1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do và bối cảnh đề tài:
Khi còn là sinh viên năm cuối của trường được học qua những môn học về
thanh toán quốc tế tôi cảm thấy rất phù hợp với những gì mà tôi muốn làm khi ra
trường như mục tiêu của tôi khi làm việc tại các công ty xuất nhập khẩu, qua tất cả
các môn học thì tôi thích nhất là môn nghiệp vụ ngoại thương và thanh toán quốc tế
giúp tôi có thêm kiến thức để làm bài nghiên cứu khoa học cũng như khi áp dụ
ng
những gì đã học khi tôi tốt nghiệp ra trường, và khi được vào ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Biên Hòa để thực tập trong thời gian đi thực tế, tôi đã tìm
hiểu những dịch vụ và các sản phẩm của ngân hàng, tuy nhiên qua tìm hiểu tôi nhận
thức được rằng nếu hỏi mọi người bất kỳ thì đa số được trả lời là ngân hàng hỗ trợ
cho những người nông dân mà cụ thể là tín dụng đố
i với doanh nghiệp và hộ gia đình.
Trong thời gian tìm hiểu này tôi cũng được tiếp xúc với bộ phận thanh toán quốc tế
của ngân hàng, cũng như được các anh chị cho xem những tài liệu cũng như cập nhật
số liệu cần thiết cho bài luận văn này tôi thấy rằng khách hàng thanh toán hàng hóa
bằng phương thức tín dụng chứng từ là quá nhỏ so với một ngân hàng đã có thương
hiệu trên thị trường, tuy thanh toán bằ
ng phương thức chuyển tiền có thể là nhanh
hơn L/C nhưng để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp xuất khẩu thì thật sự phương
thức tín dụng chứng từ thật sự là an toàn cho những doanh nghiệp khi hội nhập kinh
tế thế giới. Do đó, tôi –một sinh viên đến nghiên cứu tại ngân hàng tôi cũng muốn
góp phần đẩy mạnh hiệu quả thanh toán quốc tế thông qua đề tài “Hoàn thiện
phương thức tín d
ụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) chi nhánh Biên Hòa”.
Nhằm cải thiện tình hình thanh toán quốc tế của ngân hàng cũng như giúp các doanh
nghiệp nắm rõ về các phương thức thanhh toán để an toàn khi hội nhập với kinh tế
+UCP DC 600 là cẩm nang tham chiếu cho các vấn đề liên quan đến tín dụng
chứng từ đã và đang được sử dụng phổ biến ở hầu hết các ngân hàng trên thế giới.
+Đem lại nguồn ngoại tệ cho ngân hàng khi thu hút được khách hàng đến với
ngân hàng giao dịch khi phương thức tín dụ
ng chứng từ được hoàn thiện. Nâng cao
được thương hiệu Agribank trên địa bàn tỉnh bên cạnh hoạt động tín dụng của ngân
hàng.
►Những tồn tại:
Do thương hiệu của Agribank nói chung là về tín dụng hỗ trợ cho doanh
nghiệp và các hộ gia đình vay vốn kinh doanh. Tuy mạng lưới lớn và nhiều nhất so
với các ngân hàng khác và có thể nói là rộng khắp nhất ở Việt Nam nhưng về thanh
toán quốc tế các doanh nghiệp xuất nh
ập khẩu lại chỉ biết đến Ngân hàng cổ phần
3
ngoại thương …mà thôi, vì vậy, ngân hàng đã mở rộng thêm dịch vụ thanh toán quốc
tế song song với các dịch vụ truyền thống của ngân hàng như tín dụng…nhưng các
doanh nghiệp vẫn chưa biết đến vì vậy mà thanh toán quốc tế của ngân hàng chiếm
thị phần rất thấp so với những ngân hàng khác. Do đó, có thể khó xâm nhập được thị
trường trong các khu công nghiệp vì đó là những khách hàng quen thuộc với các ngân
hàng như ngoạ
i thương, công thương, các ngân hàng nước ngoài…ngoài ra công nghệ
xử lý của ngân hàng vẫn chưa được hoàn thiện làm cho việc chuyển điện hay phát
hành hối phiếu đòi tiền chậm trễ so với thời gian thanh toán. Khi thay đổi một
phương pháp nào đó thì phải có thời gian để kiểm định xem thực hiện như thế nào khi
mà ngân hàng sử dụng bằng quản lý trực tuyến qua mạng vì vậy việc thay đổi thật sự
không phả
i là một vấn đề nhỏ chút nào.
