Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa - Pdf 22

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi :
- Phòng đào tạo – Học viện Ngân Hàng
- Bộ môn Kế toán-kiểm toán – Học viện Ngân Hàng.
Tên em là: Vũ Thanh Vân- sinh viên chuyên ngành kế toán, trường Học viện
ngân hàng khóa 2010-2014
Em xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm chuyên đề một cách khoa học,
chính xác, và trung thực.
Các kết quả, số liệu nêu trong chuyên đề đều có thật, thu được trong quá
trình nghiên cứu và chưa từng được công bố trong bất kỳ tài liệu khoa học
nào.
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2014MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN
XUẤT NHẬP KHẨU.
1.1Đặc điểm kinh doanh
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1 1.2 Lĩnh vực kinh doanh
1.2 Đặc điểm công tác kế toán
1.2.1 Hình thức kế toán trong công ty
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
1.2.3 Chế độ kế toán
1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
1.3.1 Thứ nhất là tập quán thương mại qui định điều kiện thương mại.
1.3.2 Thứ hai là phương thức thanh toán

quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì hạch toán kế toán là một công cụ
không thể thiếu, nó cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về tình hình sản
xuất kinh doanh cho các nhà quản lý.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, thông qua công tác
kế toán xuất nhập khẩu doanh nghiệp biết được thị phần nào, mặt hàng nào, lĩnh
vực khinh doanh nào mà mình đang kinh doanh có hiệu quả. Từ đó đảm bảo cho
doanh nghiệp cạnh tranh được trên thị trường đầy biến động và cho phép doanh
nghiệp đạt được các mục tiêu mà mình đặt ra: Lợi nhuận, thị phần thị trường, uy
tín kinh doanh.
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu
Nam Dương, em đã nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng tại công ty và viết chuyên đề
thực tập tốt nghiệp với đề tài :” Kế toán hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa “.
Trong chuyên đề này em xin trình bày ba chương sau:
Chương I: Đặc điểm kinh doanh đối với hoạt động kế toán xuất nhập khẩu.
Chương II: Thực trạng công tác hạch toán xuất nhập khẩu hàng hóa tại công ty cổ
phần thương mại xuất nhập khẩu Nam Dương.
Chương III: Đánh giá thực trạng công tác kế toán.
CHƯƠNG 1: Đặc điểm kinh doanh đối với hoạt động kế toán xuất nhập
khẩu.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP
KHẨU NAM DƯƠNG
- Tên Tiếng anh: NAM DUONG IMPORT EXPORT TRADING JOINT STOCK
COMPANY.
- Tên viết tắt: NAM DUONG IMEXTRACO.
- Địa chỉ trụ sở chính: số 194, Đà Nẵng, phường Lạc Viên, quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng
- Điện thoại/ Fax : 0313.552.195
- Mã số thuế: 0201.275.734

nhiệm chung đối với các hoạt động cảu công ty từ tổ chức sản xuất kinh doanh đến
đời sống cán bộ công nhân viên, trực tiếp quản lý các phòng ban
• Phó giám đốc - Nguyễn Tuấn Anh: Là người giúp việc giám đốc điều hành
một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công ủy quyền của giám đốc
và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc phân
công
• Phòng tài chính kế toán – Lương Thị Thu Trang, Khổng Thị Thu Trang
+ Thống kê kế toán và hạch toán kinh tế nội bộ
+ Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức luân
chuyển chứng từ
+ Kiểm tra chứng từ chi tiền và thực hiện chi tiền
+ Khai thác ngồn vốn
+ Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và quản lý tài sản
• Phòng giao nhận xuất nhập khẩu: Phan Hoàng Anh, Nguyễn Quang Đạt
+ Định hướng chiến lược hoạt động kinh doanh giao nhận xuất nhập khẩu của công
ty;
+ Theo dõi chặt chẽ và nắm bắt kịp thời tình hình thị trường, giá cả, nhu cầu hàng
hóa xuất nhập khẩu để tham mưu cho giám đốc trong việc đàm phán tiến tới ký kết
các hợp đồng kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu;
+ Nghiên cứu theo dõi các chủ trương chính sách xuất nhập khẩu, thuế của Nhà
nước ban hành để tổ chức triển khai và thực hiện đúng quy định;
+ Thực hiện tốt nghiệp vụ thủ tục xuất nhập khẩu đúng quy định cũng như theo dõi
tình hình thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng;
+ Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định của Nhà nước và theo yêu cầu
của giám đốc công ty, xây dựng các kênh thông tin về thương mại, đồng thời quản
lý các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh giao nhận xuất nhập khẩu của
công ty thông qua các hệ thống thông tin;
+ Tìm kiếm nguồn khách hàng có nhu cầu mua bán hàng hóa, dịch vụ ngoại
thương.
+ Thực hiện cung cấp chứng từ xuất nhập khẩu, hóa đơn xuất nhập hàng hóa, đồng

