X Y
là liên tục đồng
đều trong
( , )C X Y
, theo định ngha liên tục đồng đều vi
0
,x X x x
và
0
,v X v x
ta có:
()f x f x g x
x x X
; do
Y
là
compact
n
f x p Y
.
Hơn nữa do
thỏa mãn tính chất nên vi dãy
n
vx
thì
()
n
f v f x p
, do đó
()fx
liên tục tại x
0
( , )C X Y
x
là một lƣi trong
0
X
và
xv
thì
()f x p
(vì
Y
compact
p
và
f x p
khi
xv
do định ngha
thỏa mãn tính chất ).
Do đó ta có th định ngha
()f v p
0
Xv
ti
Y
. Khi đó, tồn tại
0
, , ( )x X v p Y U p
sao cho vi mỗi cặp
( , ) ( ) ( )V W x p
thỏa mãn
WU
, vi
( , )VW
f
và
( , ) 0VW
x X v
thỏa mãn
( , ) ( , )
, ( )
V W V W
x V f x W
f x W
nên tồn tại
()Hx
sao cho
HV
và
( , )
()
VW
f H W
. Chn H nhƣ trên và
( , ) 0VW
y H X
, khi đó
( , )VW
y
là một lƣi trong
0
X
.
Nếu
()Bp
vi
BU
Ta có vi mỗi cặp (V,W) thì
( , )VW
xx
. Từ đó
( , )VW
xv
(vì
( , )
()
VW
f x W
nhƣng
( , )
()
VW
f x W
nhƣng
( , ) ( , )
()
V W V W
f x Y W
do đó
W
).
Nhƣng do
là bao đóng của
trong
0
( , )C X Y
.
2.2.5 Hệ quả
Cho
0
X
là tập con trù mật của không gian X và
0
( , )F X Y
thỏa
mãn tính chất
đối với
0
,,X X Y
. Khi đó :
(1) Mỗi
f
thác triển thành
( , )f C X Y
trin
( , )f C X Y
vi mỗi , và tồn tại lƣi con
f
của
f
sao cho
( , )f g C X Y
. Ta thấy
gf
(vì trên
0
X
thì
f f f
,;C X Y
là compact tƣơng đối trong
,C X Y
do đó
mi dãy con của
f
đều có một dãy con
f
hội tụ đến
f
nên từ định lý