4. Dự kiến nghiên cứu tiếp tục:
Nếu có cơ hội tiếp tục nghiên cứu thì tôi muốn được nghiên cứu sâu thêm vào
Chương 1: Tổng quan về thanh toán tín dụng chứng từ
Giới thiệu về các quan điểm chọn đề tài cũng như là những mục tiêu và những
gì đạt được và tồn t
ại được quan tâm trong chương này.
Chương 2: cơ sở lý luận của phương thức tín dụng chứng từ
Phần cơ sở lý luận vận dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong
thanh toán quốc tế. Trọng tâm của chương là giới thiệu phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ, tầm quan trọng của phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán
quốc tế.
Chương 3: Tình hình thanh toán hàng xu
ất nhập khẩu bằng phương thức tín
dụng chứng từ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Biên Hòa.
Trình bày quy trình tổ chức thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ
cho hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng. Phân tích thực trạng vận dụng phương thức
tín dụng chứng từ để thấy rõ được những ưu điểm cũng như những tồn tại của
phương thức thanh toán này.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện vận dụng phương thức tín dụng chứng
từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Biên Hòa.
Đề ra một số giải pháp dựa trên những hạn chế nhằm hoàn thiện phương thức
tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng.
5
1.2 Quan điểm chọn đề tài:
Trong nền kinh tế hội nhập, các quốc gia điều có điều kiện hết sức thuận lợi để
phát triển, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại. Cùng với xu thế đó kết hợp với
những chính sách và đường lối mở cửa, kinh tế Việt Nam cũng đã và đang từng bước
tăng trưởng mạnh m
ẽ. Cơ cấu xuất nhập khẩu cũng trở nên đa dạng và chuyển biến
tích cực. Xuất khẩu không chỉ giới hạn ở những mặt hàng nguyên liệu thô mà dần
theo phương thức chuyển tiền vì thế đó là lý do mà tôi đã chọn đề tài nghiên cứu
6
“Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) chi nhánh Biên Hòa”
là hết sức cần thiết cho ngân hàng cũng như các doanh nghiệp cùng nhau vững bước
trên con đường thâm nhập, khai thác và mở rộng nhiều thị trường mới.
1.3 Những tư liệu sử dụng:
Trong quá trình làm bài nghiên cứu khoa học này tôi đã sử dụng những
tư liệu của ngân hàng như: báo cáo thường niên củ
a ngân hàng năm 2007, năm 2008,
báo cáo tài chính năm 2007; năm 2008; quy định về quy trình nghiệp vụ thanh toán
quốc tế trong hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; báo
cáo về tình hình thanh toán quốc tế năm 2008; bảng báo cáo về tình hình thanh toán
quốc tế 6 tháng đầu năm 2009; phương hướng và định hướng phát triển của ngân
hàng năm 2009; bảng báo cáo sơ bộ về 9 tháng đầu năm hoạt động kinh doanh của
ngân hàng; báo cáo về tình hình mua bán ngoại tệ năm 2008 và 6 tháng đầu năm
2009….kết hợp với những nghiên cứu điều tra của bản thân trong quá trình thực tập
như: điều tra về biểu phí của các ngân hàng; thị phần của ngân hàng trong thanh toán
quốc tế với các ngân hàng khác bằng cách tìm hiểu từ những người quen ở các ngân
hàng cũng như qua mạng trang chủ của các ngân hàng đang cạnh tranh; qua khảo sát
phỏng vấn các doanh nghiệp là khách hàng thân thiết của ngân hàng về việc tại sao
lại thanh toán hàng xuất nhậ
p khẩu của doanh nghiệp, cũng như những ưu đãi mà
ngân hàng hỗ trợ cho khách hàng truyền thống của mình. Trong thời gian thực tập tôi
cũng giành thời gian cho việc tìm hiểu ghi nhận lại những số liệu thực tế của ngân
hàng cũng như phỏng vấn trực tiếp các anh chị ở bộ phận thanh toán quốc tế về
những vấn đề liên quan đến bài đề tài như:quy trình thanh toán hàng xuất nh
ập khẩu
theo phương thức tín dụng chứng từ, những chứng từ gì cần thiết khi thanh toán bộ
hàng xuất nhập khẩu của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Biên Hòa.