- Phần hành kế toán thuế.
- Phần hành kế toán chi phí.
- Phần hành kế toán mua hàng và công nợ phải thu.
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán1.2.3 Chế độ kế toán
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định
số 15/2006 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính.
Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng
dẫn chuẩn mực do nhà nước ban hành.
Công ty áp dụng kỳ kế toán theo năm dương lịch, Bắt đầu từ ngày 01/01 tới
31/12 .
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng việt nam ( VND ).
1.2.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Kinh doanh xuất nhập khẩu có những đặc điểm sau :
1.2.4.1 Tập quán thương mại quy định điều kiện thương mại.
Hoạt động xuất nhập khẩu đa dạng về hình thức, Căn cứ hình thức giao
dịch gồm :
- Giao dịch trực tiếp.
- Giao dịch qua trung gian.
Kế toán trưởng
Kế toán tiền lương
Kế toán TSCĐKế toán tiền mặt và tiền gửi ngân
hàng
Kế toán công nợ phải thu phải trả
Kế toán thuế
- Buôn bán đối lưu ( hàng đổi hàng )
- Giao dịch tại hội trợ và triển lãm.

định)
FAS – Free Alongside Ship (named port of shipment): giao hàng dọc mạn tàu (tại
cảng bốc hàng quy định)
FOB – Free On Board (named port of shipment): giao hàng lên tàu (tại cảng bốc
hàng quy định)
Đặc điểm : Người bán không trả cước phí vận tải chính, giao hàng cho người
chuyên chở do người mua chỉ định là hết nghĩa vụ.
c. Nhóm C ( 4 điều kiện )
CFR – Cost and Freight (named port of destination): tiền hàng và cước phí (cảng
đến quy định)
CIF – Cost, Insurance and Freight (named port of destination): tiền hàng, bảo hiểm
và cước phí (cảng đến quy định)
CPT – Carriage Paid To (named place of destination): cước phí trả tới (nơi đích
quy định)
CIP – Carriage and Insurance Paid to (named place of destination): cước phí, bảo
hiểm trả tới (nơi đích quy định)
Đặc điểm : Người bán phải trả cước phí vận tải chính. Địa điểm chuyển rủi ro về
hàng hóa tại nơi gửi hàng (nơi đi)
d. Nhóm D ( 5 điều kiện )
DAF – Delivered At Frontier (named place): giao hàng tại biên giới (địa điểm quy
định)
DES – Delivered Ex Ship (named port of destination): giao hàng tại tàu (cảng đến
quy định)
DEQ – Delivered Ex Quay (named port of destination): giao hàng tại cầu cảng (tại
cảng đến quy định)
DDU – Delivered Duty Unpaid (named place of destination): giao hàng chưa nộp
thuế quan (tại nơi đích quy định)
DDP – Delivered Duty Paid (named place of destination): giao hàng đã nộp thuế
quan (tại nơi đích quy định)
Đặc điểm: Người bán chịu mọi chi phí để đưa hàng tới địa điểm đích quy định. Địa

- Người bán đến cơ quan nhà nước( bộ công thương, bộ nông nghiệp, bộ tài
nguyên môi trường …) có liên quan xin giấy chứng nhận xuất khẩu. Đây là căn
cứ để lập:
+ Phiếu đóng gói hàng hóa
+ Hóa đơn thương mại
+ Bảng kê chi tiết
- Người bán đến lãnh sự quán người mua xin giấy chứng nhận nguồn gốc, tờ
khai hải quan.
- Chuẩn bị thuê tàu, thuyền để giao hàng.
- Đến công ty bảo hiểm lấy giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Chuẩn bị hàng để giao:
+ Xin giấy chứng nhận số lượng.
+ Xin giấy chứng nhận trọng lượng.
+ Xin giấy chứng nhận quy cách sản phẩm.
+ Xin giấy xác nhận kiểm định.
+Xin giấy chứng nhận vệ sinh.
- Đến cơ quan hải quan khai báo số hàng.
- Tiến hành giao hàng – lập vận đơn.
- Sau khi giao hàng đem bộ chứng từ phù hợp với phương thức thanh toán đã
thỏa thuận đến ngân hàng phục vụ mình để nhận tiền.
b) Thủ tục tiến hành nhập khẩu trực tiếp, phương thức thanh toán L/C.
- Xin giấy phép nhập khẩu.
- Đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương.
- Nếu lựa chọn phương thức thanh toán bằng thư tín dụng trong hợp đồng thì
nhiệm vụ của người mua trong bước này là tới ngân hàng phục vụ mình mở
1 thư tín dụng cho người hưởng lợi là đối tác xuất khẩu.
- Người vận chuyển thông báo hàng tới địa điểm dỡ hàng cho cả bên mua và
bán. Người mua làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đồng thời ngân hàng thanh
toán kiểm tra bộ chứng từ người bán gửi đến đòi trả tiền với nội dung trong
L/C. Thỏa mãn thì đồng ý thanh toán, báo nợ cho người mua. Không thỏa

