TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA CÔNG NGHỆ HOÁ – THỰC PHẨM
BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT
MỘT SỐ SẢN PHẨM TỪ KHOAI MỠ
(Diorcorea alata L.) Ngƣời thực hiện: KS. NGUYỄN THÁI THANH TRÚC
ThS. NGÔ ĐÌNH HOÀNG DIỄM
BIÊN HOÀ, THÁNG 06 NĂM 2012 MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
4
5
10
13
13
14
14
15
15
15
15
19
19
19
19
20
20
2.2.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát hiệu suất sử dụng đƣợc của củ khoai mỡ
2.2.2.3 Thí nghiệm 3: Xác định hàm lƣợng xơ hoà tan, anthocyanin và
khả năng kháng oxy hóa trong nguyên liệu khoai mỡ tƣơi
2.2.2.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát quy trình sản xuất mì sợi bổ sung khoai
mỡ
2.2.2.5 Thí nghiệm 5: Khảo sát quy trình sản xuất bột khoai mỡ
2.2.2.6 Thí nghiệm 6: Khảo sát quy trình sản xuất bột dinh dƣỡng khoai
mỡ
2.2.2.7 Thí nghiệm 7: Khảo sát quy trình sản xuất bánh khoai mỡ
2.3. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
2.2.3 Phân tích hóa lý
2.2.4 Các phương pháp kiểm tra vi sinh
32
33
33
33
34
36
36
36 40
43
45
3.2.6 Khảo sát thời gian hấp mì.
3.2.7. Khảo sát quá trình sấy
3.2.8. Kết quả phân tích sản phẩm mì sợi bổ sung khoai mỡ
3.2.8.1 Xác định anthocyanin tổng và khả năng chống oxy hoá của sản
phẩm mì sợi bổ sung khoai mỡ
3.2.8.2 Xác định các chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm mì sợi bổ sung khoai
mỡ
3.2.8.3 Xác định các chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm mì sợi bổ sung khoai
mỡ
3.2.8.4 Đánh giá cảm quan sản phẩm mì sợi bổ sung khoai mỡ
3.2.9 Đề nghị quy trình sản xuất mì sợi bổ sung khoai mỡ
3.3. NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT KHOAI MỠ
3.3.1 Khảo sát sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đến quá trình sấy.
60
61
61
62
63
63
64
65
65
66
3.4.3.3 Kết quả kiểm tra vi sinh của sản phẩm bột dinh dƣỡng khoai mỡ
3.4.3.4 Đánh giá sản phẩm qua phép thử cho điểm thị hiếu
3.4.3.5 Đánh giá chỉ tiêu sản phẩm theo tiêu chuẩn TCVN 3215-79
3.4.3.6 Thành phần có trong 100g bột dinh dƣỡng khoai mỡ
3.4.4. Đề nghị quy trình sản xuất bột dinh dưỡng khoai mỡ
3.5. NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÁNH KHOAI MỠ
3.5.1. Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn nguyên liệu đến màu sắc và chất
lượng của sản phẩm.
3.5.2. Khảo sát thời gian hấp bánh
3.5.3. Kết quả phân tích sản phẩm bánh khoai mỡ
3.5.3.1 Xác định anthocyanin tổng và khả năng chống oxy hoá của sản
phẩm bánh khoai mỡ
3.5.3.2 Kết quả kiểm tra hóa lý của sản phẩm bánh khoai mỡ
3.5.3.3 Kết quả kiểm tra vi sinh của sản phẩm bánh khoai mỡ DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Cây khoai mỡ Dioscorea alata
Hình 1.2. Đặc điểm hình thái của cây khoai mỡ Dioscorea alata
Hình 1.3. Cấu trúc anthocyanin
Hình 1.4. Canh khoai mỡ
Hình 1.5. Cháo khoai mỡ
Hình 1.6. Xôi khoai mỡ
Hình 1.7. Bánh khoai mỡ hấp
Hình 1.8. Bánh khoai mỡ chiên
Hình 1.9. Chè trôi nƣớc khoai mỡ
Hình 1.10. Chè khoai mỡ
Hình 1.11. Khoai mỡ sấy
Hình 1.12. Khoai mỡ cắt khoanh
Hình 1.13. Khoai mỡ bào sợi
Hình 1.14. Khoai mỡ cắt cục
Hình 1.15. Bánh thuẫn
Hình 2.1. Bột mì
Hình 2.2. Công thức cấu tạo của acid citric
Hình 2.3. Muối
Hình 3.1. Đồ thị thể hiện hàm lƣợng các chất có trong một số loại khoai mỡ
Hình 3.2. Ảnh hƣởng của nồng độ dung dịch acid citric đến điểm cảm quan màu
sắc bột khoai mỡ
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn kết quả đánh giá cảm quan cấu trúc của khoai mỡ sau
khi hấp chín.
Hình 3.4. Ảnh hƣởng tỉ lệ khoai mỡ : bột mì đến cảm quan sản phẩm
Hình 3.5. Ảnh hƣởng tỉ lệ khoai mỡ: bột mì đến hàm lƣợng anthocyanin và khả
Hình 3.7. Ảnh hƣởng của lƣợng nƣớc và thời gian đến cấu trúc bột nhào
Hình 3.8. Ảnh hƣởng của thời gian hấp đến độ chín của sợi mì.
Hình 3.9. Mẫu mì ứng với thời gian hấp T2 (3 phút).
Hình 3.10. Ảnh hƣởng thời gian sấy đến độ ẩm sản phẩm ở nhiệt độ 80
0
C
Hình 3.11. Mẫu mì sấy ở nhiệt độ 80
0
C (210 phút)
Hình 3.12. Ảnh hƣởng thời gian sấy đến độ ẩm sản phẩm ở nhiệt độ 90
0
C
Hình 3.13. Ảnh hƣởng của nhiệt độ và thời gian sấy đến độ ẩm của bột khoai
mỡ
Hình 3.14. Biểu đồ kết quả hàm lƣợng anthocyanin và khả năng kháng oxy hóa
trong bột khoai mỡ
Hình 3.15. Bột khoai mỡ
Hình 3.16. Ảnh hƣởng của lƣợng nƣớc dùng để pha bột đến cấu trúc sản phẩm
Hình 3.17. Đánh giá mức độ yêu thích các yếu tố của sản phẩm bột dinh dƣỡng
khoai mỡ.
Hình 3.18. Ảnh hƣởng của thời gian hấp đến độ chín của bánh.
Hình 3.19. Bánh khoai mỡ
Hình 3.20. Biểu đồ đánh giá mức độ ƣa thích của ngƣời thử đối với sản phẩm
bánh khoai mỡ
Sơ đồ 2.3. Quy trình sản xuất bột khoai mỡ
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ quy trình sản xuất bột dinh dƣỡng khoai mỡ
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ quy trình sản xuất bánh khoai mỡ
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát tỉ lệ khoai mỡ và bột mì
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát hàm lƣợng xanthan gum bổ sung
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát quá trình nhào trộn
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát thời gian hấp mì
Sơ đồ 3.5. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát quá trình sấy
Sơ đồ 3.6. Quy trình sản xuất mì sợi bổ sung khoai mỡ
Sơ đồ 3.7. Quy trình sản xuất bột khoai mỡ
Sơ đồ 3.8. Sơ đồ quy trình sản xuất bột dinh dƣỡng khoai
Sơ đồ 3.9. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát thời gian hấp bánh
Sơ đồ 3.10. Sơ đồ quy trình sản xuất bánh khoai mỡ
19
22
27
28
29
41
44
45
47
49
56
62
69
70
74
6
7
8
15
16
17
33
34
36
37
37
38
39
39
40
42 khả năng kháng oxy hoá của sản phẩm mì sợi bổ sung khoai mỡ
Bảng 3.12. Điểm kết quả đánh giá cảm quan cấu trúc sợi mì khi bổ sung xanthan
Gum
của sản phẩm bột dinh dƣỡng khoai mỡ
Bảng 3.34. Kết quả kiểm tra hóa lý của bột dinh dƣỡng khoai mỡ
43
44
46
48
50
51
52
53
54
54
55
57
58
58
59
60
61
61
63
64
64
65
73
GIẢI THÍCH CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
ANOVA: analysis of variance ( phân tích phƣơng sai).
BYT: Bộ y tế.
CFU: Colony Forming Unit (đơn vị đếm số khuẩn lạc).
CHLB: Cộng hòa liên bang.
DPPH: 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl.
LSD: Least significant difference (ít nhất là sự khác biệt đáng kể).
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.
Tp. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh.
VNĐ: Việt Nam đồng.
VSVHK: Vi sinh vật hiếu khí.
khoáng… cung cấp năng lƣợng cho cơ thể. Chất xơ hoà tan trong củ khoai mỡ có
thành phần -glucan có hoạt tính sinh học cao mang lại nhiều lợi ích cho sức khoẻ,
chúng có khả năng chống oxy hoá, xơ vữa động mạch, ngăn chặn sự phát triển của
các khối u gây ung thƣ, có tác dụng tốt cho tim mạch, tránh đột qụy, loãng xƣơng,
hội chứng mãn kinh ở phụ nữ, duy trì đƣờng huyết và trọng lƣợng cho cơ thể. Vì
vậy, để hạn chế bệnh tật thì chúng ta cần có chế độ ăn uống phù hợp và biết cách
phòng ngừa ngay từ giai đoạn còn trẻ, một trong những cách có thể hạn chế và
phòng tránh bệnh đó là sử dụng khoai mỡ có chứa -glucan
Ở nƣớc ta hiện nay, diện tích trồng khoai mỡ và sản lƣợng thu hoạch khá lớn,
năng suất cao nhƣng mức độ tiêu thụ và khả năng bảo quản còn hạn chế, khoai mỡ
có nhƣng vẫn chƣa đƣợc sử dụng đúng mức, chƣa phát huy hết tiềm năng kinh tế
của nó. Khoai mỡ tuy đƣợc ƣa thích nhƣng chủ yếu tiêu thụ dƣới dạng chế biến quy
mô gia đình nhƣ để nấu canh, nấu chè, làm bánh…trong khi các sản phẩm chế biến
quy mô công nghiệp chƣa đƣợc chú trọng. Bên cạnh tinh bột khoai mỡ, nƣớc ta hiện
nay chỉ sản xuất hai dạng sản phẩm chính từ khoai mỡ đó là khoai mỡ lạnh đông và
khoai mỡ tím sấy khô, nhƣng lại chỉ phục vụ cho xuất khẩu mà không đƣợc tiêu thụ
ở thị trƣờng trong nƣớc. Trƣớc tình hình đó, việc chế biến khoai mỡ thành sản phẩm
có thể ăn liền là một phƣơng án tốt để tạo ra sản phẩm, nhằm nâng cao giá trị sử
dụng của nguyên liệu, giá thành rẻ mà chất lƣợng tốt, có thể phục vụ tiêu dùng
trong nƣớc và xuất khẩu, mang lại lợi nhuận và có khả năng cạnh tranh.
Đề tài nghiên cứu này sẽ bƣớc đầu cung cấp một số hiểu biết sơ khởi về các
giống khoai mỡ và khả năng ứng dụng thực tế của khoai mỡ cho ngành công nghiệp
thực phẩm. Cụ thể, chúng tôi muốn nghiên cứu sản xuất sản phẩm từ khoai mỡ tƣơi.
Đồng thời cũng giống nhƣ khoai lang, khoai mỡ thuộc loại củ lƣơng thực có hàm
2 lƣợng tinh bột cao, nên có khả năng ứng dụng lớn và khả thi nhất của loại củ này là
chế biến thành bột khoai và từ đó ứng dụng để nghiên cứu sản xuất các sản phẩm từ
bột khoai có sẵn. Từ đó việc “Nghiên cứu sản xuất một số sản phẩm từ khoai mỡ” là
N
G
GQ
Q
U
U
A
A
N
N1.1. TỔNG QUAN VỀ KHOAI MỠ
1.1.1 Nguồn gốc và phân loại [2], [17], [24], [26]
Giới (Kingdom): Plantae.
Ngành (Division) :Angiosperms.
Lớp (Class): Monocots.
Bộ (order): Dioscoreales.
Họ (familia): Dioscoreaceae.
Chi (genus): Dioscorea.
Loài (species): Dioscorea alata.
Hình 1.1. Cây khoai mỡ Dioscorea alata
Cây khoai mỡ (Diorcorea alata Linn.) là một loại cây cho củ có nguồn gốc
xuất xứ từ khu vực Đông Nam Á và đƣợc dùng làm lƣơng thực thực phẩm từ rất lâu
ở Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ. Khoai mỡ (Diorcorea alata Linn.) là một trong
600 loài của giống Dioscorea. Một số loài khác của Dioscorea cũng đƣợc con
- Lá: lá của khoai mỡ thuộc loại lá đơn, thƣờng có hình trứng, hình tim và
đỉnh lá thƣờng nhọn. Những gân lá chính đều xuất phát từ gốc lá, các gân phụ phân
bố theo hình mắt lƣới. Lá thƣờng nhẵn, màu xanh, mọc đối, mũi lá có khi dài đến
20cm hoặc dài hơn Tuy nhiên ở một số giống cũng có hiện tƣợng mọc cách.
- Hoa: mọc thành bông, ra hoa vào hè - thu. Cụm hoa đực dạng bông khúc
khuỷu có khi dài đến 30cm. Cụm hoa cái thõng xuống thƣờng nhỏ hơn.
- Quả, hạt: quả nang có 3 cánh. Hạt có cánh màu nâu đỏ.
- Củ: Củ to, thon dài, có ngón (có khi nặng tới 7 - 8kg), hình dạng thay đổi. Củ
khoai mỡ thƣờng là củ đơn, có nhiều hình dạng nhƣ hình trụ, hình trứng, hình
oval… Vỏ củ mỏng dễ cạo, màu nâu xám hay nâu đen. Thịt củ có nhiều màu sắc
khác nhau trắng, vàng ngà hay tím.
5
Hình 1.2. Đặc điểm hình thái của cây khoai mỡ Dioscorea alata
1: lá; 2: hoa; 3: đoạn thân mang quả; 4: củ và rễ.
1.1.3 Thành phần dinh dưỡng của củ khoai mỡ [17], [20], [21]
Củ là phần đƣợc sử dụng của khoai mỡ. Thành phần chính của củ tƣơi là
nƣớc chiếm khoảng 2/3 khối lƣợng củ tƣơi. Tỷ lệ chất khô trong củ chiếm khoảng
20 – 30% tùy thuộc vào giống và thời gian thu hoạch. Hydratcacbon là thành phần
chất khô chính của củ, chiếm ¼ khối lƣợng củ. Phần lớn hydratcacbon là các hạt
tinh bột amylopectin mạch nhánh, tồn tại trong các tế bào dƣới dạng các hạt tinh bột
hình elip.
Bảng 1.1. Thành phần hoá học củ khoai mỡ
Thành phần
Đơn vị
Hàm lƣợng
Nƣớc
%
2,0-8,2
Iron
mg
5,5-11,6
Năng lƣợng
kcal
140
β-carotene
μg
5-10
Vitamin B1
mg
0,05- 0,10
Vitamin B2
mg
0,03- 0,04
Vitamin B3
mg
0,5
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của một số giống khoai (theo khối lƣợng khoai tƣơi).
[21]
1.1.3.1 Carbohydrate [17]
a. Tinh bột [17]
Tinh bột là dạng lƣu trữ năng lƣợng chính ở các loại cây khác nhau trong tự
nhiên. Tinh bột là một yếu tố quyết định các đặc tính vật lý và hóa học, do đó có thể
sử dụng nó để dự đoán việc sử dụng khoai mỡ.
Tinh bột tồn tại dƣới dạng vi hạt, kích thƣớc và hình dạng của các hạt khác
nhau và nó đặc trƣng cho tinh bột của nguồn thực vật, điều kiện phát triển và thu
hoạch. Có sự thay đổi lớn trong hình dạng tồn tại của tinh bột khoai mỡ nhƣ tròn,
Glucose và sucrose là 2 loại đƣờng chính đƣợc tìm thấy trong củ khoai mỡ.
Sự hiện diện của maltose và fructose đƣợc báo cáo sau khi củ đã đƣợc lƣu trữ một
số ngày, các loại đƣờng khác cũng đƣợc tìm thấy pentose và mannose. Những
đƣờng với số lƣợng thấp hơn đƣợc tìm thấy khi cây trồng đƣợc thu hoạch hoặc
trong quá trình lƣu trữ, tinh bột đƣợc thủy phân thành nhiều đƣờng khác nhau (đặc
biệt là khi nảy mầm bắt đầu) nhƣ maltose và fructose. Các đặc tính cảm quan nhƣ
mùi vị đƣợc cải thiện trong thời gian lƣu trữ có thể là do sự gia tăng hàm lƣợng
đƣờng. Sự khác biệt về chủng loại, các loài và môi trƣờng tăng trƣởng cũng ảnh
hƣởng đến mức đƣờng trong củ khoai mỡ.
c. Phi tinh bột
Phi tinh bột của khoai mỡ bao gồm cellulose, hemixenluloza và pectin. Đây
là những thành phần phi tinh bột có ở thành tế bào khoai mỡ và đã đƣợc tìm thấy có
8 rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Chúng là thành phần chính cấu tạo thành tế bào
khoai mỡ.
Cellulose đã đƣợc sử dụng nhƣ là một chất độn trong thực phẩm do khả năng
hấp thụ nƣớc và độ hòa tan thấp. Một số chế độ ăn uống nguồn chất xơ từ sớm đƣợc
sử dụng nhƣ bột cellulose, vi cellulose. Khoai mỡ có hàm lƣợng chất xơ cao hơn bột
khoai tây, tinh bột mì, ngô và gạo. Các carbohydrate phức tạp và chất xơ làm cho
tốc độ chuyển hóa thành những đƣờng đơn giản và hấp thụ vào máu chậm.
Cả hai hemicelluloses hòa tan và không hòa tan đóng vai trò quan trọng
trong các sản phẩm thực phẩm chức năng. Chúng đƣợc đặc trƣng bởi khả năng ràng
buộc nƣớc, do đó phục vụ nhƣ chất độn. Pectin có tầm quan trọng nhƣ là một thành
phần khó tiêu vì đặc tính trao đổi ion, là kết quả của các đơn vị acid Galacturonic và
thuộc tính gel (độ nhớt tăng cƣờng).
Hàm lƣợng tính theo chất khô của củ khoai mỡ Dioscorea alata: pectin là
2,6% trong đó hemicellullose, cellulose và lignin của khoai mỡ tƣơng ứng là 3,4%;
1,6% và 1,1% (cơ sở khô). Các thành phần chất xơ của thành tế bào khoai mỡ đã
thấp trong chế độ ăn kiêng. Nhƣ vậy, ngay cả giá trị giới hạn của protein cũng có ý
nghĩa.
1.1.3.2 Khoáng và vitamin [17]
Khoai mỡ có hàm lƣợng ẩm và tinh bột cao nhƣng đồng thời nó cung cấp
một số khoáng. Trong khoai mỡ chứa một lƣợng đáng kể kali, chất khoáng giúp
kiểm soát huyết áp do đó khoai mỡ đƣợc đề nghị sử dụng cho những ngƣời có huyết
áp cao nhƣng không phù hợp cho những ngƣời suy thận.
Khoai mỡ cũng là một nguồn cung cấp khoáng Mg giúp chuyển hóa
carbohydrate và cũng hoạt động nhƣ trung tâm hoạt động của enzyme quan trọng
trong sản xuất năng lƣợng và chất chống oxy hóa.
Hàm lƣợng photpho có mặt trong các loài khoai mỡ khoảng 200mg/100g.
Lƣợng photpho trong Dioscorea alata cao hơn so với Dioscorea rotundata
và Dioscorea cayenensis (Asemota et al., 1992). Hàm lƣợng các khoáng trên cũng
nhƣ chất dinh dƣỡng phụ thuộc vào loại đất trồng, lƣợng nƣớc và sự sinh trƣởng của
cây trồng. Khoai mỡ cũng chứa một lƣợng đáng kể vitamin B.
Theo (Bradbury and Singh, 1986) cho rằng khoai mỡ đứng thứ hai sau sắn là
cây cho củ nhiệt đới nhƣng về quan điểm dinh dƣỡng thì nó tốt hơn so với sắn do có
hàm lƣợng vitamin C cao hơn (40-120mg/g phần ăn đƣợc) và hàm lƣợng protein thô
(40-140g/kg hàm lƣợng chất khô).
Glycine
3,21-4,43
Alanine
4,14-6,35
Cystine
0,32-1,16
Valine
4,13-5,36
Methionine
1,48-1,9
Isoleucine
13
H
19
O
2
N)) và các
chất dẫn xuất steroid, làm cho củ đắng và đôi khi độc hại nếu tiêu thụ mà không có
xử lý thích hợp.
1.1.4 Giá trị sử dụng và một số sản phẩm từ khoai mỡ: [2], [5], [11]
Sản phẩm chế biến theo quy mô gia đình
11 Hình 1.4. Canh khoai mỡ
Mặc dù khoai mỡ đã có mặt từ lâu trên thị
trƣờng, nhƣng đầu ra của sản phẩm vẫn chƣa ổn
định, chủ yếu phục vụ nội địa, đáp ứng nhu cầu về
chế biến các món ăn thông dụng.
Các món ăn chế biến từ khoai mỡ cũng không
cầu kỳ lắm, phổ biến nhất là món canh khoai mỡ.
Ngoài món canh quen thuộc, ngƣời ta còn sử dụng
khoai mỡ để nấu cháo, hấp hoặc luộc rồi xay nhuyễn
thành bột dùng để chế biến các món nhƣ xôi, chè,
bánh…
Hình 1.8. Bánh khoai mỡ chiên
Hình 1.7. Bánh khoai mỡ hấp