+Đề ra các giải pháp hoàn thiện vận dụng phương thức tín dụng chứng từ
trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Biên Hòa để giúp cho các doanh nghiệp nắm vững những kiến thức về phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ nhằm nâng cao uy tín cũng như thương hiệu của
Ngân hàng hơn nữa trên địa bàn tỉnh, góp phần giảm thiểu những rủi ro cho các
doanh nghiệp trong nước trong quá trình hội nhập với thị trường nước ngoài. 8
CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ.
2.1 Thanh toán quốc tế:
2.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế:
►Cơ sở lý thuyết:
Các tài liệu, giáo trình, hoạt động thanh toán quốc tế đã được hình thành phát
triển hoàn thiện thành những qui ước, văn bản …như là giáo trình nghiệp vụ ngoại
thương, thanh toán quốc tế, các quy ước của phòng thương mại quốc t
ế ICC về
phương thức tín dụng chứng từ, Incoterms 2000, UCP-DC 600 …
►Cơ sở thực tế:
Từ những nghiệp vụ hoạt động thanh toán của ngân hàng, hải quan, doanh
nghiệp chứng tỏ được các phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng nhiều nhất
tại ngân hàng từ đó rút ra được những ưu điểm và nhược điểm của các phương thức
ền kinh tế:
Thanh toán là khâu cuối cùng kết thức quá trình lưu thông hàng hóa [8-trang
196], nếu như quá trình thanh toán được tiến hành một cách liên tục nhanh chóng,
thuận lợi, giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện, có tác dụng thúc đẩy nhanh
tốc độ thanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các đơn vị kinh doanh xuất
nhập khẩu. Thực hiện tốt công tác thanh toán quốc tế có tác dụng khuyến khích các
nhà kinh doanh xuất nhập khẩu mở r
ộng quy mô hoạt động kinh doanh, gia tăng khối
lượng hàng hóa mua bán, mở rộng quan hệ giao dịch giữa các nước với nhau, thúc
đẩy ngoại thương phát triển. Quy mô hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu cũng là
một chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự lớn mạnh về kinh tế của một quốc gia.
Ngoài ra tổ chức thực hiện tốt thanh toán quốc tế cũng làm gia tăng việc mua
bán hàng hóa, tạo điều kiệ
n thực hiện và quản lý có hiệu quả hoạt động xuất nhập
khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã đề ra, đồng thời có thể tập
trung và quản lý nguồn ngoại tệ trong nước, sử dụng ngoại tệ có mục đích, có hiệu
quả theo yêu cầu của nền kinh tế, tạo điều kiện tốt cho chế độ quản lý ngoại hối.
2.1.3. Vai trò của ngân hàng trong thanh toán qu
ốc tế:
Trong buôn bán quốc tế người mua và người bán thường ở các nước khác
nhau, vì vậy trong giao dịch sẽ gặp một số khó khăn trở ngại như không cùng ngôn
ngữ, mỗi nước có luật lệ khác nhau về dân sự, về chính sách ngoại thương cũng như
các luật lệ khác. Mỗi nước sử dụng đồng tiền riêng của nước mình cũng như có chế
độ quản lý ngoại hối riêng, phong tụ
c tập quán cũng có những nét khác nhau…tất cả
những khác biệt nêu trên thường gây ra những trở ngại khó khăn trong giao dịch mua
bán. Ngoài ra do ở cách xa nhau về địa lý nên hai bên cũng không thể trực tiếp thanh
toán với nhau [2-trang 105]. Để giải quyết những vấn đề nan giải trên là hai bên phải
nhờ đến một bên thứ ba đứng ra giải quyết những vấn đề có liên quan.Và ngân hàng
xuất hiện với tư cách là người trung gian bảo vệ quyền lợ
mua (buyer), người nhập khẩu (importer).