Khế ước vay nợ ngân hàng, hợp đồng vay dài hạn
Phiếu kế toán do kế toán tổng hợp lập ( bằng giấy ) để phân biệt với phiếu kế
toán trong Fast, chứng từ này định khoản ngững nghiệp vụ phát sinh không
có chứng từ gốc như khấu hao, kết chuyển thuế, lãi lỗ…
Phiếu kế toán được lập theo nhu cầu hạch toán của công ty, có thể lập phiếu
kế toán cho tất cả các nghiệp vụ, đánh số. Khi cần tìm thì tra nội dung trong
số trước rồi tìm theo số thứ tự sau.
Trong phần mềm kế toán phiếu kế toán có bản chất tương tự phiếu kế toán
lập bằng giấy phản ánh những nghiệp vụ không thuộc những phần hành còn
lại: Tiền, mua hàng và công nợ phải trả, bán hàng và công nợ phải thu, thuế.
Căn cứ lập phiếu kế toán là nhưng chứng từ không sử dụng trực tiếp để ghi
sổ như khế ước, bảng phân bổ khấu hao, bảng phân bổ tiền lương, bảng
thanh toán lương và các khoản phải trả theo lương…
Nội dung 1 phiếu kế toán gồm:
Đơn vị kinh doanh Ngày … tháng… năm…
Địa chỉ… Số hiệu…quyển số
Tài khoản bên nợ: Số tiền ( ghi cả số và chữ )
Tài khoản bên có: Số tiền ( ghi cả số và chữ )
Diễn giải: Tóm tắt nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Người lập phiếu Kế toán trưởng
( Kí, họ tên ) ( Kí, họ tên )
Như vậy phiếu kế toán lập cho bút toán đặt cọc và mở L/C có sử dụng chứng
từ là khế ước nhận nợ ,hợp đồng vay vốn.
Khế ước nhận nợ là một giao nhận nợ giữa một bên là người vay một bên là
ngân hàng.Khế ước này do phòng kế toán ngân hàng cho vay lập một bản
chính duy nhất ,mọi bản khác bản chính chỉ mang tính chất đối chiếu .
Có nhiều form cho khế ước nhưng nói chung 1 khế ước phải thể hiện được
những nội dung sau :
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ngày tháng
năm )
Ký nhận
1 2 3 4 5 6
THEO DÕI TRẢ NỢ VÀ CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN:
Ngày,
tháng,
năm
Số hiệu
chứng từ
Trả nợ
tiền vay
(nợ gốc)
Số tiền
chuyển
nợ quá
Dư nợ Phụ
trách
TCKT
Tổng số Trong đó
quá hạn
hạn
1 2 3 4 5 6 7
THEO DÕI TRẢ LÃI
Ngày,
tháng, năm
Số hiệu
chứng từ
Số lãi phải
trả

hiệu lực
1 2 3 4 5 6 7 8
Khế ước này được tất toán
ngày
PHỤ TRÁCH TCKT ĐƠN VỊ NHPT
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Hợp đồng vay vốn là một cam kết pháp lý giữa ngân hàng với doanh nghiệp
nhận vay về việc ngân hàng giải ngân vốn cho doanh nghiệp trong thời gian
thỏa thuận trong hợp đồng.
Mối quan hệ giữa khế ước và hợp đồng là mỗi lần ngân hàng giải ngân một
số tiền theo cam kết trong hợp đồng với lãi suất trong thời gian xác định là
một lần lập khế ước.
Nam Dương có kí hợp đồng vay vốn dài hạn với ngân hàng Công thương
Việt Nam ( Vietin bank ) theo hợp đông số 12.081.0000.46545 với lãi suất
10%/năm trong thời gian 96 tháng với tổng giá trị khoản vay là 15 tỉ đồng
Việt Nam.
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 331- chi tiết phải trả ngắn hạn ,nợ đầu tư,tên người bán ,ngoại tệ
- Tài khoản 144 - kí quĩ ,kí cược ngắn hạn
- Tài khoản 341- vay dài hạn ,chi tiết vay dài hạn ngân hàng
- Tài khoản 007 - ngoại tệ các loại(chi tiết loại ngoại tệ,quỹ hay ngân
hàng,ngân hàng nào)
2.1.1.3Phương pháp hạch toán
a) Bút toán đặt cọc
Việc đặt cọc thường thực hiện khi 2 bên mua và bán chưa có sự tin tưởng
nhau đầy đủ nên đặt cọc là sự đảm bảo cần thiết của bên mua với bên bán.
Hợp đồng ngoại thương giữa Nam Dương và công ty SAMWOO Hàn Quốc
có qui định bên mua phải đặt cọc số tiền trị giá 30% tổng giá trị hợp đồng
,bên bán phải làm nghĩa vụ mua bảo lãnh bán hàng trị giá 10% tổng giá trị
hợp đồng.

L/C không hủy ngang là phương thức thanh toán phổ biến nhất hiện nay vì
độ an toàn cao của nó với cả bên mua và bên bán trong kinh doanh ngoại
thương.
Mở L/C là trách nhiệm của người mua hàng nếu cả 2 bên lựa chọn phương
thức thanh toán này theo thỏa thuận .Các công việc cần thiết của việc mở 1
thư tín dụng.
• Nhà nhập khẩu làm giấy đề nghị mở L/C và nộp vào ngân hàng các
giấy tờ cần thiết ,thực hiện kí quỹ theo yêu cầu để ngân hàng phát hành L/C
cho người xuất khẩu hưởng lợi .
Trên phần mềm Fast,đăng nhập, vào phần hành kế toán tổng hợp – cập nhật
số liệu -chọn phiếu kế toán
Căn cứ giấy đề nghị mở L/C và hợp đồng ngoại thương đã kí; L/C đã mở lập
phiếu kế toán phản ánh nghiệp vụ mở L/C.
Những dòng trên cùng là thông tin về ngày tháng lập và hoàn thành phiếu kế
toán, diễn giải nội dung kinh tế ,cập nhật tỉ giá hối đoái của ngoại tệ đem mở
L/C của ngày L/C được mở :
- Dòng 1 là tài khoản 144(chi tiết L/C nào) ,cột phát sinh nợ ngoại tệ ,
cột phát sinh nợ VNĐ là số tiền bằng giá trị cột phát sinh nợ ngoại tệ* tỉ giá
ngoại tệ trên.
- Dòng 2 là tài khoản 341 cột phát sinh có bằng ngoại tệ và VNĐ là số
tiền đúng bằng ở dòng 1.
Phản ánh chênh lệch tỉ giá (nếu có)
2.1.2 Giai đoạn 2 : Thanh toán và nhận hàng
2.1.2.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán (như giai đoạn 1)
- Tờ khai hải quan.
- Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
- Hóa đơn thương mại (commercial invoice).
- Vận đơn đường biển (ocean bill of ladding).
- Các chứng từ khác đi kèm:bản kê chi tiết hàng hóa (packing list).

b) Tờ khai hải quan
Tờ khai hải quan là một trong những thủ tục quan trọng nhất để hàng hóa
được thông quan, thể hiện sự kiểm soát của nhà nước đối với các mặt hàng
ra vào biên giới, thể hiện sự chấp hành nghĩa vụ thuế của tổ chức ,cá nhân
xuất nhập khẩu với Nhà nước.
Thời gian và địa điểm làm tờ khai hải quan :
Theo điều 18 của luật hải quan và nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày
15/12/2005 của Chính phủ qui định với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu tại trụ sở chi cục
hải quan cửa khẩu.Nam Dương làm thủ tục hải quan cho lô hàng tại chi cục
hải quan thành phố Hải Phòng.
Người nhập khẩu:công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Nam Dương
194 Đà Nẵng, Lạc Viên, Ngô Quyền, Nguyễn Tuân, Hải Phòng.
Người xuất khẩu: SAMWOO GEOTECH LTD
Lô hàng nhập khẩu theo hợp đồng số SW-20140421 ngày kí 21/4/2014 Hóa
đơn thương mại mà công ty xuất khẩu phát hành số SAMWOO- 140421
ngày 21/4/2014
Trên phương tiện vận tải có số hiệu 9999 LANTAU BAY0010s ngày đến
2/5/2014
Theo vận tải đơn số HTSIHPH14040566 ngày 28/4/2014
Nước xuất khẩu :Korea
Cảng xếp hàng: incheon, Korea
Cảng dỡ hàng :Hải Phòng
Điều kiện giao hàng:CIF Hai Phòng
Đồng tiền thanh toán:usd
Tỉ giá tính thuế:21036(VND)
Phương thức thanh toán:L/C
Kê khai tính thuế:
-Tên hàng qui cách phẩm chất:
- 107 chiếc SW-RCD Anchor W/4 strands(18,5m) : 24091.05$

