Đồ án tốt nghiệp Nghiên cứu và Mô phỏng phân xưởng đồng phân hóa (Isome hóa) của nhà máy lọc dầu Dung Quất’’. - Pdf 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
Đồ án tốt nghiệp là những gì đúc kết lại sau một quá trình học tập, nghiên cứu
của sinh viên dưới sự hướng dẫn của các quý thầy cô. Sau ba tháng làm việc, em đã
hoàn thành đề tài này. Thành quả đạt được hôm nay là do sự nỗ lực của bản thân dưới
sự hướng dẫn giúp đỡ động viên tận tâm của quý thầy cô, của bố mẹ cũng như các anh
chị em, bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Trường Đại Học Bách Khoa Đà
Nẵng đã truyền đạt kiến thức cơ bản và giúp đỡ chúng em trong những năm học vừa
qua, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Hóa và bộ môn công nghệ chế biến dầu và khí.
Trên hết em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân đã
hướng dẫn đề tài và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp
này.
Sau cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè luôn là điểm tựa, nguồn động viên giúp
em vượt qua nhiều khó khăn trong thời gian qua.
Em xin trân trọng gửi đến quý thầy cô, gia đình và bạn bè của em những lời chúc
tốt đẹp nhất.
Trong quá trình thực hiện, do nhiều nguyên nhân khác nhau nên những thiếu sót
là điều khó tránh khỏi. Em rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và các
bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trần Hữu Phương
SVTH: Trần Hữu Phương Trang 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH 4
LỜI MỞ ĐẦU 8
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN XƯỞNG ISOME HÓA 10
1.1. Giới thiệu về quá trình đồng phân hóa 10
1.2. Vị trí của phân xưởng trong nhà máy lọc dầu 10
1.3. Nguyên liệu 11

2.2.3. Sản phẩm 33
2.2.3.1. Isomerate 33
2.2.3.2. Net Gas 33
2.2.4. Sơ đồ công nghệ PENEX-DIH 34
2.2.4.1. Các thiết bị chính trong phân xưởng 34
2.2.4.2. Sơ đồ công nghệ 38
Chương 3 39
MÔ PHỎNG PHÂN XƯỞNG ĐỒNG PHÂN HÓA BẰNG PHẦN MỀM ASPEN
HYSYS 39
3.1. Giới thiệu về phần mềm Hysys 39
SVTH: Trần Hữu Phương Trang 2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
3.1.1. Giới thiệu sơ lược về Aspen Hysys 39
3.1.2. Những ưu điểm của phần mềm Aspen Hysys 39
3.2. Thao tác mô phỏng tính toán trong Aspen Hysys 40
3.2.1. Các bước xây dựng mô hình tính toán mô phỏng trong Hysys 40
3.2.2. Ứng dụng Aspen Hysys để mô phỏng công nghệ PENEX/DIH của phân xưởng
Đồng phân hóa 44
3.2.2.1. Tiến hành xây dựng sơ đồ công nghệ 44
3.2.2.2. Nhập các thông số cho các dòng và các thiết bị 45
3.3. Đánh giá kết quả mô phỏng 63
3.3.1. Cân bằng vật chất tại các cụm thiết bị chính 63
3.3.1.1 Tháp Stabilizer 63
3.3.1.2 Tháp DIH 63
3.3.1.3 Cân bằng vật chất toàn bộ phân xưởng 63
3.2. Sản phẩm Isomerat 63
3.4. Các thông số cơ khí chính của các thiết bị 66
3.4.1. Tính sizing cho tháp Stabilizer: 66
3.4.2. Tính sizing cho tháp DIH : 67
4.1. Tổng quan về hệ thống điều khiển 68

Bảng 2: Bảng tính số đĩa lý thuyết cho tháp T-2303DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Vị trí của phân xương isomer trong nhà máy lọc dầu
Hình 1.2: Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của phản ứng đồng phân hóa
Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ Penex của OUP
Hình 1.4: Sơ đồ đơn giản của công nghệ PAR-ISOM
Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ PENEX / DIH (UOP)
Hình 1.6: Sơ đồ công nghệ của quá trình TIP
Hình 1.7: Sơ đồ công nghệ của quá trình IPSORB
SVTH: Trần Hữu Phương Trang 4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
Hình 1.8: Sơ đồ công nghệ của quá trình HEXSORB
Hình 1.9: Đồ thị so sánh hiệu quả kinh tế của các công nghệ
Hình 2.1 Sơ đồ tổng thể vị trí nhà máy lọc dầu Dung Quất
Hình 2.2: Sơ đồ các phân xưởng công nghệ
Hình 2.3: Cụm Feed Driers (DR-2303/2304)
Hình 2.4: Cụm thiết bị phản ứng (R-2302/2303)
Hình 2.5: Thiết bị Stabilizer (T-2301)
Hình 3.1: Khởi động phần mềm
Hình 3.2: Thiết lập đơn vị
Hình 3.3: Chọn hệ phương trình nhiệt động
Hình 3.4: Lựa chọn cấu tử
Hình 3.5: Môi trường mô phỏng trong Hysys
Hình 3.6: Lựa chọn cấu tử từ Component Library
Hình 3.7: Nhập các thông số cho dòng Feed Naphtha (201)
Hình 3.8: Nhập các thông số cho dòng 549RCY
Hình 3.9: Biểu diển thiết bị hấp phụ DR-2303

Hình 3.38: Mô phỏng thiết bị trao đổi nhiệt E-2312
Hình 3.39: Biểu diễn cách mô phỏng thiết bị T-2302
Hình 3.40: Biểu diễn cách ràng buộc thiết bị T-2302
Hình 3.41: Mô phỏng tháp T-2303
Hình 3.42: Thiết lập ràng buộc tháp T-2303
Hình 4.1: Sơ đồ hoạt động của khâu PID
Hình 4.2: Sơ đồ điều khiển tháp DIH
DANH MỤC VIẾT TẮT
C1 : ethane
C2 : Ethane
C3 : Propane
iC4 : i-butane
nC4 : n-butane
SVTH: Trần Hữu Phương Trang 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
iC5 : i- pentane
nC5 : n-pentane
CP : cyclopentane
22-DMB : 2,2-dimethylbutane
23-DMB : 2,3-dimethylbutane
2-MP : 2-methylpentane
3-MP : 3-methylpentane
nC6 : n-hexane
MCP : methylcyclopentane
CH : cyclohexane
BZ : benzene
2-MH : 2-methylhexane
3-MH : 3-methylhexane
3-EP : 3-ethylpentane
22-DMP : 2,2-dimethylpentane

cho thị trường các sản phẩm: LPG, Xăng 90/92/95, Nhiên liệu phản lực, Dầu Diesel,
FO, đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam. Một trong những sản phẩm chiếm thị phần phân
phối rất lớn, có mặt khắp mọi nơi và cũng đang là nhu cầu bức thiết của xã hội hiện
nay đó là xăng có chỉ số octan cao và ít ô nhiễm môi trường để thay thế cho xăng
Mogas 83 chất lượng thấp. Chất lượng cho xăng thương phẩm sẽ được cải thiện rất
nhiều nhờ hai phân xưởng reforming xúc tác và đồng phân hóa (isome hóa). Phân
xưởng đồng phân hóa trong nhà máy lọc dầu Dung Quất được thiết kế với công suất
6500 thùng/ngày bằng công nghệ PENEX-DIH của UOP đảm bảo tạo ra nguồn phối
liệu Isomerat cho xăng vừa có chỉ số octan cao, vừa không tạo các hợp chất thơm độc
hại như phân xưởng reforming xúc tác.
Với tầm quan trọng ngày càng lớn do tiêu chuẩn môi trường ngày càng trở nên
khắt khe hơn, phân xưởng đồng phân hóa sẽ là phân xưởng không thể thiếu trong các
nhà máy lọc dầu hiện đại trong tương lai.
SVTH: Trần Hữu Phương Trang 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
Do phân xưởng Đồng phân hoá có tầm quan trọng như vậy nên việc nghiên cứu
trên cơ sở mô phỏng bằng phần mềm là việc làm cần thiết cho những kỹ sư hóa dầu
sau này. Vì vậy em đã thực hiện đề tài: ‘‘Nghiên cứu và Mô phỏng phân xưởng đồng
phân hóa (Isome hóa) của nhà máy lọc dầu Dung Quất’’.
SVTH: Trần Hữu Phương Trang 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN XƯỞNG ISOME HÓA
1.1. Giới thiệu về quá trình đồng phân hóa
Trong công nghiệp quá trình đồng phân hoá paraffin nhẹ bao gồm:
- Đồng phân hoá n-C
4
thành i-C
4
: nguyên liệu cho quá trình alkyl hóa
- Đồng phân hoá phân đoạn C

• Reformat nặng chứa C
7
+
làm cấu tử pha xăng
• Reformat nhẹ chủ yếu là benzene sau khi được hydro hóa (có thể phối trộn
với phân đoạn C
5
– C
6
thu được từ CDU) làm nguyên liệu cho quá trình isomer
hóa
Trong trường hợp tổng quát, điểm cắt của chưng cất nguyên liệu được duy trì ở
70-80
0
C để tránh sự có mặt của benzen, cyclohexane và hydrocacbon C
7+
. Bởi lẽ sự có
mặt của thành phần này trong nguyên liệu của phân xưởng Đồng phân hóa sẽ dẫn đến
giảm hiệu suất của quá trình.
1.4. Sản phẩm
• Xăng isomerat rất giàu i-paraffin (chủ yếu là i-C
5
và i-C
6
)
• Fuel gas
Tuỳ vào thành phần nguyên liệu, sơ đồ công nghệ và xúc tác khác nhau mà thu
được những sản phẩm với thành phần và chất lượng khác nhau.
1.5. Xúc tác
1.5.1. Quá trình phát triển của xúc tác

. Nó cho phép đạt được hoạt tính cao
ở nhiệt độ làm việc gần giống quá trình xúc tác Friedel Crafts (80 – 150
0
C). Nó rất
nhạy với chất gây ngộ độc, đặc biệt với nước. Ngoài ra, nó còn gây ra quá trình ăn
mòn. Sự ăn mòn này chủ yếu là do bơm hợp chất chứa Clo liên tục vào nguyên liệu để
duy trì hoạt tính của xúc tác. Do đó, chất xúc tác này rất khó ứng dụng.
- Loại 4 : Xúc tác Zeolithe, hai chức, cho phép làm việc ở nhiệt độ trung bình:
250 – 260
0
C. Chất xúc tác này có những điểm thuận lợi là dễ ứng dụng và chống ngộ
độc xúc tác (thậm chí nó có thể chống ngộ độc đối với lưu huỳnh và nước). Do đó,
phân xưởng không cần quá trình tiền xử lý nguyên liệu.
Mỗi loại xúc tác thể hiện quá trình phát triển trong công nghiệp. Chỉ thực sự ứng
dụng trong công nghiệp xúc tác loại 3 và loại 4.
1.5.2. Các xúc tác dùng trên thị trường
Một số loại xúc tác trên thị trường hiện nay:
UOP






2
2
4
32
ZrO/SO/Pt100LPI
chloreOAl/Pt

Trong trường hợp xúc tác hai chức (xúc tác zéolitique) thì Pt vừa tham gia trực
tiếp vào cơ chế phản ứng, vừa là tác nhân tẩy rửa bề mặt do quá trình tạo cốc bám trên
xúc tác.
Trong trường hợp xúc tác đơn chức, Pt đóng vai trò chủ yếu là tác nhân khử cốc.
Xúc tác [Pt/Al
2
O
3
(Cl)] rất nhạy với chất độc và với sự có mặt của nước (tách loại
Cl) và chất hữu cơ chứa nitơ (trung hoà các tâm axit). Hàm lượng của chúng trong
nguyên liệu phải dưới 0,1 ppm.
SVTH: Trần Hữu Phương Trang 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
1.5.3. So sánh các loại xúc tác
Đặc điểm của các loại xúc tác được sử dụng hiện nay:
- Xúc tác [Pt/Al
2
O
3
(Cl)] nhạy với chất gây ngộ độc, đặc biệt là nước và chất
hữu cơ chứa nitơ (trung hoà tâm axit) và lưu huỳnh. Nước và hợp chất chứa Nitơ là
những chất gây ngộ độc vĩnh cữu, yêu cầu hàm lượng của chúng trong nguyên liệu
phải thấp hơn 0,1ppm. Lưu huỳnh là chất gây ngộ độc thuận nghịch , hàm lượng yêu
cầu trong nguyên liệu giới hạn ở 5 ppm. Do đó cần phải có quá trình xử lý bằng hydro
ở nhiệt độ thấp để loại bỏ các chất gây ngộ độc xúc tác.
- Xúc tác zeolit bền với chất gây ngộ độc. Nó ít bị ngộ độc bởi một hàm lượng
lớn lưu huỳnh và nước. Chỉ có hợp chất hữu cơ chứa nitơ có khả năng trung hoà tính
axit của xúc tác sẽ dẫn đến ngộ độc tức thời.
- Xúc tác Pt/SO
4

phân hoá trên cracking giảm. Nhiệt độ thường dùng cho phản ứng đồng phân hoá trên
xúc tác này là 300 đến 350
0
C.
- Phản ứng đồng phân hoá thường được tiến hành trên axit hai chức năng.
Trong đó tâm hydro hoá (pha kim loại) tạo hợp chất trung gian olefin và tâm axit trên
SVTH: Trần Hữu Phương Trang 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
chất mang tạo ion cacbenium để cuối cùng hình thành sản phẩm đồng phân hoặc sản
phẩm cracking.
- Với nhiều xúc tác thường tỷ lệ đồng phân/cracking giảm khi nhiệt độ tăng.
Còn đối với chất mang SAPO – 5 thì ngược lại, tỷ lệ đồng phân/cracking tăng từ 250
đến 350
0
C sau đó giảm dần. Như vậy, xúc tác Pt/SAPO – 5 thuộc loại xúc tác đồng
phân hoá ở nhiệt độ trung bình. Điều này do số lượng tâm và độ mạnh axit trung bình
gây ra.
- Khi tăng tốc độ khí hydro, tức làm giảm thời gian tiếp xúc của nguyên liệu với
xúc tác thì độ chuyển hoá giảm nhưng tỷ lệ đồng phân/cracking tăng. Có thể khi tốc độ
dòng cao, thời gian tiếp xúc thấp thì thời gian lưu của HC trên xúc tác ngắn nên phản
ứng phụ ít xảy ra. Còn nếu giảm hàm lượng hydro và tăng hàm lượng Nitơ trong khí
mang để tốc độ dòng không đổi thì độ chuyển hoá tăng nhưng tỷ lệ đồng
phân/cracking giảm do giảm tỷ lệ hydro thì quá trình cracking tăng.
1.6. Các phản ứng của quá trình
1.6.1. Các phản ứng chính
SVTH: Trần Hữu Phương Trang 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
1.6.2. Các phản ứng phụ
CH
3

khung cacbon thực hiện trên tâm axit.
Hai phản ứng phụ cơ bản là phản ứng cracking và phản ứng tạo cốc. Tỷ lệ của
chúng phụ thuộc chủ yếu vào tỷ lệ tâm kim loại trên tâm axit n-Pt/n-A. Có 3 trường
hợp xảy ra:
• Khi tỷ lệ n-Pt/n-A cao (n-Pt/n-A > 0,15) : xúc tác được xem là lý tưởng cho quá
trình đồng phân hoá. Trong trường hợp này, các olefin trung gian chỉ thực hiện một
quá trình chuyển hóa trong suốt quá trình dịch chuyển giữa 2 tâm liên kết. Khả năng
gặp các olefin khác với các tâm acide để thực hiện các phản ứng cracking và tạo cốc là
rất khó gặp giữa 2 tâm kim loại gần nhau, dẫn đến các phản ứng cracking và tạo cốc bị
hạn chế. Các tâm axit chỉ dùng cho phản ứng đồng phân hoá n-Olefin thành i-Olefin
qua trung gian các ion cacbonium
• Khi tỷ lệ n-Pt/n-A thấp (n-Pt/n-A < 0,03), các olefin sẽ bị chuyển hóa 1 hoặc
nhiều lần với các tâm acide trước khi gặp 1 tâm kim loại. Sản phẩm đơn nhánh, đa
nhánh và sản phẩm cracking là các sản phẩm đầu tiên của phản ứng, tăng nhanh quá
trình tạo cốc và chất xúc tác bị mất hoạt tính nhanh chóng.
• Khi tỷ lệ n-Pt/n-A trung bình (0,03< n-Pt/n-A < 0,15): olefin có thể chuyển
hoá liên tiếp thành olefin đơn nhánh rồi hai nhánh trước khi gặp tâm kim loại. Số tâm
axit hoạt động giữa hai tâm kim loại là quá thấp để cho phép hình thành sản phẩm
cracking và tạo cốc mà được dung triệt để cho quá trình isomer hóa.
1.8. Nhiệt động học
Phản ứng đồng phân hoá là phản ứng thuận nghịch tỏa nhiệt ít (ΔH = - 4 ÷ - 20
kJ/mol). Đây là một phản ứng không biến thiên số mol và không ảnh hưởng bởi sự
biến thiên áp suất. Cân bằng nhiệt động học thể hiện trong sơ đồ:
SVTH: Trần Hữu Phương Trang 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
Hình 1.2: Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của phản ứng đồng phân hóa
Dựa vào giản đồ ta thấy rằng quá trình isome hóa xảy ra ở nhiệt độ càng thấp
càng tốt. Do đó cần phải giảm nhiệt độ đến mức thấp nhất có thể để thu được lượng
sản phẩm isomerat có chứa nhiều cấu tử RON cao.
1.9. Điều kiện vận hành của quá trình

20 – 30
1 – 2
0.1 – 2
83 – 84
250 – 260
15 – 30
1 – 2
2 – 4
78 – 80
180 – 240
15 – 30
3
1 – 2
80 – 82
SVTH: Trần Hữu Phương Trang 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
1.10 Các công nghệ isome hóa
1.10.1. Ảnh hưởng của xúc tác tới công nghệ
Như trên đã trình bày, hiện nay có 2 loại xúc tác được sử dụng chính cho công
nghệ isome hóa là xúc tác Pt/Al
2
O
3
clo hóa và xúc tác Zeolit. Tùy thuộc vào loại xúc
tác sử dụng mà sơ đồ công nghệ sẽ khác nhau.
• Đối với xúc tác Pt/Al
2
O
3
clo hóa: Nhờ có hoạt tính acid cao nên các phản ứng

H
2
/HC (mol/mol) 0.1-2 2-4
Chi phí vận hành Liên quan đến chi phí
bổ sung clo hoạt hóa
Liên quan đến chi phí năng
lượng tiêu tốn cho lò đốt
1.10.2 Các công nghệ isomer hóa
1.10.2.1. Quá trình không tuần hoàn, 1 giai đoạn
Trong quá trình 1 giai đoạn không có tuần hoàn lại dòng sản phẩm chưa chuyển
hóa, do vậy chất lượng sản phẩm có RON không cao. Với quá trình này ta có một số
công nghệ đặc trưng như sau:
SVTH: Trần Hữu Phương Trang 19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
 Quá trình Penex của UOP
Quá trình Penex của UOP được thiết kế cho quá trình đồng phân hoá pentane,
hexane và hỗn hợp của chúng với sự có mặt của chất xúc tác. Phản ứng xảy ra với sự
có mặt của H
2
trên tầng xúc tác cố định nhằm tiến phản ứng đồng phân hoá, giảm phản
ứng cracking và tạo cốc. Điều kiện tiến hành ở áp suất trung bình, nhiệt độ thấp, áp
suất hơi riêng phần của H
2
thấp.
Quá trình gồm một máy sấy nguyên liệu, sấy H
2
và bơm liên tục clo để duy trì
hàm lượng clo trong xúc tác. Thành phần chứa clo thường dùng nhất là CCl
4
(tetraclorua) và C

Thuyết minh sơ đồ: Nguyên liệu sạch nC
5
– C
6
cùng với H
2
đưa vào và H
2
hồi lưu
được đưa qua thiết bị trao đổi nhiệt, để đạt đến nhiệt độ phản ứng. Lò đốt không đòi
hỏi trong quá trình PAR- ISOM vì xúc tác PI – 242 làm việc ở nhiệt độ thấp hơn xúc
tác zeolit. Nguyên liệu sau khi ra khỏi thiết bị trao đổi nhiệt được đưa đến thiết bị phản
ứng. Có thể dùng một hoặc hai thiết bị phản ứng liên tiếp phụ thuộc vào ứng dụng.
Dòng sản phẩm sau khi ra khỏi thiết bị phản ứng được làm lạnh và sau đó đưa đến
thiết bị tách để tách H
2
đưa đến hồi lưu từ sản phẩm lỏng. Lượng H
2
thu hồi được đưa
trực tiếp đến máy nén và trở lại thiết bị phản ứng. Sản phẩm lỏng được đưa đến tháp
ổn định. Sản phẩm Isomerat thu được có thể đưa trực tiếp đến phối trộn xăng.
SVTH: Trần Hữu Phương Trang 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
1.10.2.2. Quá tình có hồi lưu:
Nhằm tăng hiệu quả của quá trình đồng phân hóa, quá trình có hồi lưu được ứng
dụng nhằm mục đích phân tách và hồi lưu những hợp chất n-paraffin chưa chuyển hóa
và những hợp chất i-paraffin đơn nhánh (RON thấp). Sự phân tách này có thể thực
hiện bằng quá trình chưng cất hoặc hấp phụ bằng rây phân tử.
 Hồi lưu bằng chưng cất
Sự khác biệt của sơ đồ hồi lưu so với không hồi lưu là sản phẩm Isomerat của quá

và HC mạch vòng, có đường kính phân tử lớn hơn đường kính lỗ hấp phụ rây phân tử
không thể hấp phụ. Sản phẩm isomerat được ổn định để loại bỏ hydro dư, 1 – 2% sản
phẩm cracking và một ít propan hoặc butan đi kèm với hydro thêm vào. Khí hydro
sạch từ thiết bị tách được lưu thông đến máy nén hồi lưu qua một lò nhiệt và sau đó
dùng như khí sạch để tách n-paraffin trước đó đã bị hấp phụ trên rây phân tử
SVTH: Trần Hữu Phương Trang 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
Hình 1.6: Sơ đồ công nghệ của quá trình TIP
Bảng 1.4: Hiệu suất thu sản phẩm của quá trình TIP
Mol% Nguyên liệu Sản phẩm
C
4
3.2 1.6
iC
5
22.6 51.8
nC
5
29.5 1.5
CP 2.5 2.2
22-DMB 0.5 9.1
23-DMB 1.8 4.4
2-MP 12.3 15.5
3-MP 8 10.2
nC
6
13.7 <0.1
MCP 3.9 2.4
CH 0.4 0.7
BZ 1.5 0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status