►Ngân hàng phát hành thư tín dụng (the Issuing Bank /opening bank) [3-
trang 84]: Là ngân hàng, theo yêu cầu của ng
ười mua, phát hành một thư tín dụng cho
người bán hưởng. Ngân hàng phát hành thường được hai bên mua bán thỏa thuận và
quy định trong hợp đồng mua bán.
►Người hưởng lợi thư tín dụng (the Beneficiary)[3-trang 84]: theo quy định
của thư tín dụng, là người được hưởng tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu chấp
11
nhận thanh toán. Tùy hoàn cảnh cụ thể mà người thụ hưởng thư tín dụng có thể có
những tên gọi khác nhau như: người bán (seller), nhà xuất khẩu (exporter).
►Ngân hàng thông báo thư tín dụng (the advising bank) [3-trang 85]: Là ngân
hàng được ngân hàng phát hành yêu cầu thông báo thư tín dụng cho người thụ hưởng.
Ngân hàng thông báo thường là một ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân
hàng phát hành ở nước nhà xuất khẩu.
►Ngân hàng xác nhận thư tín dụng (the confirming bank): là ngân hàng xác
nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng bả
o đảm việc trả tiền
cho người xuất khẩu trong trường hợp ngân hàng mở thư tín dụng không đủ khả năng
thanh toán. Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo thư tín dụng hay
là một ngân hàng khác do người xuất khẩu yêu cầu, thường là một ngân hàng lớn, có
uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế [3-trang 85].
►Ngân hàng thanh toán thư tín dụng (the paying bank): có thể là ngân hàng
mở thư tín dụng hoặc có thể là một ngân hàng khác được ngân hàng mở thư tín dụng
ch
ỉ định thay mình thanh toán tiền cho nhà nhập khẩu hay chiết khấu hối phiếu.
Trường hợp ngân hàng làm nhiệm vụ chiết khấu hối phiếu thì gọi là ngân hàng chiết
khấu (the negotiating bank). Nếu địa điểm trả tiền quy định tại nước người xuất khẩu
thì ngân hàng trả tiền thường là ngân hàng thông báo. Trách nhiệm của ngân hàng
5
)
(
3
)
(
1
)
(
8
)
(
9
)
(
4
)
(
2
)
(
6
)
(
7
)
người xuất khẩu [3-trang 88].
+Ngày mở L/C: là ngày bắt đầu phát sinh sự cam kết của ngân hàng mở L/C
đối với người xuất kh
ẩu, là ngày ngân hàng mở L/C chính thức chấp nhận giấy đề
nghị mở L/C của nhà nhập khẩu [3-trang 88].
◙Loại thư tín dụng ( form of documentary credit):
là một nội dung quan trọng
của L/C vì mỗi loại L/C có tính chất, nội dung khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của
những người có liên quan đến L/C đó cũng rất khác nhau [3-trang 88].
13
◙ Tên và địa chỉ của các bên có liên quan:
+ Tên và địa chỉ của người yêu cầu mở L/C.
+ Tên và địa chỉ của người hưởng lợi L/C: là người sẽ hưởng lợi của L/C. Nội
dung này cần phải được kiểm tra kỹ về tên, địa chỉ của người thụ hưởng, nếu thấy sai
cần đề nghị tu chỉnh sửa đổi.
+ Tên và địa chỉ của ngân hàng mở L/C; ngân hàng chiết khấu; ngân hàng
thông báo; ngân hàng xác nhận; ngân hàng thanh toán.
◙ Số ti
ền của thư tín dụng (amount):
+Số tiền của L/C là một nội dung rất quan trọng, vì vậy việc quy định nó trong
L/C cũng rất chặt chẽ. Số tiền của L/C vừa được ghi bằng số vừa được ghi bằng chữ
phải thống nhất với nhau [3-trang 88].