• Giấy chứng nhận xuất xứ do hãng chế tạo: Là chứng từ do nhà sản
xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền ( thường là phòng thương mại )cấp để xác
nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hóa.
• Chứng từ bảo hiểm: Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người
được bảo hiểm ,nhằm hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm và để điều tiết quan
hệ giữa tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm .trong mối quan hệ này
,tổ chức bảo hiểm nhận bồi thường cho những tổn thất xảy ra vì những rủi ro
mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm ,còn người được bảo
hiểm phải nộp cho người bảo hiểm một số tiền nhất định gọi là phí bảo
hiểm.chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm và giấy chứng
nhận bảo hiểm đi theo những điều kiện của hợp đồng ngoại thương đã kí.
• Giấy chứng nhận chất lượng /số lượng hàng hóa : Là chứng từ xác
nhận chất lượng và số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng thực giao và
chứng minh phẩm chất số lượng hàng phù hợp với các điều khoản của hợp
đồng . Giấy chứng nhận phẩm chất có thể do người cung cấp hàng ,có thể do
cơ quan hàng xuất nhập khẩu cấp ,tùy theo sự thỏa thuận giữa hai bên mua
bán.
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 241-2411 (chi tiết dự án,công trình)
- Tài khoản 133 -1332 - thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của tài sản cố
định
- Tài khoản 33312 : Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu :phản ánh số thuế
giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu phải nộp,đã nộp,còn phải nộp vào ngân
sách
- Tài khoản 3333: Thuế xuất ,nhập khẩu:phản ánh số thuế xuất khẩu,nhập
khẩu phải nộp,đã nộp,còn phải nộp vào ngân sách.
- Tài khoản 515 - doanh thu hoạt động tài chính ( Không có số dư cuối kỳ)
- Tài khoản 635-chi phí tài chính ( Không có số dư cuối kỳ )
2.1.2.3 Phương pháp hạch toán
a) Bút toán hạch toán giá trị hàng nhập khẩu theo tỉ giá thực tế - căn cứ hóa

kí quĩ,phí mở L/C,lệ phí hải quan,…căn cứ các chứng từ giấy báo nợ của
ngân hàng về các loại lệ phí thực hiện qua ngân hàng ,tờ khai hải quan .
Trên phiếu kế toán:
Menu hạch toán
- Dòng 1 là tài khoản 241(chi tiết như trên) số tiền tổng cộng phí dịch
vụ ngân hàng (giấy báo nợ)và lệ phí hải quan(tờ khai) và chi phí khác
(chứng từ :hóa đơn GTGT,hóa đơn dịch vụ, )liên quan ,cột phát sinh nợ
phản ánh số tiền
- Dòng 2 là tài khoản 331-nếu chưa trả tiền;tài khoản 112-nếu trả bằng
tiền gửi ngân hàng;tài khoản 111-nếu trả tiền mặt số tiền tương ứng dòng 1 ở
cột phát sinh có.
d) Bút toán thanh toán
Khi nhận giấy báo nợ của ngân hàng về việc trả tiền cho người xuất khẩu ,kế
toán ghi nhận bút toán thanh toán .
Trên phiếu kế toán cần cập nhật tỉ giá hối đoái của loại ngoại tệ đã dùng
thanh toán vào ngày ngân hàng phát hành giấy báo nợ.
- Dòng 1 là tài khoản 331(chi tiết người bán) số tiền trên giấy báo nợ
ngân hàng phục vụ người nhập khẩu số tiền trả người xuất khẩu,cột phát
sinh nợ ngoại tệ là số ngoại tệ trên giấy báo nợ;,cột phát sinh nợ VNĐ là số
tiền = số tiền cột phát sinh nợ ngoại tệ * tỉ giá bên trên
- Dòng 2 là tài khoản 112 (chi tiết ngân hàng) ,số tiền ở 2 cột phát sinh
có bằng ngoại tệ và VNĐ số tiền tương ứng dòng 1
Phản ánh chênh lệch tỉ giá giữa tỉ giá ghi sổ và tỉ giá thanh toán .

2.2 Kế toán xuất khẩu tại công ty Nam Dương
Công ty thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu theo các đơn đặt
hàng theo cả hai phương thức trực tiếp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status