thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty cổ phần ô tô tuấn nam trang doc TẢI HỘ 0984985060 - Pdf 22

Báo cáo thực tập GVHD: Lê Đức Lâm
Sinh viên: Lê Thị Hương MSSV: 09027663 Lớp: CDQT11TH i
Báo cáo thực tập GVHD: Lê Đức Lâm
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Ngày … tháng … năm 2012
Thủ trưởng cơ quan thực tập
(ký tên và đóng dấu)
Sinh viên: Lê Thị Hương MSSV: 09027663 Lớp: CDQT11TH ii
Báo cáo thực tập GVHD: Lê Đức Lâm
Ngày … tháng … năm 2012
Giảng viên
Sinh viên: Lê Thị Hương MSSV: 09027663 Lớp: CDQT11TH iv
Báo cáo thực tập GVHD: Lê Đức Lâm
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BTC: Bộ tài chính
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 3
6. BỐ CỤC ĐỀ TÀI: 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP 4
1.1. Khái quát chung 4
1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, chức năng, ý nghĩa của tiền lương 4
1.2.1. Khái niệm 4
1.2.2. Đặc điểm 5
1.2.3. Vai trò 5
1.2.4. Chức năng của tiền lương 6
1.2.5. Ý nghĩa 7
1.3. Nguyên tắc trả lương 7
1.4. Các hình thức trả lương 8
1.4.1. Hình thức trả lương theo thời gian 8
1.4.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm 9
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP Ô TÔ TUẤN NAM TRANG 10
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP Ô TÔ TUẤN NAM TRANG 10
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty 10
2.1.1.1. Tên và địa chỉ của công ty 10
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 10
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang 12
2.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh của công ty: 12
2.1.2.2. Hệ thống các chi nhánh của công ty: 12
2.1.2.3. Hệ thống đại lý của các nhà máy 12
2.1.2.4.Tổ chức bộ máy quản lý 13
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang 14
2.1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang 16
2.1.3.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2010, 2011. 16

2.2.5.4. Quỹ kinh phí công đoàn 25
2.2.5.5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 25
2.2.6. Hạch toán lao động, tính lương và các khoản trợ cấp BHXH 26
2.2.6.1. Hạch toán lao động 26
Biểu 1: Bảng chấm công 27
2.2.6.2. Tính lương và các khoản trợ cấp BHXH 29
Biểu 2 : Bảng thanh toán lương 31
2.2.7. Tổng hợp phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lươnglương tại Công ty cổ phần ô
tô Tuấn Nam Trang 37
Biểu 4 : Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương 37
Biểu 5: Bảng phân bổ tiền lương 40
2.2.8. Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương tại Công ty 42
Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán 42
2.2.9. Nhận xét, đánh giá về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 42
2.2.9.1. Ưu điểm 43
2.2.9.2. Hạn chế 43
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TUẤN NAM TRANG 45
3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tiền lương 45
3.2. Phương hướng hoàn thiện 45
3.3. Các giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương 46
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Sinh viên: Lê Thị Hương MSSV: 09027663 Lớp: CDQT11TH
Báo cáo thực tập GVHD: Lê Đức Lâm
LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong cơ chế thị trường với sự hoạt động của thị trường sức lao động còn gọi là thị
trường lao động. Sức lao động trở thành hàng hóa, loại hàng hóa đặc biệt. Giá cả sức
lao động chính là tiền lương, tiền công. Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao

trị lợi nhuận. Do vậy, vấn đề tiền lương được các doanh nghiệp xem là một trong
những vấn đề quan tâm hàng đầu. Xây dựng một hệ thống trả lương sao cho phù hợp
với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh là điều cần thiết đối với mỗi doanh
nghiệp.
Hơn nữa, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang, đi
sâu tìm hiểu vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty, em nhận thấy
tổ chức công tác tiền lương tại công ty đang còn một số điểm chưa được hoàn thiện.
Công ty chỉ áp dụng hình thức trả lương theo thời gian nên việc tính lương của công
nhân viên vẫn chưa thiết thực; Sự giám sát, quản lý chưa được chặt chẽ do vậy các
chứng từ về tiền lương, bảo hiểm xã hội cũng chưa thật sự chính xác…điều này đã
ảnh hưởng đến việc xây dựng một hệ thống lương phù hợp của công ty.
Nhận thức được vấn đề về tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo
lương, em chọn đề tài nghiên cứu “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công
tác tiền lương tại Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang.”
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ:
Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang có trụ sở nằm gần trung tâm thành phố,
gần các trường Đại học, Trung cấp, trung học cơ sở, các xí nghiệp, công ty lớn, Nên
hàng năm có một số sinh viên đến công ty để xin thực tập, qua một thời gian thực tập
tại công ty cũng như tim hiểu về “Công tác tiền lương và các khoản trích theo lương”
tại công ty thời gian vừa qua vẫn chưa đạt hiệu quả: chưa hoàn thiện được mức lương
của người lao động sao cho phù hợp với tinh hình kinh doanh của công ty và mức sống
hiện tại, chưa đưa ra được mức lương đúng với hiệu quả làm việc của người lao động.
Chính vì vậy, em xin chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác
tiền lương tại Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang.” Làm đề tài nghiên cứu, qua đó
nắm được thưc trạng công tác tiền lương để tìm ra các giải pháp góp phần hoàn thiện
công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty mà Doanh Nghiệp chưa
làm được, góp phần nâng cao năng suất lao động đạt hiệu quả cao trong hoạt động
kinh doanh chung của công ty.
Sinh viên: Lê Thị Hương MSSV: 09027663 Lớp: CDQT11TH 2
Báo cáo thực tập GVHD: Lê Đức Lâm

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung
Sức lao động là toàn bộ thể lực, trí lực cuả con người, là khả năng lao động của
con người, sức lao động là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất, nó chỉ trở thành
hàng hóa khi có 2 điều kiện sau:
- Một là: Người có sức lao động phải được tự do về thân thể, có nghĩa là có quyền
được tự do đem bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động như một hàng
hóa, nói cách khác là họ được tự do đi làm thuê, nói vậy họ phải là chủ sở hữu của sức
lao động đó.
- Hai là: Người có sức lao động nhưng không có tư liệu sản xuất và của cải khác
hoặc có nhưng không đủ để kinh doanh. Trong điều kiện đó buộc họ phải đi làm thuê,
tức là bán sức lao động của mình.
Khi sức lao động biến thành hàng hóa, thì hàng hóa sức lao động cũng có hai
thuộc tính như mọi hàng hóa thông thường khác.
Giá trị hàng hóa sức lao động cũng là lượng lao động xã hội cấn thiết để sản xuất
và tái sản xuất ra nó. Nó được xác định bằng toàn bộ giá trị của các tư liệu sinh hoạt
cần thiết về vật chất, về tinh thần để duy trì đời sống của mọi công dân và những phí
tổn để công dân có một trình độ nhất định.
Viếc xác lập giá trị hàng hóa sức lao động là tất yếu đối với quá trình tái sản xuất
sức lao động xã hội. các yếu tố hợp thành giá trị hàng hóa sức lao động phụ thuộc vào
điều kiện cụ thể của từng nước như: khí hậu, tập quán, trinh độ văn hóa, nguồn gốc và
hoàn cảnh ra đời của giai cấp công nhân.
Gía trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng nhằm thỏa mãn nhu cầu của người
mua để sử dụng vào quá trình lao động khác. Với hàng hóa thông thường giá trị sử
dụng của hàng hóa sức lao động khi được sử dụng sẽ tạo ra một giá trị mới hơn giá trị
của bản thân nó. Đây là thuộc tính đặc biệt chỉ có hàng hóa sức lao động mới có. Khi
giá trị sức lao động được thể hiện bằng tiền thì được gọi là giá cả sức lao động hay con
gọi là tiền lương.
1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, chức năng, ý nghĩa của tiền lương