+Tên đơn vị tiền tệ phải được ghi rõ ràng [3-trag 88] để tránh những trường
hợp trùng tên đơn vị tiền tệ của các nước khác nhau trên thế giới.
◙
Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời gian giao hàng ghi trongL/C:
+ Thời hạn hiệu lực của L/C:
là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả
tiền cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời gian đó và
hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng cũng được ghi vào trong L/C [3-trang 90].
+Quy định hàng hóa được giao:
một lần (partial shipment prohibited) hay giao
nhiều lần (partial shipment allowed) [3-trang 90].
+Quy định hàng hóa được phép chuyển tải:
(transshipment allowed) hay
không cho phép chuyển tải (transshipment prohibited) [3-trang 90].
◙ Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình [3-trang 91]:
Về chứng từ, ngân hàng thường yêu cầu người xuất khẩu phải thỏa mãn những
điểm sau:
+Các loại chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình. Các loại chứng từ ít
hay nhiều phụ thuộc vào yêu cầu của người nhập khẩu, mà các yêu cầu đó thường
được thỏa mãn trong hợp đồng ngoại thương.
+Số lượng của mỗi loại chứng từ thanh toán mà ng
ười xuất khẩu phải xuất
trình.
+Yêu cầu về ký phát từng loại chứng từ phải được nêu rõ ràng, cụ thể và chặt
chẽ trong L/C.
◙ Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở thư tín dụng:
Là nội dung cuối cùng của L/C và nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng
mở L/C đối với L/C này [3-trang 91].
◙ Những điều khoản đặc biệt khác:
Ngoài những nội dung kể trên, khi cần thiết ngân hàng mở L/C và nhà nhập
khẩu có thể thêm những nội dung khác như có điều khoản cho phép bồi hoàn bằng
điện [3-trang 92].
◙ Chữ ký của ngân hàng mở thư tín dụng:
t của ngân hàng
phát hành L/C là sẽ trả tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu trên cơ sở chứng từ xuất trình
phù hợp với các điều khoản của L/C. Đây là lợi thế vượt trội so với phương thức ghi
sổ hay nhờ thu.
Một L/C không hủy ngang có xác nhận sẽ đặt trách nhiệm thanh toán cho ngân
hàng trả tiền hay chiết khấu hoặc chấp nhận và cung cấp sự an toàn tốt nhất cho
ng
ười xuất khẩu. Điều đó có nghĩa là đối với L/C có xác nhận, thì ngân hàng ( thanh
toán, chiết khấu, chấp nhận ) cam kết bảo đảm rằng các điều kiện về (thanh toán,
chiết khấu, chấp nhận) quy định trong L/C được thực hiện theo nguyên tắc không truy
đòi người thụ hưởng.
Để có ưu thế trong việc ký kết hợp đồng ngoại thương, nhà xuất khẩu có thể
đồng ý để nhà nhậ
p khẩu trả chậm trên cơ sở ngân hàng phát hành chấp nhận thanh
16
toán hối phiếu kỳ hạn. Nhà xuất khẩu có thể mang hối phiếu đã chấp nhận đến ngân
hàng phục vụ mình (hay bất cứ ngân hàng nào khác) để chiết khấu nhận tiền tức thời.
Để đảm bảo quyền lợi của mình, nhà xuất khẩu phải ký hợp đồng ngoại
thương có các điều khoản, điều kiện khả thi và trong tầm khả năng thực hiện c
ủa
mình;trên cơ sở đó kiểm tra chặt chẽ các điều khoản và điều kiện của L/C xem có phù
hợp với hợp đồng ngoại thương gốc hay không nhằm mục đích lập được bộ chứng từ
hàng xuất phù hợp với L/C đã được mở.
► Giá trị với ngân hàng mở:
Thu phí từ phát hành L/C và các khoản phí liên quan đến L/C các khoản thu
nhập liên quan đến chuyển đổi tiền tệ.
