xác định một số phương pháp chế biến, bảo quản phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn nuôi bò thịt tại phú thọ - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP CHẾ BIẾN,
BẢO QUẢN PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP
LÀM THỨC ĂN NUÔI BÒ THỊT TẠI PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2011

THÁI NGUYÊN - 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i

LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Xác định một số phương pháp chế biến, bảo quản phụ phẩm nông
nghiệp làm thức ăn nuôi bò thịt tại Phú Thọ” được triển khai tại một số hộ chăn
nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Các số liệu công bố trong luận văn là trung thực, chính xác và có trích dẫn rõ
ràng. Tác giả chịu trách nhiệm về nội dung và các công bố trong luận văn.
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ii

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Sau
Đại học và thầy, cô hướng dẫn, tôi đã hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo
trong khoa Sau Đại học trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên đã quan
tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học của việc sử dụng thức ăn thô xanh và phụ phẩm nông
nghiệp cho trâu, bò 4
1.1.1. Vai trò của thức ăn thô xanh trong chăn nuôi trâu, bò 4
1.1.2. Đặc điểm cơ bản về cấu tạo cơ quan tiêu hóa của trâu, bò 4
1.1.3. Đặc điểm cơ bản về tiêu hóa ở dạ cỏ của trâu, bò 6
1.1.4. Quá trình tiêu hóa thức ăn và trao đổi chất trong dạ cỏ của trâu, bò 11
1.1.5. Nhu cầu dinh dưỡng của hệ vi sinh vật dạ cỏ 14
1.1.6. Tác động tương hỗ của vi sinh vật trong dạ cỏ 15
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 17
1.2.1. Tình hình nghiên cứu chế biến, bảo quản và sử dụng phụ phẩm thân, lá sắn 17
1.2.2. Tình hình nghiên cứu chế biến, bảo quản và sử dụng rơm lúa ủ urê 18
1.2.3. Một số loại phụ phẩm nông nghiệp sử dụng trong chăn nuôi trâu, bò 20
1.2.3.1. Phụ phẩm rơm lúa 20
1.2.3.2. Phụ phẩm từ cây ngô 21
1.2.3.3. Phụ phẩm từ cây sắn 22
1.2.4. Một số phương pháp chế biến, bảo quản và sử dụng phụ phẩm nông
nghiệp làm thức ăn cho trâu, bò 23
1.2.4.1. Phương pháp phơi, sấy khô 24
1.2.4.2. Phương pháp ủ chua 25
1.2.4.3. Phương pháp kiềm hóa bằng urê 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
1.2.5. Một số phương pháp làm giảm HCN trong sắn 32
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Đối tượng nghiên cứu 34
2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu 34
2.2.1. Địa điểm 34

3.3.3. Sinh trưởng tương đối của bò 52
3.3.4. Tiêu tốn thức ăn của bò thí nghiệm 53
3.3.5. Chi phí thức ăn của bò thí nghiệm 54
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 56
1. Kết luận 56
2. Tồn tại 57
3. Đề nghị 57
CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
1. Tài liệu tiếng Việt 59
2. Tài liệu tiếng Anh 63
PHỤ LỤC 65 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AXBBH Axit béo bay hơi
CF Xơ thô (Crude fibre)
CP Protein thô (Crude protein)
cs cộng sự
CT Công thức
ĐC Đối chứng
g Gram
HCN Axit xianhydric
Kcal Kilocalo
kg Kilogram
KL Khối lượng

Bảng 3.12: Sinh trưởng tương đối của bò thí nghiệm (%) 52
Bảng 3.13: Tiêu tốn thức ăn của bò trong thời gian thí nghiệm 53
Bảng 3.14: Sơ bộ tính toán chi phí thức ăn của bò thí nghiệm 54 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 1.1: Con đường tiêu hoá protein và carbohydrate trong dạ cỏ 12
Sơ đồ 1.2: Các chất dinh dưỡng cần thiết cho tổng hợp VSV dạ cỏ 15
Hình 3.1: Biểu đồ giá trị pH của thức ăn ủ chua 47
Hình 3.2: Đồ thị sinh trưởng tích lũy của bò 49
Hình 3.3: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của bò 51
Hình 3.4: Biểu đồ sinh trưởng tương đối của bò 52

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước nông nghiệp, dân số sống chủ yếu ở nông thôn. Chăn nuôi
trâu, bò đã và đang góp phần quan trọng làm tăng giá trị sản xuất ngành nông
nghiệp và cải thiện đời sống cho người nông dân. Theo báo cáo của Cục Chăn nuôi,
năm 2010 [5] nước ta có 5,91 triệu con bò, 2,91 triệu con trâu; tổng sản lượng thịt
hơi xuất chuồng đạt 363,11 nghìn tấn. Cơ cấu giống bò chủ yếu là các giống địa

màu mỡ, có độ dốc và độ cao tương đối thấp. Các loại cây trồng chủ yếu là cây lúa,
cây ngô, cây sắn, cây khoai lang…. Điều kiện tự nhiên nơi đây có tiềm năng lớn để
phát triển chăn nuôi gia súc. Định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2010 - 2015 đã xác định phát triển chăn nuôi bò thịt là một trong những
chương trình trọng điểm của tỉnh. Tuy nhiên, để phát triển chăn nuôi bò thịt vấn đề
đảm bảo nguồn thức ăn thô xanh là rất quan trọng và cần có định hướng, giải pháp
phù hợp. Vì vậy, vấn đề nghiên cứu đưa ra các phương pháp chế biến, bảo quản phù
hợp đối với nguồn thức ăn thô xanh và các loại phụ phẩm nông nghiệp sẵn có tại
các địa phương là rất cần thiết, sẽ góp phần giải quyết, đảm bảo và chủ động được
nguồn thức ăn thô xanh, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Xác định một
số phương pháp chế biến, bảo quản phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn nuôi bò
thịt tại Phú Thọ”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định tiềm năng nguồn phụ phẩm nông nghiệp sử dụng trong chăn nuôi
bò thịt tại Phú Thọ.
- Xác định được thành phần dinh dưỡng của thức ăn ủ chua là thân, lá sắn và
rơm ủ urê ở các thời gian bảo quản khác nhau.
- Xác định ảnh hưởng của việc thay thế một phần cỏ tươi của khẩu phần bằng
phụ phẩm nông nghiệp đã qua chế biến đến khả năng sinh trưởng của bò.
- Khuyến cáo cho nông hộ chăn nuôi bò thịt sử dụng các phương pháp chế
biến phụ phẩm khác nhau có hiệu quả.
3. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
Đề tài nghiên cứu sự biến động của các thành phần hóa học trong thức ăn là
thân, lá sắn ủ chua và rơm ủ urê là cơ sở để sử dụng làm thức ăn chăn nuôi bò, đồng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3

quản và làm tăng giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn thô xanh, đặc biệt là
đối với các loại phụ phẩm nông nghiệp. Trong đó, giải pháp tận dụng những
nguồn thức ăn thô xanh khác ngoài cỏ, trồng cỏ thâm canh, cùng với việc
nghiên cứu áp dụng các biện pháp chế biến, bảo quản thích hợp được xem là
một hướng đi đúng đắn trong giai đoạn hiện nay.
1.1.2. Đặc điểm cơ bản về cấu tạo cơ quan tiêu hóa của trâu, bò
Bộ máy tiêu hóa của động vật nhai lại bao gồm: Răng miệng, thực quản, dạ
dày 4 túi (dạ dày trước và dạ dày thực), ruột non, ruột già. Khả năng sử dụng được
nguồn thức ăn nhiều xơ của trâu, bò là nhờ cấu tạo đặc biệt của đường tiêu hóa tạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
cơ hội cho quá trình lên men của vi sinh vật diễn ra trước quá trình tiêu hóa của
đường ruột, đây là sự khác biệt cơ bản giữa hệ tiêu hóa của động vật nhai lại và
động vật dạ dày đơn.
- Dạ dày của động vật nhai lại gồm 4 túi: Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ
múi khế.
+ Dạ cỏ: Là một túi đặc biệt nhất, trong đó hàng loạt phản ứng sinh hóa học
được tiến hành liên tục, tiêu hóa ở dạ cỏ chiếm một vị trí rất quan trọng trong quá
trình tiêu hóa của gia súc nhai lại. Có đến 50% vật chất khô (VCK) của khẩu phần
được tiêu hóa ở dạ cỏ. Trong dạ cỏ, các chất hữu cơ của khẩu phần được biến đổi
không phải bằng sự tham gia của các enzym tiêu hóa của vật chủ mà nhờ vai trò phân
giải của các vi sinh vật (nấm, vi khuẩn, động vật nguyên sinh) cộng sinh trong đó.
Dạ cỏ nằm bên trái xoang bụng, chiếm 2/3 dung tích của dạ dày. Dạ cỏ nối
với dạ tổ ong bằng một miệng lớn do vậy sự di chuyển thức ăn thô xanh được dễ
dàng hơn. Bên vách dạ cỏ có một lớp cơ bao bọc, giúp cho việc co bóp, nhào trộn
thức ăn được tốt. Màng phía trong có hệ mạch máu phát triển, nhung mao dạ cỏ rất
phát triển đã làm tăng bề mặt của dạ cỏ lên gấp 7 lần. Do vậy, phần lớn các axit béo
bay hơi (ABBH) tạo ra trong quá trình lên men đã được hấp thu qua niêm mạc dạ cỏ