Xét trên phạm vi doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc kích
thích người lao động phát huy hết khả năng lao động sáng tạo của họ, làm việc tận tụy
có trách nhiệm cao đối với công việc. Tiền lương cao hay thấp sẽ tác động đến tình
cảm, ý thức công việc của họ. Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiệ nay, khi mà phần
lớn lao động được tuyển dụng trên cơ sở hợp đồng lao động, người lao động sẽ tự do
bán sức lao động cho nơi mà họ coi là có lợi nhất. Vì vậy chính sách tiền lương cũng
là một phương tiện quan trọng để đảm bảo cho doanh nghiệp có một đội ngũ nhân viên
Sinh viên: Lê Thị Hương MSSV: 09027663 Lớp: CDQT11TH 5
Báo cáo thực tập GVHD: Lê Đức Lâm
lành nghề hay không. Một công cụ quan trọng của công tác quản lý bằng phương pháp
kinh tế thông qua tiền lương, người lãnh đạo hướng dẫn người lao động làm việc theo
ý mình nhằm tổ chức sản xuất hợp lý, tăng cường kỉ luật lao động cũng như khuyến
khích tăng năng suất lao động.
Như vậy, tiền lương đóng một vai trò rất quan trọng nó không chỉ đảm bảo đời
sống cho người lao động tái sản xuất sức lao động của họ mà còn là một công cụ để
quản lý doah nghiệp, một đòn bẩy kinh tế đầy hiệu lực…Tuy nhiên, chỉ trên cơ sở áp
dụng đúng đắn chế độ tiền lương, đảm bảo các nguyên tắc của nó thì mới phát huy
được mặt tích cực và ngược lại sẽ làm ảnh hưởng xấu đến toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp
1.2.4. Chức năng của tiền lương
Tiền lương có các chức năng cơ bản sau:
- Tiền lương phải đảm bảo được tái sản xuất sức lao động, có nghĩa là: với tiền
lương của người lao động không chỉ đủ sống mà còn nâng cao về mọi mặt cho bản
thân, con cái, thậm chí một phần nhỏ để tích lũy.
- Chức năng kích thích người lao động: tiền lương đảm bảo và góp phần tác động
để tạo ra cơ cấu lao động hợp lý trong toàn bộ nền kinh tế, khuyến khích phát triển nền
kinh tế nghành và lãnh thổ. Tiền lương là đòn bẩy kinh tế thu hút người lao động hăng
say làm việc, là động lực thúc đẩy tăng năng suất, khuyến khích nâng cao trình độ
chuyên môn, nhiệm vụ gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể và công việc.
- Chức năng tích lũy: tiền lương của người lao động không chỉ duy trì cuộc sống

- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao
- Đảm bảo tính đơn giản dễ hiểu, dễ tính
Xuất phát từ những yêu cầu trên, công tác tổ chức tiền lương cần đảm bảo các
nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả
Trong cùng điều kiện làm việc, cùng loại công việc trong quá trình sản xuất,
những công việc hao phí lao động sản xuất như nhau, lao động ngang nhau thể hiện
khi so sánh thời gian lao động, cường độ lao động, trình độ thành thạo của người lao
động. Sự so sánh đó là cơ sở để đánh giá phân biệt đóng góp sức lao động. Nội dung
được thể hiện cụ thể là khi trả lương cho người lao động không phân biệt nam hay nữ,
già hay trẻ, dân tộc hay tôn giáo.
Sinh viên: Lê Thị Hương MSSV: 09027663 Lớp: CDQT11TH 7
Báo cáo thực tập GVHD: Lê Đức Lâm
Khi thực hiện nguyên tắc này có tác dụng kích thích người lao động hăng say sản
xuất góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả SXKD.
Nguyên tắc 2: tổ chức tiền lương phải đảm bảo được tốc độ tăng năng suất lao động
lớn hơn tốc độ tăng của tiền lương bình quân.
Nguyên tắc 3: đảm bảo mối quan hệ tiền lương giữa các nghành kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc 4: đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động
Các nguyên tắc trên đây phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: Việc trả lương phải :
-Không thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định cụ thể từng vùng, từng
khu vực. Người lao động đi làm đêm, làm thêm giờ thì phải trả thêm tiền.
-Đơn vị trả tiền lương và các loại phụ cấp cho người lao động trực tiếp, đầy đủ,
đúng hẹn tại nơi làm việc và trả bằng tiền mặt.
-Khi đơn vị bố trí người lao động tạm thời chuyển sang nơi làm việc hoặc công
việc khác thì phải trả lương cho người lao động không thấp hơn công việc trước. Khi
đơn vị phá sản, giải thể, thanh lý thì tiền lương phải được ưu tiên thanh toán cho người
lao động.
1.4. Các hình thức trả lương
Hiện nay các công ty, xí nghiệp do có sự khác nhau về điều kiện SXKD nên các