Thông qua việc cung cấp dịch vụ thanh toán giúp khách hàng phát triển kinh
doanh, thì các hoạt động khác của ngân hàng cũng phát triển theo.
tại ngân hàng xác nhận.
□
Thư tín dụng không thể hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without
recourse Letter of Credit):
Là loại L/C mà sau khi người hưởng lợi đã nhận được tiền thì ngân hàng mở
L/C không nhận được không được quyền đòi tiền lại trong bất cứ trường hợp
nào.Trong trường hợp chấp nhận hối phiếu thì lập phiếu người ký phát trên hối phiếu
ghi “Without recourse to drawer” (miễn truy đòi người ký phát) và trên L/C cũng
phải ghi tương tự như vậy. Loại L/C này cũng được sử dụng phổ biến trong thanh
toán qu
ốc tế [3-trang 96].
□ Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit):
Là loại L/C không thể hủy ngang, trong đó quy định quyền được chuyển
nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của
người hưởng lợi đầu tiên, nhưng chỉ được phép chuyển nhượng một lần mà thôi. Chi
phí chuyển nhượng do người hưởng lợi đầu tiên trả [3-trang 96].
□ Thư tín dụng giáp lưng( Back to back letter of credit):
Là loại L/C mở dựa vào một L/C khác, nghĩa là sau khi ngân hàng nhận được
L/C (Mater L/C) do người nhập khẩu mở cho mình, người xuất khẩu yêu cầu ngân
hàng mình mở L/C khác dựa vào một L/C gốc cho nhà cung cấp hàng hóa. L/C sau
được hiểu là L/C giáp lưng [3-trang 98].
□ Thư tín dụng tuần hoàn (Revoling letter of credit):
Là loại L/C không hủy ngang, trong đó quy định rằng khi L/C được sử dụng
hết kim ngạch hoặc sau khi hết hiệu lực của L/C thì nó lại tự động có giá trị như cũ và
cứ như vậy L/C tuần hoàn áp dụng trong trường hợp hai bên xuất khẩu và nhập khẩu
có quan hệ thường xuyên và đối tượng thanh toán không thay đổi [3-trang 100, 101].
Có hai loại L/C tuần hoàn:
□ Thư tín dụng có điều khoản Đỏ( red clause letter of credit):
Là một sự ủy quyền của ngân hàng chiết khấu để ứng trước một khoản tiền
cho người được hưởng để giúp người được hưởng có thêm nguồn vốn giao hàng cho
L/C đã mở [3-trang 102], được chia làm hai loại:
+ L/C không đảm bảo
+L/C điều khoản đỏ có đảm bảo
2.2.4. Bộ chứng từ theo phương thức tín dụng chứng từ:
Được ghi rõ trong đơn yêu cầu mở L/C của ng
ười mua, đây là nội dung quan
trọng vì nó quyết định khâu thanh toán cho nhà xuất khẩu, do đó nhà xuất khẩu phải
19
đánh giá khả năng thực hiện được hay không, nếu thấy không thể thực hiện được thì
phải yêu cầu điều chỉnh. Bộ chứng từ bao gồm:
2.2.4.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft):
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho
một người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày cụ thể
nh
ất định, hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai, phải trả một số tiền
nhất định cho một người khác, hoặc trả cho người cầm phiếu [3-trang 53].
● Các đối tượng liên quan đến hối phiếu:
+ Người ký phát hối phiếu (drawer):
là người bán hàng, người xuất khẩu hàng
hóa, người cung ứng dịch vụ [3-trang 54].
+ Người trả tiền hối phiếu:
là ngân hàng (ngân hàng xác nhận –conforming
bank hoặc ngân hàng mở thư tín dụng –issuing bank…) [3-trang 54].
+ Người hưởng lợi hối phiếu (beneficiary):
trước tiên là người ký phát hối
2.2.4.2 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice):
Trong bộ chứng từ, hóa đơn thương mại là chứng từ quan trọng không thể
thiếu, đa số các chứng từ khác được thành lập dựa vào hóa đơn thương mại .Mẫu hóa
đơn thường do các công ty lựa chọn và soạn thảo. Tuy nhiên, hóa đơn thương mại
phải thể hiện nội dung sau:
+Tên địa chỉ của nhà xuất khẩu, người gởi hàng: người nhận hàng: người được
thông báo. Tên ngân hàng phát hành.
+Số hiệu của Commercial Invoice
+Cảng đi, cảng đến,tên phương tiện vận chuyển ,ngày tàu
đi
+Bảng mô tả hàng hóa, số lượng, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa
+Điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán
Trong thực tế ta thường gặp những chứng từ và hóa đơn sau:
▪ Hóa đơn tạm thời ( provisional invoice)
▪ Hóa đơn chính thức (final invoice)
▪ Hóa đơn chi tiết (Detailed invoice)
▪ Hóa đơn chiếu lệ (profoma invoice)
▪ Hóa đơn truy cập (Neutral invoice)
2.2.4.3 Chứng từ vận tải ( transport document):
Tùy theo sự thỏa thuận giữa
đôi bên trong hợp đồng về phương thức vận
chuyển hàng hóa, có nhiều loại phương tiện vận chuyển do đó cũng có nhiều loại vận
đơn, dưới đây là những loại vận đơn thường gặp :
○ Vận đơn đường biển (Ocean bill of loading-B/L):
B/L là một biên lai của người chuyên chở xác nhận là họ đã nhận hàng để
chở.B/L là một bằng chứng về những điều khoản của một hợp đồng vận tải đường
21
2.2.4.3. Một số chứng từ khác:
■ Chứng từ bảo hiểm (certificate of Insurance): 22
Là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho người mua bảo hiểm hàng hóa trong
quá trình chuyên chở [1-trang 287]. Trong thực tế có hai loại bảo hiểm thường được
dùng:
+Đơn bảo hiểm (Insurance policy): là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho
người được bảo hiểm.
+Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate): là chứng từ do công ty bảo
hiểm cấp cho người được bảo hiểm để chấp nhận bảo hiểm cho m
ột lô hàng hóa nào
đó. Tác dụng của giấy chứng nhận bảo hiểm là thay thế cho bảo hiểm đơn làm bằng
chứng về một hợp đồng đã ký kết.
■ Bảng kê chi tiết đóng gói (Packing list):
Là chứng từ kê khai cách thứ đóng gói, kích thước, số kiện, trọng lượng kiện
tính theo từng mã hàng (nếu giao nhiều mã hàng trong cùng một lô) thì có thể ghi
chung trong cùng một bản trừ khi L/C quy định phải lập riêng. Phiếu đóng gói do
ng
ười sản xuất, nhà xuất khẩu lập ra và thường chia ra làm phần.
+ Một bản để trong kiện hàng để cho người nhận hàng khi cần kiểm tra hàng
hóa có thể đối chiếu hàng hóa thực tế với hàng hóa do người bán đã gởi.
+Một bản được tập hợp với các phiếu đóng gói của kiện hàng khác thành một
bộ đầy đủ các phiếu đóng gói của lô hàng và để trong kiện hàng thứ nhất.
+Bản còn l
ại cũng được tập hợp đầy đủ dựa vào bộ chứng từ thanh toán tiền
hàng.
■ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin):
Là chứng từ do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền (thường là Phòng
hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc…
Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật (animal products sanitary
inspection certificate) do cơ quan ki
ểm dịch động vật cấp cho các hàng hóa là động
vật (súc vật ,cầm thú…) hoặc các sản phẩm động vật ( trứng ,thịt , long ,da ,cá…)
hoặc bao bì của chúng, xác nhận đã kiểm tra và xử lý chống lại các bệnh dịch.
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (phytosanitary certificate) do cơ bảo vệ
thực vật cấp cho hàng hóa là thực vật hoặc có nguồn gốc là thực vật, xác nhận hàng
đã đượ
c kiểm tra và xử lý chống các bệnh dịch, nấm độc, cỏ dại…
Giấy chứng nhận vệ sinh (sanitary certificate) do cơ quan có thẩm quyền về
kiểm tra phