thiết kế hệ thống phanh cho xe tải 8 tấn - Pdf 22

Đồ án tốt nghiệp:
Tính toán thiết kế cầu bị động cho sơmi rơmoóc tải trọng 29 tấn
Lời mở đầu
Trong nền công nghiệp hiện nay thì giao thông vận tải đóng một vai trò hết
sức quan trọng và trong đó ôtô đã thành phơng tiện vận chuyển không thể thiếu
về hành khách và hàng hoá cho các nghành kinh tế. Không chỉ ở các nớc phát
triển mà ngay ở nớc ta hiện nay ôtô cũng dần đang trở thành một phơng tiện cá
nhân thiết yếu khi mà nền công nghiệp ôtô nớc ta cũng đang ở những bớc đầu
phát triển .
Hiện nay mật độ ôtô trên đờng tốc độ chuyển động ngày càng cao do điều
kiện kinh tế phát triển và hệ thống giao thông đòng xá ngày càng đợc cải thiện
tốt hơn . Cho nên khi đề cập đến vấn đề giao thông vận tải chúng ta không thể
không nói đến vấn đề tai nạn giao thông . Đây là vấn đề mà hiện nay đang rất đ-
ợc quan tâm. Nhà nớc ta cùng các cơ quan chức năng đang không ngừng ra sức
giảm thiểu tỷ lệ tai nạn giao thông ở nớc ta bởi tai nạn giao thông hàng năm
không những gây thiệt hại rất lớn về ngời và của mà còn gây thiệt hại lớn cho tài
sản Nhà nớc. Theo các con số thống kê thì trong năm 1998-2000 bình quân mỗi
năm có 2000 vụ tai nạn giao thông làm chết 7.100 ngời. Năm 2001 có 10.866 ng-
ời chết vì tai nạn giao thông. Năm 2002 có 27.484 vụ tai nạn giao thông làm
12.989 ngời chết và 30.772 ngời bị thơng.
Trong tất cả các nguyên nhân kỹ thuật gây ra tai nạn giao thông thì tai nạn
do h hỏng hệ thống phanh chiếm tỷ lệ cao nhất (Theo một số liệu thống kê, tỷ lệ
tai nạn giao thông do phanh chân chiếm 52,2%-74,4%, tỷ lệ tai nạn do phanh tay
chiếm 4,9%-16,1%). Điều đó cũng thật dễ hiểu vì chúng ta có thể thấy rằng khi
ôtô vận hành trên đờng trớc nguy cơ xảy ra thì biện pháp duy nhất để ngăn chặn
tai nạn mà ngời lái phải nghĩ đến là phanh. Khi đó hệ thống phanh vì một lý do
nào đó mà kém hiệu quả hoặc mất tác dụng thì tai nạn xảy ra là điều không thể
tránh khỏi. ý thức đợc tầm quan trọng của nó hiện nay hệ thống phanh ngày càng
đợc chú trọng cải tiến, tiêu chuẩn thiết kế , chế tạo và sử dụng hệ thống phanh
ngày càng nghiêm ngặt và chặt chẽ.
Với nhận thức có đợc từ các vấn đề trên cùng với sự hớng dẫn tận tình của

tạo kết hợp với các loại đầu kéo có sẵn nh: Kamaz, Maz, Kpaz, Reo 10Tạo
thành đoàn xe hoạt động rất hiệu quả
Các loại sơ mi rơmoóc đã đợc thiết kế chế tạo tại Việt Nam: SMRM-MA-
40-98, SMRM-KPAZ/NI-99, SMRM-TEEC-45-98, SMRM-KM-20-98,
SMRM-TEEC-40-99, SMRM-TEEC-96, Sơ mi rơmoóc XANH, Sơ mi rơmoóc
Đỏ ( cải tạo).
II. Đặc điểm cấu tạo chung của Sơ mi rơmoóc.
1. Đặc điểm cấu tạo
Sơ mi rơmoóc là phần bị động trong đoàn xe gồm đầu kéo và sơ mi
rơmoóc, vì vậy sơ mi rơmoóc không có khả năng độc lập di chuyển. Sơ mi
rơmoóc muốn di chuyển đợc phải dựa vào đầu kéo. Đầu kéo và sơ mi rơmoóc
liên kết với nhau bằng mâm xoay đợc đặt trên đầu kéo. Đầu tựa trên cùng của sơ
mi rơ moóc có chốt tựa liên kết với mâm xoay tạo thành khớp xoay hạn chế 5 bậc
tự do. Bậc tự do còn lại là bậc tự do xoay quanh trục thẳng đứng chứa tâm chốt
tựa của sơ mi rơmoóc để có thể thực hiện việc quay vòng. Khớp xoay đợc bôi
trơn bằng mỡ để đảm bảo quay vòng tốt. Ngời lái xe có thể thực hiện việc lắp
Mạc Quang Quyền Lớp Ôtô- K45
3
Đồ án tốt nghiệp:
Tính toán thiết kế cầu bị động cho sơmi rơmoóc tải trọng 29 tấn
ghép giữa chốt xoay của sơ mi rơ moóc và mâm xoay của đầu kéo bằng cách cho
đầu kéo lùi dần vào phía đầu trên của sơ mi rơ moóc sao cho chốt tựa của sơ mi
rơ moóc đặt đúng vị trí trên mâm xoay. Lúc này trên mâm xoay sẽ có cơ cấu tự
động hãm chốt tựa. Việc tách đầu kéo ra khỏi sơ mi rơ moóc đợc thực hiện bằng
việc giải phóng khoá hãm thông qua cơ cấu điều khiển bằng tay.
Khi tách rời sơ mi rơmoóc ra khỏi đầu kéo (để sơ mi rơmoóc đứng độc lập)
để có đợc vị trí nh khi tựa trên mâm xoay thì phần đầu trên cùng của sơ mi
rơmoóc phải đợc đỡ bởi hai chân đỡ. Hai chân đỡ có khả năng thay đổi chiều dài
và khi cần đỡ phần đầu trên của sơ mi rơmoóc nó đợc giữ ở vị trí cố định bằng
chốt hãm.

Hình 1.5- Sự quay vòng của đoàn xe sơ mi rơmoóc theo tiêu chuẩn
ECE
- Với sơ mi rơmoóc loại một cầu, tâm quay vòng O nằm trên trục của cầu
sơ mi rơmoóc.
Mạc Quang Quyền Lớp Ôtô- K45
5
Đồ án tốt nghiệp:
Tính toán thiết kế cầu bị động cho sơmi rơmoóc tải trọng 29 tấn
- Với sơ mi rơmoóc loại hai cầu, tâm quay vòng O nằm trên trục giữa hai
cầu của sơ mi rơmoóc.
- Với sơ mi rơmoóc loại ba cầu, tâm quay vòng nằm trên trục cầu giữa.
Trên đoàn xe kéo sơ mi rơmoóc có thể có điều khiển cầu sau hoặc không
điều khiển cầu sau, có nghĩa là trên sơ mi rơmoóc có thể có cầu dẫn hớng hoặc
không có cầu dẫn hớng. Việc bố trí các cầu dẫn hớng trên sơ mi rơmoóc phụ
thuộc vào chiều dài của thân sơ mi rơmoóc nhằm đảm bảo các điều kiện quay
vòng theo tiêu chuẩn đã định sẵn. Nh trên ( Hình 1.5) khi đoàn xe quay vòng, với
bán kính R
2
càng nhỏ thì góc quay thân xe
dx
giữa đầu xe và sơ mi rơmoóc càng
lớn. Cho nên để giảm góc quay này và cũng để đảm bảo các bán kính quay vòng
R
2
cho đoàn xe sơ mi rơmoóc thân dài cần bố trí cầu sau là cầu dẫn hớng.
Chơng II. Tổng quan về hệ thống phanh
I. Công dụng, cấu tạo và phân loại.
1. Công dụng
Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ của xe, đoàn xe đến một giá trị nào
đấy hoặc dừng hẳn và để giữ xe, đoàn xe hoặc sơ mi rơ moóc dừng hoặc đỗ trên

- Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe nghĩa là đảm bảo quãng
đờng phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trờng hợp nguy hiểm;
- Phanh êm dịu trong mọi trờng hợp để đảm bảo sự ổn định chuyển động
của ôtô;
- Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều
khiển không lớn;
- Dẫn động phanh có độ nhạy cao;
- Đảm bảo việc phân bố mômen phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ
để sử dụng hoàn toàn trọng lợng bám khi phanh ở những cờng độ khác nhau;
- Không có hiện tợng tự xiết khi phanh;
- Cơ cấu phanh thoát nhiết tốt;
- Có hệ số ma sát giữa trống phanh và má phanh cao và ổn định trong điều
kiện sử dụng;
- Giữ đợc tỉ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp với lực phanh trên bánh xe;
- Có khả năng phanh ôtô khi đứng trong thời gian dài.
II. Hệ thống dẫn động phanh
1. Dẫn động phanh chính bằng thuỷ lực.
1.1. Cấu tạo chung
Mạc Quang Quyền Lớp Ôtô- K45
7
a) b)
Đồ án tốt nghiệp:
Tính toán thiết kế cầu bị động cho sơmi rơmoóc tải trọng 29 tấn
Sơ đồ cấu tạo hệ thống dẫn động phanh chính bằng thuỷ lực đợc thể hiện
trên hình 1.6.
Hình 1.6- Dẫn động phanh chính bằng thuỷ lực
Cấu tạo chung của hệ thống phanh dẫn động bằng thuỷ lực bao gồm: bàn
đạp phanh, xi lanh chính (tổng phanh), các ống dẫn, các xi lanh công tác (xi lanh
bánh xe).
Dẫn động phanh dầu có u điểm phanh êm dịu, dễ bố trí, độ nhạy cao (do

ở sơ đồ hình 1.7b thì một dòng đợc dẫn tới một bánh xe phía trớc và một
bánh xe phía sau so le nhau, còn một dòng đợc dẫn tới hai bánh xe so le còn lại.
Trong trờng hợp này khi một dòng bị rò rỉ thì dòng còn lại vẫn có tác dụng
và lực phanh vẫn sinh ra ở hai bánh xe so le trớc và sau.
1.2. Dẫn động thuỷ lực một dòng.
Cấu tạo của hệ thống dẫn động phanh bằng thuỷ lực một dòng đợc mô tả
trên hình1.8.
Hình 1.8- Dẫn động thuỷ lực một dòng
1 - bàn đạp phanh; 2 - xi lanh chính; 3 - xi lanh bánh xe;
Mạc Quang Quyền Lớp Ôtô- K45
9
Đồ án tốt nghiệp:
Tính toán thiết kế cầu bị động cho sơmi rơmoóc tải trọng 29 tấn
4 - guốc phanh; 5 - ống dẫn.
Cấu tạo chung của hệ thống dẫn động một dòng bao gồm:
- Bàn đạp phanh
- Xi lanh chính
- Xi lanh bánh xe
- Cơ cấu phanh
- Các ống dẫn dầu.
1.3. Dẫn động thuỷ lực hai dòng có cờng hoá chân không
+ Cấu tạo chung:
Sơ đồ cấu tạo chung của hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực hai dòng có c-
ờng hoá chân không đợc mô tả trên hình 1.9.
Hình 1.9- Cấu tạo của hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực hai dòng
có cờng hoá chân không
Hệ thống bao gồm:
- Một xi lanh chính loại "tăng đem"
- Một bộ cờng hoá chân không
- Các xi lanh bánh xe

Đồ án tốt nghiệp:
Tính toán thiết kế cầu bị động cho sơmi rơmoóc tải trọng 29 tấn
Qua sơ đồ cấu tạo của dẫn động phanh khí nén chúng ta thấy hệ thống bao
gồm các phần tử chính sau:
- Máy nén khí, van áp suất và các bình chứa khí: là bộ phận cung cấp
nguồn khí nén có áp suất cao (6-7 KG/cm
2
) để hệ thống phanh hoạt động;
- Van phân phối: là cơ cấu phân phối khí nén từ các bình chứa khí đến các
bầu phanh để tạo lực tác dụng lên cam ép thực hiện phanh các bánh xe;
- Bầu phanh: thực chất là một bộ pittông xi lanh khí nén, nó là cơ cấu chấp
hành có nhiệm vụ biến áp suất khí nén thành lực cơ học tác dụng lên cam ép để
thực hiện quá trình phanh.
III. Cơ cấu phanh
1. Cơ cấu phanh guốc (phanh trống)
1.1. Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua trục
Hình 1.11- Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua trục
a. Cơ cấu phanh đối xứng qua trục mở guốc phanh bằng cam
1 - guốc phanh; 2 - lò xo phanh; 3 - bầu phanh; 4 - giá đỡ bầu phanh; 5 - đòn trục cam; 6 - cam
ép; 7 - lò xo lá; 8 - má phanh; 9 - trống phanh; 10 - chốt guốc phanh.
b. Cơ cấu phanh đối xứng qua trục mở guốc phanh bằng xi lanh thuỷ lực
1 - chụp cao su chắn bụi; 2- xi lanh; 3 - mâm phanh; 4 - lò xo; 5 - tấm kẹp; 6 - guốc phanh; 7
- má phanh; 8 - bulông điều chỉnh; 9 - đệm; 10 - lò xo; 11 - cam lệch tâm; 12 - tấm đỡ; 13 -
bạc lệch tâm; 14 - bulông điều chỉnh; 15 - đai ốc; 16 - đệm vênh.
Cơ cấu phanh đối xứng qua trục (có nghĩa gồm hai guốc phanh bố trí đỗi
xứng qua đờng trục thẳng đứng) đợc thể hiện trên hình 1.11. Trong đó sơ đồ hình
1.11a là loại sử dụng cam ép để ép guốc phanh vào trống phanh, loại này hay sử
dụng trên ôtô tải lớn; còn sơ đồ hình 1.11b là loại sử dụng xi lanh thuỷ lực để ép
Mạc Quang Quyền Lớp Ôtô- K45
12

Cơ cấu phanh guốc loại đối xứng qua tâm đợc thể hiện trên hình 1.12. Sự
đối xứng qua tâm ở đây đợc thể hiện trên mâm phanh 10 cũng bố trí hai chốt
guốc phanh, hai xi lanh bánh xe, hai guốc phanh hoàn toàn giống nhau và chúng
đối xứng với nhau qua tâm.
Mỗi guốc phanh đợc lắp trên một chốt cố định ở mâm phanh và cũng có
bạc lệch tâm để điều chỉnh khe hở phía dới của má phanh với trống phanh. Một
phía của guốc phanh luôn tì vào pittông của xi lanh bánh xe nhờ lò xo guốc
phanh. Khe hở phía trên giữa má phanh và trống phanh đợc điều chỉnh bởi cơ
cấu tự động điều chỉnh khe hở lắp trong pittông của xi lanh bánh xe. Cơ cấu
phanh loại đối xứng qua tâm thờng có dẫn động bằng thuỷ lực và đợc bố trí ở cầu
trớc của ôtô du lịch hoặc ôtô tải nhỏ. Ngời ta bố trí sao cho khi ôtô chuyển động
tiến thì cả hai guốc phanh đều là guốc xiết còn khi lùi thì lại trở thành hai guốc
nhả. Nh vậy hiệu quả phanh khi tiến thì lớn còn khi lùi thì nhỏ. Tuy nhiên thời
gian lùi ôtô rất ít và tốc độ rất chậm nên không cần hiệu quả phanh cao.
1.3. Cơ cấu phanh guốc loại bơi
Hình 1.13- Cơ cấu phanh guốc loại bơi
Cơ cấu phanh loại bơi có nghĩa là guốc phanh không tựa trên một chốt
quay cố định mà cả hai đầu đều tựa trên mặt tựa di trợt (xem hình 1.13).
Mạc Quang Quyền Lớp Ôtô- K45
14
Đồ án tốt nghiệp:
Tính toán thiết kế cầu bị động cho sơmi rơmoóc tải trọng 29 tấn
Có hai loại cơ cấu phanh bơi: loại hai mặt tựa tác dụng đơn (hình 1.13.a),
loại hai mặt tựa tác dụng kép (hình 1.13.b).
- Loại hai mặt tựa tác dụng đơn (hình 1.13a):
ở loại này, một đầu của guốc phanh đợc tựa trên mặt tựa di trợt trên phần
vỏ xi lanh, đầu còn lại tựa vào mặt tựa di trợt của pittông. ở trạng thái bình thờng
dới tác dụng của hai lò xo guốc phanh các guốc phanh ép sát vào các mặt tựa tạo
khe hở giữa má phanh và trống phanh. Khi làm việc, trớc hết một đầu của guốc
phanh đợc pittông đẩy ra ép sát vào trống phanh và cuốn theo chiều quay của

một cơ cấu điều chỉnh di động. Hai đầu còn lại của hai guốc phanh thì một đợc
tựa vào mặt tựa di trợt trên vỏ xi lanh bánh xe còn một thì tựa vào mặt tựa di trợt
của pittông xi lanh bánh xe. Cơ cấu điều chỉnh dùng để điều chỉnh khe hở giữa
má phanh và trống phanh của cả hai guốc phanh. ở trạng thái cha làm việc cả hai
guốc phanh đợc các lò xo guốc phanh kéo ép sát vào các mặt tựa tạo khe hở giữa
má phanh và trống phanh. Khi làm việc một đầu của guốc phanh đợc pittông đẩy
ra ép sát vào trống phanh và cuốn theo chiều quay của trống phanh, thông qua cơ
cấu điều chỉnh tác dụng lên guốc phanh còn lại và khi đã khắc phục hết khe hở
cả hai guốc phanh cùng có điểm tựa cố định là mặt tựa trên vỏ xi lanh. Nh vậy
không những cả hai guốc phanh đều là guốc xiết mà guốc thứ hai còn đợc guốc
thứ nhất cờng hoá một lực thông qua cơ cấu điều chỉnh.
Cơ cấu phanh tự cờng hoá tác dụng đơn có hiệu quả phanh theo chiều quay
của trống phanh ngợc chiều kim đồng hồ (ứng với chiều tiến ôtô) là lớn, còn
chiều quay ngợc lại (ứng với chiều lùi ôtô) là nhỏ. Cơ cấu phanh loại này thờng
đợc bố trí ở các bánh xe phía trớc của ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ đến trung bình.
- Cơ cấu phanh tự cờng hoá tác dụng kép (hình 1.14b):
Khác với loại trên, loại cơ cấu phanh tự cờng hoá tác dụng kép có hai đầu
của hai guốc phanh tựa trên hai mặt tựa di trợt của hai pittông trong một xi lanh
bánh xe. Vì vậy hiện tợng tự cờng hoá và hiệu quả phanh ở cả hai chiều quay của
Mạc Quang Quyền Lớp Ôtô- K45
16
Đồ án tốt nghiệp:
Tính toán thiết kế cầu bị động cho sơmi rơmoóc tải trọng 29 tấn
trống phanh đều nh nhau. Cơ cấu phanh loại này đợc sử dụng ở các bánh xe sau
của ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ đến trung bình.
2. Cơ cấu phanh đĩa
Cấu tạo của cơ cấu phanh đĩa đợc thể hiện trên hình 1.15. Các bộ phận
chính của cơ cấu phanh đĩa bao gồm:
- Một đĩa phanh đợc lắp với moayơ của bánh xe và quay cùng bánh xe;
- Một giá đỡ cố định trên dầm cầu trong đó có đặt các xi lanh bánh xe;

Hình 1.16- Cơ cấu phanh đĩa loại giá đỡ di động
Bình thờng khi cha phanh do giá đỡ có thể di trợt ngang trên chốt nên nó tự
lựa để chọn một vị trí sao cho khe hở giữa các má phanh với đĩa phanh hai bên là
nh nhau. Khi đạp phanh dầu từ xi lanh chính theo ống dẫn vào xi lanh bánh xe.
Pittông sẽ dịch chuyển để đẩy má phanh ép vào đĩa phanh. Do tính chất của lực
và phản lực kết hợp với kết cấu tự lựa của giá đỡ nên giá đỡ mang má phanh còn
lại cũng tác dụng một lực lên đĩa phanh theo hớng ngợc với lực của má phanh do
pittông tác dụng. Kết quả là đĩa phanh đợc ép bởi cả hai má phanh và quá trình
phanh bánh xe đợc thực hiện.
Chơng III. Một số sơ đồ nguyên lý của hệ
Thống phanh trên xe tải và sơmi
rơmoóc
I. Sơ đồ nguyên lý chung của hệ thống phanh trên xe tải.
Mạc Quang Quyền Lớp Ôtô- K45
18
Chuyển
động
áp suất thuỷ lực
Giá di động
Pittông

phanh
Đĩa
phanh
Giá dẫn h ớng
Đồ án tốt nghiệp:
Tính toán thiết kế cầu bị động cho sơmi rơmoóc tải trọng 29 tấn
Hình1.17 - Sơ đồ hệ thống dẫn động phanh khí trên xe tải
1. Máy nén khí ; 2. Bộ điều chỉnh áp suất ; 3. Bộ chống đông đặc; 4. Van bảo vệ ba ngả
; 5,6. Bình nén khí ; 7,8,10,11. Bầu phanh tích năng ; 9. Van gia tốc hệ thống phanh phụ ; 12.

1
2
3
4
5
6
7
8
T

T

NG VAN
I
8
Hình 1.18 - Sơ đồ hệ thống dẫn động phanh khí nén của sơ mi
rơmoóc đầu kéo MAZ 5335
I.Bình khí nén trên đầu kéo ; 1.Van điều khiển dẫn động một dòng; 2.Khoá đờng ống ;
3. Đầu nối ; 4.Van hạn chế áp suất ; 5.Van phân phối khí; 6.Bình khí nén sơ mi rơmoóc; 7.Bộ
điều chỉnh lực phanh; 8.Các xi lanh phanh sơ mi rơmoóc.
- Nguyên lý hoạt động:
Khi ngời điều khiển tác động lên bàn đạp phanh, tổng van phanh trên xe
kéo làm việc, áp suất trên đờng ống từ tổng van đến van 1 lớn hơn áp suất khí trời
nen van 1 tự động không cho dòng khí từ bình khí trên xe kéo đi qua van 1 đồng
thời mở của xả nên áp suất khoá 2, đầu nối 3 và van 4 cân bằng với áp suất khí
trời, vì vậy van phân phối khí 5 tự động mở cửa nạp để khí nén từ bình 6 đi qua
Mạc Quang Quyền Lớp Ôtô- K45
20
Đồ án tốt nghiệp:
Tính toán thiết kế cầu bị động cho sơmi rơmoóc tải trọng 29 tấn

Đầu nối; 4. Đờng ống dẫn khí; 5. Đờng điều khiển; 6. Van phân phối khí; 7,8. Bình chứa khí
nén; 9. Van gia tốc phanh cầu sau; 10,11. Bát phanh sau của sơ mi romoóc.
- Nguyên lý hoạt động:
Khi phanh xe, nhờ dòng điều khiển từ tổng van, khí nén từ bình I qua van
1, khoá 2, đầu nối 3, ống dẫn 5 đến van 6, làm cho khí nén từ bình 7 đi qua van 6
vào các bát phanh 10 ở cầu trớc của sơ mi rơmoóc, một phần khí nén vào van 9
làm khí nén từ bình khí 8 qua van 9 vào các bát phanh 11 ở cầu sau, thực hiện
việc phanh sơ mi rơmoóc.
Mạc Quang Quyền Lớp Ôtô- K45
21
Đồ án tốt nghiệp:
Tính toán thiết kế cầu bị động cho sơmi rơmoóc tải trọng 29 tấn
Khi nhả phanh, van 1 mở của xả nên áp suất trong ống 5 cân bằng với áp
suất khí quyển, nhờ van 6 mà khí nén từ bình 7 không đến các bát phanh 10 và
nhờ van 9 khí nén từ bình 8 cũng không đến dợc các bát phanh 11, đồng thời các
bát phanh thông với khí trời , việc nhả phanh đợc thực hiện.
3. Hệ thống dẫn động phanh khí nén của sơ mi rơmoóc đầu kéo KAMAZ
5320:
1
2
3
4
5
6
7
8
T

T


nén và giữ cho xe dừng, đỗ trên dốc nhờ năng lợng đàn hồi của lò xo.
- Sơ đồ nguyên lý ( Hình 1.21 ):
Hình 1.21- Sơ đồ nguyên lý của bầu phanh tích năng.
- Nguyên lý hoạt động:
Bầu phanh kép có hai bầu phanh đợc ghép nối tiếp với nhau, một bầu
phanh chính và một bầu phanh dự phòng (bầu phanh dự phòng kết hợp cùng
phanh tay). Bầu phanh chính nằm bên phải. Bầu phanh dự phòng nằm bên trái, đ-
ợc chia làm hai khoang. Khoang bên trái của bầu phanh dự phòng thông với khí
trời còn khoang bên phải của bầu phanh dự phòng thông với van phân phối dự
phòng hay van phanh tay qua cửa 9.Khi mất khí nén lò xo tích năng 6 có xu hớng
ép pittông 7 và thanh đẩy 8 tỳ lên màng 1 và tấm chặn 5, đẩy thanh 4 quay cam
ép thực hiện bằng năng lợng của lò xo nên khi hệ thống phanh hoạt động bình th-
ờng thì van phân phối dự phòng phải cấp khí nén tới cửa 9 để pittông 7 nén lò xo
Mạc Quang Quyền Lớp Ôtô- K45
23
Đồ án tốt nghiệp:
Tính toán thiết kế cầu bị động cho sơmi rơmoóc tải trọng 29 tấn
6 lại làm cho thanh đẩy 8 không tỳ vào màng ngăn 1 và tấm chặn 5, giúp cho
phanh chính làm việc bình thờng khi phanh chân hoạt động.
Khi xe đang chuyển động hoặc đứng trên đờng dốc mà bị mất khí nén, lò
xo 6 lập tức ép pittông 7 sang trái, đẩy thanh đẩy 4 quay cam ép và thực hiện việc
phanh bánh xe.
Nh vậy để điều khiển việc phanh dừng ngời lái chỉ phải điều khiển việc
cấp khí vào, ra qua cửa 9 bởi phanh tay.
B. Van gia tốc
- Sơ đồ nguyên lý:
Hình 1.22 - Sơ đồ nguyên lý của van gia tốc
- Nguyên lý hoạt động:
+ Trong hệ thống dẫn động phanh khí nén, đối với mạch dẫn động phanh
dừng và phanh dự phòng có lắp thêm van gia tốc thì van gia tốc có tác dụng giảm

đóng cửa xả lại. Trong quá trình pittông 5 tiếp tục dịch chuyển xuống dới thì đế
van 2 cũng dịch chuyển xuống dới và tách khỏi mặt đế 6, mở cửa van dới, khí
nén đợc dẫn từ cửa B đến cửa C vào các bầu phanh cầu sau, thực hiện việc phanh
bánh xe.
Khi nhả phanh, khí cửa A thông với khí trời thông qua cửa xả khí của tổng
van, áp suất khí nén ở cửa C đẩy pittông 5 đi lên vị trí trên cùng. Dới tác dụng
của lò xo 9 đế van 2 đi lên tỳ sát vào mặt đế 6, đóng cửa van dới lại, đồng thời
mở cửa xả ( do đế van 3 không tỳ vào pittông 5 ), xả khí nén từ các bầu phanh
cầu sau ra ngoài khí trời, kết thúc quá trình phanh.
Chơng IV. Hệ thống treo và dầm cầu dùng
trên sơmi rơmoóc
I. Hệ thống treo dùng trên sơ mi rơmoóc.
Mạc Quang Quyền Lớp Ôtô- K45
25

Trích đoạn Tính toán thiết kế dẫn động phanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status