nhiên việc xác định tiền lương theo sản phẩm phải dựa trên cơ sở tài liệu và hạch toán
kết quả lao động và đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm mà doanh nghiệp
đang áp dụng đối với từng loại sản phẩm hay công việc. Bao gồm; trả lương theo sản
phẩm trực tiếp; trả lương theo sản phẩm gián tiếp; trả lương theo sản phẩm có thưởng,
có phạt; trả lương theo lũy tiến; trả lương khoán theo khối lượng hoặc công việc; hình
thức khoán quỹ lương.
Sinh viên: Lê Thị Hương MSSV: 09027663 Lớp: CDQT11TH 9
Báo cáo thực tập GVHD: Lê Đức Lâm
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ THỰC
TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP Ô
TÔ TUẤN NAM TRANG
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP Ô TÔ TUẤN NAM
TRANG
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty.
2.1.1.1. Tên và địa chỉ của công ty.
Tên công ty: Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang.
Đại diện công ty: Dương Đình Năm
Trụ sở chính: số 718 Quang Trung-P.Đông Vệ- TP.Thanh Hóa
Mã số thuế: 2801357483-001
SĐT: 0373.758.555 Fax: 0373.719.555
Giấy phép kinh doanh: số 2800791160 cấp ngày 02/01/2009
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang tiền thân là công ty TNHH Tuấn Nam
Trang, được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 2602000710, trụ sở chính đóng
tại: Quốc lộ 1A, Hoằng Lý, Hoằng Hóa, Thanh Hóa, do ông Dương Đình Năm làm
giám đốc. Vồn điều lệ hoạt động ban đầu là : 3.000.000.000 VNĐ, ngành nghề kinh
doanh chủ yếu là kinh doanh ô tô và dịch vụ sửa chữa ô tô các loại.
Khi bắt đầu đi vào hoạt động Ban giám đốc công ty đã đề ra phương hướng phát
triển của công ty một cách hiệu quả. Nhờ đó mà công ty ngày càng đi vào phát triển,
doanh thu ngày càng tăng lên đó là điều kiện chủ yếu và cốt lõi cho việc mở rộng kinh

tỉnh Thanh Hoá.
Đến thời điểm này vốn điều lệ Công ty đã tăng lên 5.700.000.000 đ với sự đóng
góp của 3 cổ đông chính. Công ty quyết định mở rộng thêm chi nhánh để sang kinh
doanh các xe tải hạng nặng.
Ngày 30/08/2008 chi nhánh Quảng Xương được thành lập tại địa chỉ Quốc lộ 1A,
xã Quảng Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá với tên gọi Chi nhánh 2 –
Công ty TNHH Tuấn Nam Trang. Do Ông Nguyễn Văn Nam làm giám đốc chi nhánh.
Với địa hình và diện tích 14.000 m2, Chi nhánh Quảng xương rất hợp với việc kinh
doanh các loại xe tải lớn, máy công trình… Do đó đến cuối năm 2008 việc kinh doanh
lớn rất thuận lợi. Công ty TNHH Tuấn Nam Trang trở thành một đại lý lớn, có uy tín
của một số nhãn hiệu ô tô tải nổi tiếng như: DONGFENG, HOYUN, JAC …
Với việc phát triển mạnh như vũ bảo kéo theo đó là nhu cầu vốn của Công ty ngày
càng cao. Xác định được tình hình Ban giám đốc công ty quyết định chuyển đổi từ mô
hình công ty TNHH sang mô hình Công ty CP để bán cổ phiếu. Ngày 02/01/2009
Công ty TNHH Tuấn Nam Trang chính thức đổi tên thành Công ty CP Ô tô Tuấn Nam
Trang theo giấy phép kinh doanh số 2800791160 ngày 02/01/2009.
Dựa trên tình hình kinh doanh phát triển thuận lợi, việc thu hút vốn từ các cổ đông
Sinh viên: Lê Thị Hương MSSV: 09027663 Lớp: CDQT11TH 11
Báo cáo thực tập GVHD: Lê Đức Lâm
rất cao tạo điều kiện cho việc đầu tư XDCB và phát tiển kinh doanh. Ban giám đốc
công ty quyết định mở rộng việc kinh doanh ra các tỉnh Nghệ An.
Ngày 10/10/2009 chi nhánh Vinh – Nghệ An được thành lập tại Xóm 13, xã Nghi
Liên, TP Vinh, Nghệ An. Dô Ông Lê Xuân Phượng làm giám đốc chi nhánh hoạt động
kinh doanh chủ yếu là buôn bán ô tô các loại.
Ngày 20/10/2009 Do nhu cầu giao dịch và nhân sự văn phòng trụ sở được chuyển
về số 718 Quang Trung, P Đông Vệ, TP Thanh Hoá. Văn phòng cũ được chuyển thành
chi nhánh 1 – Công ty Cp Ô tô Tuấn Nam Trang.
Ngày 25/05/2010 thành lập chi nhánh Hà Tĩnh tại Khu CN Hạ Vàng, trị trấn
Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Ngày 10/10/2010 thành lập chi nhánh tại xóm Đông Mỹ, xã Đông Hiếu, thị xã

- Nhà máy ô tô Dongfeng
- Nhà máy ô tô Hoyun
- Nhà máy ô tô Giải Phóng
2.1.2.4.Tổ chức bộ máy quản lý
*Đại hội đồng cổ đông : Là những người tham gia góp cổ phần thành lập công ty, là
cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Cổ đông của công ty gồm có:
Ông : Dương Đình Năm số vốn góp : 52%
Bà : Trịnh Thị Hòa số vốn góp : 24%
Ông : Dương Đình Cường số vốn góp : 24%
*Ban kiểm soát : Chịu trách nhiệm chủ yếu theo dõi toàn bộ hoạt động của công ty,
đảm bảo để công ty hoạt động theo đúng quy định của pháp luật và đảm bảo quyền lợi
cho các cổ đông.
*Hội đồng quản trị: Gồm 3 thành viên
- Ông : Dương Đình Năm ( Chủ tịch HĐQT)
- Bà : Trịnh Thị Hòa
- Ông: Dương Đình Cường
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhận định công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Hội đồng quản
trị có trách nhiệm giám sát tổng giám đốc điều hành và những người quản lý khác.
Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị do luật pháp và điều lệ công ty, các quy chế
nội bộ của công ty và nghị quyết đại hội đồng cổ đông quy định.
*Tổng giám đốc: là ông Dương Đình Năm
Tổng giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty và
chịu trách nhiệm về toàn bộ việc kinh doanh của công ty trước Hội đồng quản trị,
trước nhà nước và pháp luật. Để điều hành các hoạt động của công ty, tổng giám đốc
không những chỉ đạo thông qua các phòng ban chức năng mà còn trực tiếp chỉ đạo
công tác kinh doanh tới các giám đốc chi nhánh, đây chính là một nét đặc thù phản ánh
sự chặt chẽ trong công ty.
*Phòng kinh doanh: Trưởng phòng là Chị nguyễn Thị Thủy
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ theo dõi tình hình kinh doanh của công ty, tổ chức

(kiêm chủ tịch
HĐQT)
P.Kinh Doanh P.Kế toán P.Hành chính
Chi
nhánh
3
Chi
nhánh
4
Chi
nhánh
2
Chi
nhánh
1
Chi
nhánh
5
Chi
nhánh
6
Báo cáo thực tập GVHD: Lê Đức Lâm
2.1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam
Trang
2.1.3.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2010, 2011.
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
(Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Niên độ tài chính năm 2011
S
TT

7 Chi phí tài chính
-Chi phí lãi vay
22
6,043,255,456 2,325,123,001
8 Chi phí quản lý kinh
doanh
24
12,252,486,374 7,558,228,910
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
30
178,016,254 191,300,108
10 Thu nhập khác 31 151,739,547 142,857,143
11 Chi phí khác 32 208,849,209 178,269,839
12 Lợi nhuận khác 40 (57,109,662) (35,412,696)
14 Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
50 IV.09
120,906,592 155,887,412
15 Chi phí thuế TNDN 51 30,226,648 38,791,854
16 Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp1
60
90,679,944 117,095,558
( Nguồn: Phòng kinh doanh)
( Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng và cung cấp
Sinh viên: Lê Thị Hương MSSV: 09027663 Lớp: CDQT11TH 16
Báo cáo thực tập GVHD: Lê Đức Lâm
dịch vu – Các khoản giảm trừ doanh thu )
2.1.3.2. Đánh giá khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Sinh viên: Lê Thị Hương MSSV: 09027663 Lớp: CDQT11TH 17
Kế toán trưởng
KT
tiền
lương
KT
bán
hàng
KT vật

Thủ
quỹ
KT
thuế
KT
thanh
toán

Trích đoạn Nhận xét, đánh giá về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Các giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status