vi sinh vật ở manh tràng lại là hoạt động tiêu hoá chính. Các axit béo bay hơi sinh ra
trong ruột già được hấp thu tương tự như ở dạ cỏ, nhưng xác vi sinh vật không được
tiêu hoá tiếp mà thải ra ngoài quan phân. Trực tràng có tác dụng hấp thu nước, tạo
khuôn và tích trữ phân (Nguyễn Xuân Trạch và cs, 2006) [38].
1.1.3. Đặc điểm cơ bản về tiêu hóa ở dạ cỏ của trâu, bò
* Môi trường sinh thái dạ cỏ:
Động vật nhai lại được xem là xã hội cộng sinh giữa gia súc và vi sinh vật,
nhờ vậy mà nó có khả năng sống và phát triển dựa vào khẩu phần thức ăn giàu xơ
(Brockman, 1993) [53]. Các nguồn phụ phẩm nông nghiệp và các loại thức ăn giàu
xơ khác mà con người và động vật dạ dày đơn không thể sử dụng, vẫn có thể được
xem là nguồn thức ăn có giá trị cho gia súc nhai lại, chúng có khả năng tổng hợp
các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người từ các loại thức ăn có giá trị
thấp nhờ vậy, gia súc nhai lại có tiềm năng lớn để cải thiện cuộc sống con người.
Quá trình lên men và trao đổi chất trong dạ cỏ đóng vai trò quan trọng trong việc
cung cấp năng lượng, protein cho gia súc nhai lại, tham gia điều khiển lượng thức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
ăn ăn vào và ảnh hưởng sâu sắc đến sức sản xuất của gia súc. Quá trình trao đổi chất
trong dạ cỏ bao gồm hai quá trình chính:
- Sự phân huỷ các thành phần thức ăn bởi VSV (chủ yếu là carbohydrates và
các hợp chất chứa nitơ).
- Quá trình tổng hợp các đại phân tử cho sinh khối VSV (chủ yếu là protein,
axít nucleic và lipid).
Cả hai quá trình trên đều chịu ảnh hưởng bởi cấu trúc khẩu phần, tốc độ
chuyển dời các tiểu phần thức ăn ở các túi dạ dày trước. Dạ cỏ gia súc nhai lại có
dung tích lớn và môi trường thuận lợi cho VSV yếm khí sống và phát triển. VSV dạ
cỏ đóng góp vai trò đặc biệt vào quá trình trao đổi chất dinh dưỡng của vật chủ.
Chất chứa dạ cỏ là một hỗn hợp gồm thức ăn ăn vào, vi sinh vật dạ cỏ, các

của đường tiêu hóa, vì vậy số lượng VSV luôn luôn duy trì ở mức ổn định. Vận tốc
di chuyển chất chứa dạ cỏ xuống ruột là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá quá
trình tiêu hóa dạ cỏ và nó được xác định bởi một số yếu tố như: dung tích dạ cỏ,
nhu động dạ cỏ, lượng thức ăn ăn vào và quá trình lên men.
* Hệ vi sinh vật dạ cỏ:
Hệ vi sinh vật dạ cỏ rất phức tạp gồm có 3 nhóm chính: Vi khuẩn (Bacteria),
động vật nguyên sinh (Protozoa) và nấm (Fungi).
(a) Vi khuẩn (Bacteria):
Vi khuẩn chiếm số lượng lớn nhất trong hệ VSV dạ cỏ và chúng có vai trò
quan trọng trong việc tiêu hóa. Theo Preston và Leng (1991) [25] thì vi khuẩn có
thể bao gồm các dạng sau :
- Vi khuẩn sống tự do trong dịch dạ cỏ (khoảng 25 - 30%).
- Vi khuẩn bám vào các mẩu thức ăn (khoảng 70%).
- Vi khuẩn trú ngụ ở các nếp gấp biểu mô.
- Vi khuẩn bám vào protozoa.
Thức ăn liên tục chuyển qua dạ cỏ và phần lớn vi khuẩn bám sâu vào thức ăn
sẽ bị tiêu hóa đi. Bởi vậy, số lượng của chúng ở dạng tự do trong dịch dạ cỏ rất
quan trọng để xác định tốc độ công phá và lên men thức ăn. Sự phân loại vi khuẩn
dạ cỏ có thể được tiến hành dựa vào cơ chất mà vi khuẩn sử dụng hay sản phẩm lên
men cuối cùng của vi khuẩn. Một số nhóm vi khuẩn dạ cỏ chính bao gồm:
* Vi khuẩn phân giải cellulose
Nhóm vi khuẩn phân giải cellulose có phân bố địa lý rất rộng, được tìm thấy
trong đường tiêu hóa không những của động vật nhai lại mà ở các loài động vật khác
(Church, 1979) [54]. Những vi khuẩn nhóm này có khả năng sản sinh ra enzym
cellulaza có thể thủy phân cellulose tự nhiên. Ngoài ra, những vi khuẩn nhóm này còn
có thể sử dụng cellobiose và disaccharit. Những loài vi khuẩn phân giải cellulose
quan trọng nhất là : Bacteroides succinogenes, Butyrivibrio fibrisolves, Ruminococcus
flavefacciens, Ruminococus albus, Cillobacterium cellulosolvens.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

của cơ thể chúng, 26% quần đoàn chỉ sử dụng amoniac làm nguồn nitơ. VSV dạ cỏ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
thuộc loài Enbacterium, Ruminococcus, Bacteroides succunogenes, Bacteroides
amylophilus, Buty rifibrio sử dụng amoniac để tổng hợp protein của cơ thể chúng.
* Nhóm vi khuẩn sinh mêtan
Nhóm vi khuẩn này rất khó nuôi cấy trong ống nghiệm, cho nên những
thông tin về những VSV này còn hạn chế. Các loài vi khuẩn của nhóm này là
Methano baccterium, Methano ruminantium và Methano forminicum. Nhóm vi
khuẩn này thường không có lợi vì chúng phân hủy hydratcacbon và tạo ra mêtan
làm mất mát năng lượng thức ăn.
* Vi khuẩn tổng hợp Vitamin: Nhiều loài vi khuẩn dạ cỏ có khả năng tổng
hợp các vitamin nhóm B và vitamin K.
Trong dạ cỏ, thức ăn sẽ liên tục được chuyển khỏi dạ cỏ nên phần lớn các vi
khuẩn bám vào thức ăn sẽ bị chuyển xuống phần dưới và bị tiêu hóa đi nhưng sự
sản sinh nhanh chóng của chúng sẽ bù vào số mất này. Giữa các loài vi khuẩn trong
dạ cỏ có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau và phụ thuộc vào sản phẩm phân giải
của mỗi loài.
(b) Nấm (Fungi)
Nấm là loại yếm khí, chu kỳ sống chia làm 2 pha: Pha bào tử (như zoospore)
và pha sinh trưởng hình thành bào tử (sporagium). Trong pha sau các sợi của nấm
gắn vào các mẩu thức ăn rồi chui vào vách của tế bào (Preston và Leng (1991) [25].
Nấm trong dạ cỏ bao gồm nấm men, nấm mốc. Nấm là VSV đầu tiên xâm
nhập vào trong mô bào thực vật và tiêu hóa vách tế bào. Trạng thái dinh dưỡng của
nấm bao gồm một túi bào tử mọc lên từ rễ giả xuyên vào tế bào thực vật. Túi bào tử
nhô ra khỏi bề mặt các mẩu thức ăn và giải phóng ra các bào tử nấm. Các bào tử
này di chuyển tới các mẩu thức ăn khác nhau và xâm nhập vào qua chỗ gãy nát hay
qua lỗ khí khổng của lá, sau đó chúng nảy mầm và phát triển các sợi khuẩn ty vào

hạt tinh bột rồi lên men trong tế bào và dự trữ dưới dạng amylopectin. Phần lớn
protozoa không phân hủy được cellulose nên lấy năng lượng hoàn toàn từ tinh bột.
Lớp này phát triển mạnh khi gia súc ăn khẩu phần tinh bột.
- Holotrich: Có 2 bộ là Isotricha và Dasytricha, chúng phát triển mạnh khi
khẩu phần có nhiều xơ nhưng cần được bổ sung rỉ mật.
Protozoa vận động mạnh nên chúng xâm nhập vào thức ăn nhanh hơn vi
khuẩn và chúng có thể dự trữ carbonhydrat ở dạng polyme không tan là
amylopectin. Nhưng protozoa không có khả năng tổng hợp axit amin từ các hợp
chất chứa nitơ nên chúng phải tiêu hóa vi khuẩn để lấy axit amin xây dựng lên tế
bào cơ thể (mỗi giờ chúng có thể tiêu hóa 200 x 10
5
vi khuẩn, như vậy cứ 1 phút có
1% vi khuẩn dạ cỏ bị protozoa tiêu hóa).
1.1.4. Quá trình tiêu hóa thức ăn và trao đổi chất trong dạ cỏ của trâu, bò
Quá trình tiêu hoá thức ăn và trao đổi chất trong dạ cỏ được (Preston và Leng
(1991) [25] đưa mô hình tổng quát như sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
Tinh bột, đường, xơ Protein

