Mục lục
Mục lục 1
Chơng 1 2
Giới thiệu chung về động cơ lắp trên xe -60 2
1.1. Giới thiệu chung về động cơ -49 . 3
1.2. Các cơ cấu và hệ thống chính của động cơ -49 4
1.2.1. Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền 4
1.2.2. Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí 10
1.2.3. Hệ thống làm mát 18
1.2.4. Hệ thống bôi trơn và thông gió các te 23
Chơng 2 29
tính toán chu trình công tác của động cơ -49 29
2.1. Mục đích tính toán chu trình công tác 29
2.2. Các thông số ban đầu 29
2.3. Tính toán các quá trình của chu trình công tác 31
2.4. Các thông số đánh giá chu trình công tác của động cơ 39
2.5. Xây dựng đồ thị công và đặc tính ngoài của động cơ 43
Chơng 3 51
Khai thác Quy trình sửa chữa cơ cấu phối khí 51
3.1. Nhiệm vụ của cơ cấu phối khí 51
3.2. Các loại cơ cấu phối khí dùng xu páp 51
3.3. Kết cấu cơ cấu phối khí động cơ -49 . 52
3.3.1. Khái quát 52
3.3.2. Kết cấu các chi tiết của cơ cấu phối khí 53
3.4. Khai thác quy trình sửa chữa cơ cấu phối khí 58
3.5. Những chú ý trong khai thác cơ cấu phối khí 68
Kết luận 72
Tài liệu tham khảo 72
1
Lời nói đầu
Động cơ đốt trong dùng pít tông nói chung và động cơ xăng nói riêng
xe bọc thép chiến đấu lội nớc bánh hơi. Xe thiết giáp -60 có 4 cầu,
tất cả các bánh xe đều là bánh chủ động.
Hình 1.1. Xe bọc thép -60
Xe đợc lắp hai động cơ -49, công suất mỗi động cơ 90 mã lực.
Hai động cơ lắp song song dọc theo xe trong khoang động lực ở phần đuôi
xe. Động cơ đợc lắp cố định trên một giá nằm trên 5 bệ đỡ có gối cao su.
Những tính năng kỹ thuật cơ bản của động cơ nh sau:
- Kiểu: Động cơ xăng, 4 kỳ, dùng chế hoà khí, không tăng áp, 6 xy
lanh một hàng, làm mát cỡng bức tuần hoàn kín bằng chất lỏng, đánh lửa
kiểu truyền thống dùng má vít.
- Hành trình pit tông S: 110mm
- Đờng kính xy lanh D: 82mm
- Tỷ số nén = 6,7
- Công suất lớn nhất ở tốc độ trục khuỷu n=3400
v
ph
:
N
e
= 66,20 [kW]
- Mô men xoắn lớn nhất đạt đợc ở tốc độ trục khuỷu 1700
v
ph
:
a. Thân máy.
Thân máy là chi tiết cố định có khối lợng lớn và kết cấu phức tạp của
động cơ đốt trong. Hầu hết các cơ cấu và hệ thống của động cơ đốt trong đ-
ợc gá lắp trên thân máy.
Trong quá trình làm việc chịu tải trọng do lực khí thể và lực quán tính
và thay đổi có tính chất chu kỳ với tần số cao. Thân máy còn là giá đỡ cho
các chi tiết khác.
4
Hình 1.2. Thân máy
1-họng xu páp; 2-lót xy lanh; 3-mặt đầu thân máy; 5-lỗ lắp bơm xăng; 6-
khoang xu páp con đội; 7-lỗ lắp bơm dầu nhờn; 8-cửa nạp và xả.
Kết cấu thân máy kiểu thân xy lanh - hộp trục khuỷu. Thân máy đợc
đúc bằng gang xám 24-44 theo phơng pháp khuôn mẫu chảy, vỏ thân và các
vách ngăn tơng đối mỏng (khoảng 5
ữ
6mm). Thân máy còn tạo vỏ bao kín
các chi tiết bên trong. Trên 4 thành vách ngang của hộp trục khuỷu có bố trí
4 ổ trục dạng ổ trợt. Mỗi ổ chia làm 2 nửa, đợc lắp ghép với nhau bằng 2 bu
lông và đợc khoá chung bằng một dây thép.
b. Lót xy lanh.
Lót xy lanh bao kín và tạo thể tích công tác của động cơ đốt trong
đồng thời còn dẫn hớng cho pít tông chuyển động tịnh tiến. Lót làm tăng
tuổi thọ cho khối thân máy và làm đơn giản hoá việc phục hồi, sửa chữa,
thay thế.
Động cơ dùng lót ngắn kiểu thô đợc ép vào phần trên lỗ xy lanh trong
thân máy. Sau khi ép, xy lanh đợc doa và đánh bóng tới đờng kính 82mm.
Chiều dài của ống lót 50mm, chiều dày thành ống lót 2mm. Dọc theo toàn
bộ chiều dài của các xy lanh có áo nớc bao quanh để làm mát.
c. Nắp máy.
5
kiện bôi trơn khó đảm bảo.
Pít tông đợc đúc bằng hợp kim nhôm, có dạng đỉnh bằng. Đầu pít tông
có bốn rãnh: hai rãnh trên để lắp xéc măng khí, còn hai rãnh dới để lắp xéc
măng dầu. Phía trên rãnh của xéc măng khí thứ nhất có tiện rãnh ngăn
nhiệt. Thân pít tông hình ô van, có xẻ rãnh hình chữ
. Đờng tâm của chốt
đợc bố trí lệch về phía chiều quay trục khuỷu. Trong lỗ bệ chốt có gia công
6
hai rãnh ở hai đầu để lắp vòng hãm. Phía bên trong pít tông có các đờng
gân. Pít tông có chiều cao 100mm, khối lợng 0,579 kg.
Hình 1.3. Nhóm pít tông
1-khoá hãm; 2-chốt pít tông; 3-pít tông; 4-xéc măng dầu; 5-xéc măng khí;
A-A:mặt cắt ngang xéc măng khí; B-B:mặt cắt ngang xéc măng dầu.
* Chốt pít tông.
Chốt pít tông là chi tiết trung gian nối thanh truyền với pít tông tạo ra
khớp quay để truyền lực. Pít tông làm việc trong điều kiện chịu tải trọng có
tính chất va đập lớn, chịu uốn, nén và cắt, biến dạng. Chốt pít tông của động
cơ có dạng trụ rỗng bằng thép 45. Bề mặt trụ ngoài đợc tôi cao tần với lớp
thấm tôi sâu từ 1,0 đến 1,5mm rồi mài tinh đạt độ bóng cao, đờng kính
ngoài 22mm, đờng kính trong 16mm, chiều dài 54mm. Chốt đợc lắp ghép
theo kiểu bơi, trong rãnh bệ chốt có lắp các vòng hãm.
* Xéc măng.
Xéc măng dùng để bao kín khoang công tác của xy lanh, gạt lớp dầu
thừa, tạo màng dầu mỏng trên bề mặt xy lanh để làm giảm sự mài mòn pít
tông, xéc măng, xy lanh. Ngoài ra xéc măng còn truyền nhiệt từ pít tông ra
môi chất làm mát thông qua thành xy lanh. Xéc măng làm việc trong các
điều kiện: Chịu nhiệt độ cao, chịu va đập lớn và chịu mài mòn.
Trên pít tông có bốn xéc măng: hai xéc măng khí và hai xéc măng dầu.
Xéc măng đợc đúc bằng gang xám hợp kim. Chiều cao của các xéc
Đầu nhỏ thanh truyền ép bạc đồng bề mặt làm việc có tráng lớp hợp kim
bạc đồng thanh chì thiếc ( 4-4-2,5), nặng 0,018kg.
Trên đầu nhỏ có phay rãnh, bạc lót có khoan lỗ để dẫn dầu nhờn vào
chốt pít tông. Đầu to của thanh truyền chia hai nửa. Nắp đợc cố định vào
đầu to bằng hai bu lông làm bằng thép 38XA và đai ốc, các đai ốc đợc khoá
bằng chốt chẻ. ở đầu to có khoan lỗ 3. Khi lỗ này trùng với rãnh dầu nhờn
trong cổ trục khuỷu thì dầu phun ra vung té vào mặt gơng xy lanh, đĩa con
đội và cam.
1-đầu nhỏ thanh truyền;
2-đầu to thanh truyền;
3-lỗ phun dầu;
4-lỗ lắp chốt pít tông;
5-bạc đầu to thanh truyền.
Hình 1.4. Kết cấu thanh
truyền
Đầu to của thanh truyền có
cấu tạo không đối xứng, thanh
truyền của xy lanh thứ nhất, thứ
ba, thứ năm không lắp lẫn đợc với
thanh truyền xy lanh thứ hai, thứ t,
thứ sáu. Trên mỗi nửa đầu to có phay rãnh ăn khớp với gờ định vị bạc lót
đầu to thanh truyền.
8
c. Trục khuỷu.
Trục khuỷu cùng thanh truyền và pít tông biến công giãn nở của hỗn
hợp cháy thành mô men quay, đa công suất động cơ ra ngoài; đồng thời ở
hành trình nạp, nén, xả lại truyền động năng tích trữ ở bánh đà thông qua
thanh truyền tới pít tông.
Trục khuỷu đợc dập bằng thép cac bon (thép 45), có khối lợng 31kg
Trục khuỷu liền với 7 đối trọng. Các bề mặt của ngõng trục, cổ trục, cổ
+ Cổ khuỷu:
Trục khuỷu gồm 6 cổ khuỷu, mỗi cổ khuỷu nằm giữa hai má khuỷu,
bề mặt chuyển tiếp của cổ trục cũng nh cổ khuỷu với má khuỷu đều có góc
lợn. Cổ khuỷu có đờng kính 51,5mm.
+ Má khuỷu:
Má khuỷu của động cơ dạng ô van chuyển tiếp, các má khuỷu sau khi
rèn dập không gia công lại. ở các má khuỷu có khoan lỗ để dẫn dầu nhờn
từ ổ trục khuỷu đến thanh truyền.
+ Đuôi trục khuỷu:
Đuôi trục khuỷu có mặt bích để lắp ghép với bánh đà bằng bốn bu
lông chuyên dùng (M11x1). Trên mặt đầu phía sau có gia công lỗ để lắp
vòng bi đỡ đầu trục chủ động của hộp số. ở mặt trụ đuôi trục có ren để gạt
dầu về phía các te. Phía cuối có bố trí vòng đệm bằng sợi amiăng có tẩm
bột graphít, ngoài ra còn có vành văng dầu.
1.2.2. Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí.
Hệ thống cung cấp nhiên liệu của động cơ xăng có nhiệm vụ chuẩn bị
và cung cấp hỗn hợp hơi xăng cùng không khí (môi chất công tác) đảm bảo
số lợng và thành phần hỗn hợp phù hợp với các chế độ công tác của động
cơ. Hệ thống gồm các thiết bị nh thùng xăng, các bầu lọc, bơm xăng, bộ
chế hoà khí, bầu lọc không khí.
a. Thùng xăng
Trên xe có bố trí 2 thùng xăng, dung tích mỗi thùng 145lít. Các thùng
xăng đợc cố định với hai bên thành sau của thân xe bằng đai kẹp. Hai thùng
xăng thông với nhau bằng các ống dẫn qua bầu lọc. Bầu lọc xăng có hai
khoá do đó có thể đóng, mở bất cứ thùng xăng nào.
Trong thùng xăng có ống hút xăng, lới lọc đầu ống hút cách đáy thùng
một khoảng nhỏ để tránh cặn lắng. Xăng đợc nạp vào thùng qua miệng có
nắp đậy bằng thép ở đuôi thân xe.
10
1-bơm xăng;
11
1-tấm lọc;
2-đệm kín;
3-bu lông trục bầu lọc;
4-nắp trên;
5-đệm kín;
6-gờ lồi;
7-trục giữ ruột lọc;
8-vỏ bầu lọc xăng;
9-bu lông xả;
10-lò xo;
11-vỏ trục ruột lới lọc
Hình 1.7. Bầu lọc xăng
Vỏ bầu lọc lắp với
nắp bằng bu lông, giữa
chúng có đệm bằng cao
su-amiăng. Phần tử lọc gồm nhiều tấm nhôm dày 0,15mm có gờ gợn sóng
cao 0,05mm lắp trên lõi thép thân bầu lọc dầu. Các tấm lọc đợc cố định trên
hai chốt và đợc ép chặt giữa đệm và đĩa bộ phận lọc bằng lò xo. Xăng đợc
dẫn từ thùng xăng đến bầu lọc qua đầu vào. Các đầu nối này có các khoá để
ngắt bầu lọc ra khỏi các thùng xăng. Trong các tấm lọc có các lỗ để dẫn
xăng sạch trùng khít lên nhau và tạo thành các lỗ thẳng đứng nối thông với
khoang phía trên của khối lọc. ở đệm giữa có các lỗ để dẫn xăng vào
khoang hình trụ bên trong của khối lọc. Phần tử lọc có thể giữ đợc các hạt
bụi có kích thớc lớn hơn 0,05mm.
12
Bơm xăng dùng để hút xăng từ thùng xăng qua bầu lọc đến bộ chế hoà
khí. Bơm xăng kiểu màng lắp ở bên phải động cơ nhờ hai gu dông. Bơm
gồm: thân, nắp bơm và
nắp chụp. Trong nắp
Bộ chế hoà khí đợc dùng để hoà trộn nhiên liệu với không khí tạo thành
hỗn hợp công tác có thành phần phù hợp với từng chế độ làm việc của động
cơ.
Trên động cơ sử dụng bộ chế hòa khí K-126, bộ chế hòa khí K-126
là bộ chế hoà khí thuộc kiểu hút xuống, loại kép có hai họng khuếch tán với
hai bớm ga và phao xăng thuộc loại đơn.
Bộ chế hoà khí K-126 có cấu tạo gồm: Nắp, thân buồng phao và thân
buồng hỗn hợp.
Nắp bộ chế hoà khí đợc đúc áp lực bằng kim loại kẽm AM 4-1, trên
cửa hút của nắp bố trí bớm gió, đợc dẫn động bằng tay kéo trên buồng lái.
Bớm gió thờng mở dới tác dụng của lò xo xoắn, trên bớm gió có van phụ th-
ờng đóng nhờ lò xo. Phao hạn chế xăng liên hệ với nắp qua khớp bản lề để
điều khiển sự đóng mở của van kim 9, trên đờng xăng vào có bố trí lới lọc
xăng.
Trên nắp có lỗ thông với phần dới của cơ cấu chấp hành bộ hạn chế tốc
độ và có lỗ thông với buồng phao. Ngoài ra nắp còn là nơi bố trí cần điều
khiển hệ thống tăng tốc và hệ thống làm đậm.
Thân buồng phao đợc đúc bằng hợp kim kẽm, buồng phao để khống
chế mức xăng, phía ngoài có cửa kính để quan sát mức xăng, thân buồng
phao là nơi bố trí các hệ thống chủ yếu nh hệ thống không tải, hệ thống
phun chính, hệ thống làm đậm và hệ thống tăng tốc.
Hệ thống không tải gồm hai gíc lơ khí không tải 8; hai gíc lơ nhiên
liệu không tải 6 và các đờng dẫn.
Hệ thống phun chính gồm hai gíc lơ xăng chính 1, hai gíc lơ không khí
chính 5, hai gíc lơ phun chính trên họng khuếch tán nhỏ và các đờng dẫn.
Hệ thống làm đậm gồm có cần làm đậm liên hệ với đòn hai vai qua lò
xo, van một chiều làm đậm, hai miệng phun làm đậm và các đờng dẫn.
Hệ thống tăng tốc có các chi tiết nh pít tông tăng tốc lắp trong xy lanh
bơm tăng tốc, liên hệ với đòn hai vai qua cần pit tông và lò xo dới đáy xy
lanh có van bi một chiều 3 để nạp nhiên liệu vào bơm, cuối đờng dẫn tăng
lệch áp suất trong bầu xăng và trong xy lanh bơm, van một chiều 28 mở để
nạp nhiên liệu vào trong xy lanh bơm.
Khi bớm ga đã mở hoàn toàn, dới tác động của cần dẫn động 1 đẩy mở
van của hệ thống làm đậm 29 bổ sung thêm nhiên liệu vào họng khuếch tán
qua vòi phun của hệ thống làm đậm 8. Lúc này hỗn hợp đậm trở lại và động
cơ phát ra công suất cực đại.
15
Hình 1.9. Sơ đồ nguyên lý của bộ chế hòa khí K - 126
1-cần dẫn động bơm tăng tốc; 2-gíc lơ nhiên liệu chính; 3-ống tạo nhũ t-
ơng; 4-ống khuếch tán nhỏ; 5-gíc lơ nhiên liệu của hệ thống không tải; 6-b-
ớm gió; 7-vít điều chỉnh vòi phun tăng tốc; 8-vòi phun của hệ thống tăng
tốc; 9-gíc lơ không khí của hệ thống không tải; 10-nắp; 11-gíc lơ không khí
của hệ thống phun chính; 12-lõi lọc nhiên liệu; 13-phao xăng; 14-lỗ kiểm
tra; 15-màng của cơ cấu hạn chế tốc độ tối đa; 16-nắp của cơ cấu hạn chế
tốc độ tối đa; 17-vỏ cơ cấu hạn chế tốc độ tôi đa; 18-gíc lơ chân không;
19-gíc lơ không khí; 20-vỏ van cấp nhiên liệu; 21-van cấp nhiên liệu; 22-
ống khuếch tán lớn; 23-vít điều chỉnh; 24-van đẩy của hệ thống tăng tốc;
25-bớm ga; 26-thân khoang hỗn hợp; 27-bơm tăng tốc; 28-van một chiều;
29-van hệ thống làm đậm.
Khi động cơ làm việc ở chế độ không tải, các bớm ga 25 đóng hẹp, độ
chân không tại họng khếch tán rất nhỏ, xăng không thể phun ra khỏi vòi
phun của hệ thống phun chính đợc. Khi đó độ chân không ở khoang dới b-
ớm ga rất lớn, thông qua hệ thống rãnh không tải, xăng đợc hút qua các gíc
lơ 2, các gíc lơ không tải 5, phun ra các lỗ phía trên và dới của bớm ra ở
thành họng ống khuếch tán lớn 22. Việc sử dụng hai lỗ trên và dới cho phép
chuyển từ chế độ không tải sang chế độ có tải ổn định.
Khi khởi động động cơ, bớm ga hé mở nhng bớm gió 6 đóng, độ chân
không tại họng khuếch tán rất lớn, xăng đợc phun bình thờng. Trên bớm gió
16
6, có van một chiều để mở bổ sung không khí tránh làm chết máy đột ngột
Hệ thống làm mát dùng để làm mát, đồng thời sấy nóng động cơ nguội
trớc khi động cơ khởi động ở nhiệt độ thấp, ổn định nhiệt độ làm việc của
động cơ.
Động cơ dùng hệ thống làm mát bằng chất lỏng tuần hoàn cỡng bức
kiểu kín. Môi chất làm mát là nớc mềm với hàm lợng nhỏ nớc khoáng. Vào
mùa đông ở vùng lạnh của Việt Nam để chống hiện tợng đông cứng có thể
dùng hỗn hợp chất lỏng có pha thêm chất chống đông TOCOA- 40M
với tỷ lệ 5-6%. Hoặc chất chống đông TOCOA-65 tỷ lệ 7-8% dung
tích.
1-động cơ; 2-ống dẫn;
3-quạt gió; 4-két mát;
5-van xả; 6-bộ trao đổi
nhiệt bằng nớc; 7-máy
nén khí; 8-bơm nớc; 9-
van hằng nhiệt;
10-van nối động cơ
với hệ thống sấy nóng;
11-van xả;
18
Hình 1.11. Sơ đồ nguyên lý hệ thống làm mát
Nhiệt độ của nớc làm mát của hệ thống đợc báo trên đồng hồ nhiệt độ,
bộ cảm biến của nó bố trí ở đờng nớc từ nắp máy tới van hằng nhiệt. Ngoài
ra để báo hiệu cho ngời sử dụng biết nhiệt độ cao quá quy định (106-109)
0
C
trên bảng đồng hồ có bố trí đèn báo hiệu màu đỏ, bộ cảm biến của nó đợc
bố trí ở khoang trên của két làm mát nớc.
a. Bơm nớc.
Bơm nớc dùng để tạo dòng nớc có lu lợng và vận tốc nhất định, tuần
hoàn cỡng bức trong hệ thống làm mát.
Các ống và các cánh tản nhiệt tạo thành lõi két mát, các đầu ống đợc
hàn với khoang trên và khoang dới. Giữa lõi két có lỗ để trục dẫn động quạt
gió xuyên qua. Để cố định két mát, các tấm bên đợc hàn với khoang trên và
khoang dới của két và có các lỗ để lắp các bu lông. Trên các thành bên của
két mát có gắn các tai để cố định két mát dầu nhờn. Trong khoang trên có
lắp bộ cảm biến của đèn báo nhiệt độ nớc quá cao và có miệng két. Nắp két
có van hơi và van không khí. Khi nhiệt độ nớc làm mát tăng thì áp suất
trong hệ thống cũng tăng. Nếu áp suất tăng cao mà thắng lực nén của lò xo
van hơi (khi áp suất đạt 0,45-0,50kg/cm
2
) thì van này sẽ mở ra và nớc sẽ
thoát ra ngoài. Khi nớc làm mát nguội đi áp suất trong hệ thống giảm
xuống, van hơi đóng lại. Nếu áp suất không khí bên ngoài thắng lực ép của
lò xo (khi độ chân không bên trong đạt 0,01-0,12kg/cm
2
), van không khí
mở, không khí vào két, độ chân không giảm xuống, van không khí đóng lại.
Khoang trên của két nớc có đầu cút để nối thông đờng nớc với cụm van
hằng nhiệt. ở khoang dới của két mát có đầu cút nối thông đờng nớc với bộ
trao đổi nhiệt. Các đầu ống nối đợc hàn kín nhờ các đai ốc ôm có bu lông
xiết.
c. Van hằng nhiệt
Để tăng nhanh việc sấy nóng động cơ và ngăn không cho động cơ bị
làm mát thái quá khi nhiệt độ của môi trờng thấp, ở đầu ống dẫn nớc ra nắp
máy có lắp van hằng nhiệt. Van hằng nhiệt gồm: Bình xếp đầy chất lỏng dễ
bay hơi, van trên, van bên và thân van. Trong thân bơm có 4 cửa, phụ thuộc
vào nhiệt độ nớc làm mát chúng có thể đóng hay mở.
Khi nhiệt độ nớc làm mát động cơ ra nhỏ hơn 70
0
C thì ống xếp ở trạng
ớc. Các khớp nối bán cứng truyền mô men cho quat gió và cho phép sự lệch
tâm trục ở mức độ cần thiết. Quạt và bơm đợc dẫn động bằng hai dây đai
truyền từ trục khuỷu của động cơ. Các dây đai này dẫn động cả máy phát
điện, phải đảm bảo sao cho khi ấn một lực 4 kg lên đoạn giữa dây đai thì độ
võng ở trong khoảng 5- 8 mm.
21
Hình 1.15. Quạt gió và dẫn động quạt gió
1-bơm nớc; 2-dây đai dẫn động; 3-pu ly; 4-ống nối; 5-khớp nối mềm; 6-
moay ơ dẫn trục dẫn; 7-két mát; 8-trục then hoa; 9-moay ơ ngắn; 10-khớp
nối mềm; 11-trục quạt gió; 12-cánh quạt; 13-bảo hiểm quạt gió.
e. Cửa chớp.
Hình 1.16. Cửa chớp
1-cửa chớp gió ra; 2-cửa chớp gió vào; 3-trục; 4,5-cần quay (gạt); 6-trục
truyền động trục vít; 7-tay quay; 8-thanh giằng.
Hệ thống thông gió làm mát động cơ đợc trang bị các cửa chớp dùng
để thay đổi lợng không khí đi qua két mát góp phần điều chỉnh chế độ nhiệt
của động cơ khi xe chạy trên cạn. Khi xe bơi các cửa chớp phải đóng lại để
không cho nớc lọt vào buồng động lực. Cửa chớp làm bằng các tấm thép để
đóng kín các cửa khí vào và cửa ra trên các tấm bọc thép phần đuôi xe.
22
Các tấm cửa chớp đợc cố định bằng các vít trên các trục dẫn động. Để
dịch chuyển đồng thời các khí vào và khí ra các trụ đợc nối với các cần
trung gian thành một hệ thống liên động; trục qua các cần quay và qua hệ
thống cần kéo, truyền đồng vít đợc nối với tay điều khiển cửa chớp.
1.2.4. Hệ thống bôi trơn và thông gió các te.
a. Hệ thống bôi trơn.
Hình 1.17. Sơ đồ bôi trơn
1-máy nén khí; 2-van an toàn; 3-két mát dầu; 4-bộ trao đổi nhiệt; 5-van;
6-van giảm áp phía trên bơm dầu; 7-phao dầu; 8-van giảm áp phía dới
bơm dầu; 9-bơm dầu; 10-bầu lọc dầu
1-nửa tầng dới; 2-trục chủ động; 3-bánh răng bị động tầng dới; 4-đệm
ngăn hai tầng; 5-thân bơm; 6-bánh răng bị động tầng trên;7-thân van bảo
hiểm; 8-lò xo; 9-nút van; 10-bánh răng chủ động tầng trên; 11-bánh răng
chủ động tầng dới.
Bánh răng bơm dầu của tầng trên ép vào trục và đợc chống dịch
chuyển bằng chốt. Bánh răng chủ động của tầng dới lắp căng với trục bằng
then. Các bánh răng bị động đợc ép căng với thân bơm. Bơm có 2 van giảm
áp để khống chế áp suất cực đại ở đầu ra. Van giảm áp tầng trên đợc nối
gián tiếp với ống dẫn và duy trì áp suất đã định trong đờng dầu chính. Van
giảm áp của tầng dới đặt trong thân bơm duy trì áp suất tới bầu lọc ly tâm.
Van giảm áp gồm pít tông, lò xo, đệm, nút. Giữa hai tầng bơm có tấm ngăn
đợc làm kín cả 2 phía bằng đệm amiăng. Trục chủ động đợc dẫn động bằng
trục cam. Đầu trục có rãnh để dẫn động bộ chia điện. Dầu nhờn từ các te
động cơ chảy vào bơm qua phễu gom dầu. Phễu gom dầu gồm: phễu, lỡi
lọc, tấm đáy, van, ống phao.
Phễu gom dầu nối với ống hút của bơm dầu nhờn. Tấm đáy và lới lọc
có van thông. Khi lới lọc bị tắc, dới tác dụng của độ chân không trong
khoang phễu gom dầu, van mở để dầu nhờn chảy vào phễu không qua lới
lọc.
+ Bầu lọc dầu nhờn
Dầu nhờn đợc lọc sạch bằng bầu lọc dầu nhờn ly tâm lắp cố định trên
thân máy. Dới tác dụng của lực ly tâm, các hạt tạp chất cơ học bị tách khỏi
dầu nhờn và đợc giữ lại trong rô to của bầu lọc.
25