Báo cáo công nghệ thông tin mục sử dụng website - Pdf 22

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 GỚI THIỆU VỀ ASP.NET VÀ SQL SERVER 2005 4
1.1. Giới thiệu 4
1.2. Lý do chọn ASP.NET 4
1.3. Giới thiệu về hệ quản trị CSDL SQL Server 2005 5
1.3.1. Giới thiệu 5
1.3.2. Những tính năng mới của SQL 2005 6
CHƯƠNG 2. ĐẶC TẢ YÊU CẦU CHỨC NĂNG 8
2.1. Người dùng 8
2.1.1. Xem tài liệu 8
2.1.2. Tìm kiếm 8
2.1.3. Tra cứu các lớp học 8
2.1.4. Đăng ký thành viên, đăng nhập hệ thống 9
2.1.5. Đăng ký học trực tuyến 9
2.1.6. Theo dõi lớp học 9
2.1.7. Thay đổi mật khẩu 9
2.1.8. Thống kê 9
2.1.9. Hỗ trợ trực tuyến 9
2.1.10. Thăm dò ý kiến 9
2.2. Quản trị 10
2.2.1. Quản lý thông tin người dùng 10
2.2.2. Quản lý hệ thống quyền truy cập 10
2.2.3. Thống kê website 10
2.2.4. Cập nhật nhóm bài viết 10
2.2.5. Cập nhật bài viết 10
2.2.6. Cập nhật khóa học 10
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU, THỦ TỤC XỬ LÝ, GIAO DIỆN 12
3.1. Thiết kế CSDL 12
3.1.1. Phân tích hệ thống về mặt chức năng 12
3.1.2. Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu 16

tìm ra phương án thích hợp nhất. Và rồi mạng Internet đã trả lời câu hỏi tưởng như
không có lời đáp này. Hơn nữa mạng Internet đã làm tốt công việc này với các trang
báo điện tử.
Các trang báo điện tử phát triển ngày một đa dạng, nó không đơn thuần chỉ là đọc
tin tức, giải trí, học tập mà thông qua mạng Internet nó còn có tác dụng là cầu nối giữ
con người với nhau. Các bài viết trên báo điện tử, học tập người đọc xong còn có thể
để lại lời bình làm cho các trang báo trở nên có không khí hơn, có tình cảm hơn.
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của báo điện tử, giáo dục ở Việt
Nam và dựa vào yêu cầu thực tế, chúng em đã tìm hiểu và xây dựng website “Trung
tâm tin học trực tuyến”.
2
Nội dung đề tài gồm sáu chương:
Chương 1: Giới thiệu về ASP.NET và SQL Server 2005.
Chương 2: Đặc tả chi tiết yêu cầu chức năng.
Chương 3: Thiết kế CSDL, thủ tục xử lý, giao diện.
Chương 4: Cài đặt và kiểm thử.
Chương 5: Giới thiệu sản phẩm
Chương 6: Đánh giá kết quả và hướng phát triển.
Với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo ThS. Phan Anh Phong, chúng em đã
hoàn thành đề tài thực tập chuyên ngành này. Tuy chúng em đã cố gắng hết mình, tìm
hiểu và phân tích hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi sai sót. Chúng em mong
nhận được sự thông cảm và góp ý của quý thầy cô. Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Qua đây cho phép chúng em tỏ lòng biết ơn đến chỉ bảo, và dạy dỗ của các thầy
cô giáo trong khoa công nghệ thông tin, các thầy cô giáo bộ môn. Đặc biệt là thầy giáo
Phan Anh Phong, người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ chúng em thực hiện
đề tài thực tập này, chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy.
Nhóm sinh viên thực hiện:
1. Đậu Văn Hòa
2. Cung Đình Phú
3

kế hoạch của ta dễ dàng hơn khi phác họa (Design) các thành phần của ASP.NET bằng
hình ảnh với ASP.NET Web Forms hay Services theo phương pháp nhấp đúp chuột
quên thuộc của nền Windows. Thêm nữa, lại còn hỗ trợ ta phát hiện và loại bỏ những
lỗi sai một cách rất thuận lợi khi phát triển các ứng dụng về mạng (support for
debugging and deploying ASP.NET Web application).
ASP.NET không những chạy nhanh hơn ASP cổ điển gấp năm lần mà còn có thể
duy trì kiểu mẫu cập nhật gọi là kiểu mẫu ‘just hit save’, nghĩa là ASP.NET tự động dò
tìm mọi sự thay đổi và compiler files khi cẩn thiết cũng như lưu trữ kết quả compiler
đó để cung ứng dịch vụ cho những yêu cầu tiếp theo sau, nhờ vậy ứng dụng của mình
luôn luôn cập nhật hóa và chạy nhanh hơn cả.
ASP.NET có khẳ năng lưu trữ một kết quả chung trong phần bộ memory của
trang để gửi giải đáp cho cùng một yêu cầu từ nhiều cách khác nhau và nhờ đó không
những tiết kiệm được sự lặp đi lặp lại công tác thi hành của một trang web mà còn gia
tăng hiệu suất một cách ngoạn mục do giới hạn tối đa việc chất vấn các CSDL
(Eliminating the need to query the database on every request) rất tốn nhiều thời gian.
ASP.NET cũng có khẳ năng dò tìm và phục hồi (detects and recovers) những trở
ngại nghiêm trọng như deadlocks hay bộ nhớ (memory) bị rĩ để đảm bảo ứng của bạn
luôn luôn sẳn sàng khi dùng mà không làm cản trở việc cung ứng dịch vụ cần thiết
thường lệ.
ASP.NET cho phép cập nhật hóa (updates) các thành phần đã compiled
(compiled components) mà không cẩn phải khởi động lại (restart) các web server.
1.3. Giới thiệu về hệ quản trị CSDL SQL Server 2005
1.3.1. Giới thiệu
SQL là viết tăt của Structured Query Language – Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc
là một chuẩn của ANSI (American National Standard Instute – Viện tiêu chuẩn quốc
gia Hoa Kỳ) về truy xuất các hệ thông CSDL. Các câu lệnh SQL được sử dụng để truy
xuất và cập nhật dữ liệu trong một CSDL.
SQL hoạt động với hầu hết các chương trình CSDL như MS Access, DB2,
Informix, MS SQL Server…
5

d) Tăng cường khả năng quản lý
Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn với SQL
Server 2000. Thay đổi chính đến từ SQL Server management Studio.
- Những công cụ quản lý mới.
- SQL Server.
- Cấu hình tự động.
- Gửi mail từ CSDL.
e) Khẳ năng mở rộng CSDL
- Cài đặt trong một liên cung.
- Phân vùng dữ liệu.
7
CHƯƠNG 2. ĐẶC TẢ YÊU CẦU CHỨC NĂNG
Cũng giống như những trang web động khác, trang “Trung tâm tin học trực
tuyến” được chia làm hai phần:
- Người dùng: phần giao diện cho người dùng, là các trang cho phép thành viên
trang web có thể truy cập, sử dụng các chức năng mà trang web cung cấp.
- Quản trị: phần giao diện dành cho các quản trị website, cho phép người có
quyền admin và manager có thể quản lý được mọi thông tin và thay đổi trên web,
những thành viên bình thường không thể vào được các trang này.
2.1. Người dùng
2.1.1. Xem tài liệu
Chức năng này cho phép tất cả người dùng có thể truy cập website để đọc các bài
viết hữu ích, các thông tin trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Ngoài ra người dùng có
thể download các tài liệu, giáo trình mà website cung cấp miễn phí.
Những bài viết mới nhất sẽ được hiển thị ở phần “các bài viết mới nhất” để bạn
đọc có thể đọc được dễ dàng. Bài viết được hiển thị theo thứ tự mới trước, cũ sau.
Các bài viết đưa lên website được phân loại rõ ràng theo các chuyên mục để bạn
đọc dễ dàng trong việc tìm kiếm thông tin.
2.1.2. Tìm kiếm
Chức năng này cho phép người dùng tìm kiếm các bài viết một cách dễ dàng và

này, và tất cả.
2.1.9. Hỗ trợ trực tuyến
Trung tâm có một đội ngũ nhân viên thường xuyên giải đáp mọi thắc mắc của
người dùng suốt 24/24h. Có hai hình thức giải đáp: một là gọi điện thoại trực tiếp tới
các số đã hiển thị trên website, hai là người dùng có thể click chuột vào chức năng này
thì có thể chát trực tiếp với các nhân viên thông qua phần mềm Yahoo (nếu trên máy
đó đã được cài đặt Yahoo).
2.1.10. Thăm dò ý kiến
Chức năng này cho phép người dùng có thể đưa ra các ý kiến trả lời các câu hỏi
mà trung tâm đưa ra. Mỗi câu hỏi chỉ mang tính trắc nghiệm nhanh không băt người
9
dùng phải suy nghĩ nhiều mà chỉ mang tính góp ý kiến để xây dựng website ngày càng
phát triển và chuyên nghiệp hơn. Mỗi tuần hệ thống sẽ thay đổi câu hỏi một lần.
2.2. Quản trị
2.2.1. Quản lý thông tin người dùng
Chức năng này cho phép người quản trị có quyền cao nhất (admin) tạo ra các tài
khoản để cùng tham gia vào quá trình quản lý hệ thống website.
Tạo mới một tài khoản bao gồm tên đăng nhập, mật khẩu, email, quyền hạn. Đối
với các người dùng có quyền là “manage” thì chỉ có thể thay đổi thông tin tài khoản
của mình để đảm bảo tính riêng tư.
2.2.2. Quản lý hệ thống quyền truy cập
Hệ thống có ba mức quyền sau:
- Quyền admin: Người này có quyền cao nhất đối với website.
- Quyền manage: Những người thuộc quyền này được vào chức năng cập nhật
nhóm bài viết, bài viết, lớp học.
- Quyền user: Đây là những người dùng bình thường. Họ chỉ có thể truy cập vào
trang dành cho người dùng và khai khai thác các tài nguyên trên đó.
2.2.3. Thống kê website
Chức năng này thông kê số lượng thành viên, tổng số bài viết, chuyên mục,
thống kê lớp học.

Hiển thị lớp học
Hiển thị bài viết
Quản trị lớp học
Quản trị bài viết
Quản trị nhóm bài viết
Tìm kiếm thông tin
Thống kê truy cập
Thống kê website
12
Tên chức năng
- Các kho dữ liệu: là một dữ liệu được lưu lại, để có thể được truy cập về sau
Ký hiệu: Kho dữ liệu
- Tác nhân ngoài là một thực thể ngoài hệ thống, có trao đổi thông tin với
hệ thống.
Ký hiệu:
c. Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh
d. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
e. Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh
13
Tên tác nhân ngoài
- Chức năng cập nhật thông tin
- Chức năng tìm kiếm
14
- Chức năng quản lý lớp học
- Chức năng liên hệ quản trị
15
3.1.2. Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu
a. Mô hình thực thể liên kết
- Quan hệ giữa các bảng trong chức năng bài viết
- Quan hệ giữa các bảng trong chức năng phân quyền người dùng

HinhMinhHoa, TinhTrang, HocPhi, SoBuoiHoc, CaHoc) - Lưu trữ thông tin
về lớp học.

TT Tên trường Kiểu dữ liệu Ghi chú
1 MaLop Int Tự động tăng lên 1
2 TenLop Nvarchar(50) Tên lớp học
3 MoTaNganGon Nvarchar(350) Tóm tắt nội dung lớp học
4 MoTaChiTiet Ntext Ghi nội dung chi tiết lớp học
5 NgayBatDau Varchar(50) Ngày khai giảng lớp học
6 HinhMinhHoa Nvarchar(50) Hình ảnh minh họa
7 TinhTrang Nvarchar(50) Tình trạng lớp học
8 HocPhi Nvarchar(50) Học phí lớp học
9 SoBuoiHoc Nvarchar(50) Số buổi học của lớp học
10 CaHoc Nvarchar(50) Ca học của lớp
4. tblQuyen(ID, MaQuyen, TenQuyen, GiaiThich, TrangThai) – Lưu trữ thông
tin về hệ thống phân quyền.
17

TT Tên trường Kiểu dữ liệu Ghi chú
1 ID int Tự động tăng lên 1
2 MaQuyen nvarchar(10) Mã quyền trong hệ thống
3 TenQuyen nvarchar(30) Tên quyền truy cập
4 GiaiThich Nvarchar(150) Giải thích cho quyền
5 TrangThai Int Trạng thái quyền như thế nào
5. tblNguoiDung(ID, MaQuyen#, TenDangNhap, MatKhau, HoTen, SoTien,
Email, GioiTinh, DiaChi, TrangThai) – Lưu trữ thông tin về người dùng
TT Tên trường Kiểu dữ liệu Ghi chú
1 ID int Tự động tăng lên 1
2 MaQuyen nvarchar(10) Mã quyền tương ứng
3 TenDangNhap varchar(50) Tên đăng nhập

Create Proc select LopHoc
as
select top6
MaLop,TenLop,MoTaNganGon,MoTaChiTiet,NgayBatDau,HinhMinhHoa
from tblLopHoc ORDER BY MaLop DESC
- Thủ tục lấy họ tên của người dùng sau khi đã đăng nhập
Create Proc LayHoTen
@tendangnhap varchar (50)
as
select HoTen from tblNguoiDung where TenDangNhap=@tendangnhap
- Thủ tục thống kê truy cập website: (đã thiết kế thành công trong cơ sở dữ liệu)
3.3. Thiết kế giao diện
19
3.3.1. Cấu trúc trang phần giao diện người dùng
Dựa vào yêu cầu cụ thể của về chức năng hệ thống, tham khảo một số website
khác chúng em đưa ra cấu trúc khung chính của phần giao diện người dùng như sau.
3.3.2. Danh sách trang phần giao diện người dùng
TT Nội dung trang Tên trang
1 Trang chủ Default.aspx
2 Trang xem chi tiết lớp học ClassDetail.aspx
3 Trang xem chi tiết bài viết ChiTietTaiLieu.aspx
20
4 Trang đăng ký thành viên DangKy.aspx
5 Trang đăng nhập DangNhap.aspx
6 Trang đổi mật khẩu DoiMatKhau.aspx
7 Trang đăng ký học DangKyHoc.aspx
8 Trang xem lớp học đã đăng ký MyClass.aspx
9 Trang giới thiệu GioiThieu.aspx
10 Trang tìm kiếm thông tin Search.aspx
3.3.3. Cấu trúc trang phần giao diện quản trị

- (Trung tâm Tin học Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học
quốc gia TP. Hồ Chí Minh).
Nghiên cứu, tham khảo các tài liệu về:
- ASP.NET
- SQL Server 2005
- DreamWeaver 8.0
- CSS, javascript, html.
Tìm kiếm, tham khảo một số web template học tập trực tuyến, tổng hợp thông tin
chuẩn bị nội dung cho website.
4.2 Thực hiện
23
- Đặc tả chi tiết chức năng của website, cả phần người dùng và phần quản trị, đăt
ra các yêu cầu thực hiện được trong giai đoạn này.
- Trên cơ sở các chức năng đã được đặc tả, cùng danh sách các thuộc tính đã
được liệt kê, ta thiết kế cơ sở dữ liệu cho website.
- Thiết kế giao diện website (dùng photoshop để định hình cấu trúc trang).
- Tạo các trang theo cấu trúc đã đưa ra.
- Viết các thủ tục xư lý với cơ sở dữ liệu (Store procedure).
- Lập trình theo các chức năng đã đưa ra ở từng trang cụ thể.
4.3 Hoàn tất
- Kiểm tra toàn bộ các thủ tục.
- Kiểm tra tính chính xác của việc lập trình hiển thị nội dung website.
- Kiểm tra chức năng tìm kiếm thông tin.
- Kiểm tra việc thực hiện cập nhật động.
- Nhập dữ liệu cho website.
- Kiểm tra toàn bộ và hoàn tất website.
- Hoàn tất báo cáo đề tài.
24
CHƯƠNG 5. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Do số trang web trong đề tài khá nhiều, nên ở đây không thể trình bày hết đặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status