Peptides Axit amin Vi sinh vật
AXBBH + CO

Quá trình lên men carbohydrates cấu trúc diễn ra nhờ hoạt động của các vi
khuẩn, chúng bám chặt vào các thành phần không hòa tan của thức ăn và tổng hợp
các men để tiêu hóa. Một lượng nhỏ carbohydrates hòa tan trong khẩu phần có vai
trò thúc đẩy quá trình phân giải carbohydrates không hòa tan bằng cách thúc đẩy sự
tăng sinh khối vi khuẩn. Carbohydrates phi cấu trúc được lên men với tốc độ nhanh,
diễn ra ngay sau khi ăn vào, đường tự do được xem như lên men ngay lập tức, một
số carbohydrates như tinh bột, fructose được thoát qua dạ cỏ. Nhìn chung khoảng
70 - 90% của tổng số cellulose, hemicellulose, pectin và đường tự do tiêu hoá được
phân giải ở dạ cỏ, phần còn lại được tiêu hóa ở manh tràng. Sản phẩm của quá trình
lên men được hấp thu ở dạ cỏ là các axít béo bay hơi, chủ yếu là axít acetic,
propionic và butyric. Tỷ lệ giữa các axít này tùy thuộc rất lớn vào cấu trúc khẩu
phần ăn. Ngoài ra quá trình lên men còn tạo ra các loại khí như cacbonic, metan
Các axit béo bay hơi sản sinh trong quá trình lên men ở dạ cỏ được hấp thu
vào máu qua vách dạ cỏ, đó chính là nguồn năng lượng cho động vật nhai lại, nó
cung cấp khoảng 70 - 80% tổng số năng lượng được hấp thu. Sự sinh trưởng của
VSV dạ cỏ phụ thuộc rất lớn vào nguồn cung cấp năng lượng này.
* Chuyển hoá các hợp chất chứa nitơ:
Hợp chất chứa nitơ trong thức ăn của gia súc nhai lại bao gồm: protein thực
và nitơ phi protein. Protein thô có thể được phân thành loại hòa tan và loại không
hòa tan. Cũng giống như carbohydrates, protein loại hòa tan được phân giải hầu như
hoàn toàn và ngay lập tức sau khi ăn vào. Loại protein không hòa tan chứa cả phần
được phân giải và phần không được phân giải tại dạ cỏ. Theo NRC (2001) [58],
protein thô có thể phân chia thành 3 thành phần như sau: protein hòa tan, protein có
tiềm năng phân giải và protein không phân giải trong dạ cỏ. Protein hòa tan và
protein có tiềm năng phân giải trong dạ cỏ là khác nhau về đặc điểm phân giải
nhưng có thể được xếp vào một nhóm là protein phân giải dạ cỏ. Như vậy, sẽ có
loại protein phân giải nhanh, trung bình và chậm, tốc độ phân giải tùy thuộc vào đặc
điểm của thức ăn, hoạt động phân giải của VSV và môi trường dạ cỏ. Protein không

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

biết cung cấp đầy đủ, đồng thời, đều đặn, liên tục và ổn định các chất dinh dưỡng
theo nhu cầu của chúng [38]. Nhu cầu các chất dinh dưỡng cần thiết cho tổng hợp vi
sinh vật ở dạ cỏ có thể được tóm tắt qua sơ đồ:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15 Vi sinh vật

NH
3 Các chất khoáng
(P, S, Mg )
Vi sinh vật

Sơ đồ 1.2: Các chất dinh dưỡng cần thiết cho tổng hợp VSV dạ cỏ
Như vậy, các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự tổng hợp vi sinh vật dạ cỏ bao
gồm các yếu tố cơ bản là chất hữu cơ lên men, nitơ, khoáng và vitamin. Đó là các
yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình sinh tổng hợp vi sinh vật dạ cỏ và hoạt
động phân giải thức ăn của chúng.
1.1.6. Tác động tương hỗ của vi sinh vật trong dạ cỏ
Trong dạ cỏ, giữa các vi sinh vật có quan hệ cộng sinh và có sự phân chia
chức năng rõ rệt, chặt chẽ, sản phẩm phân giải các chất trong thức ăn của loài này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status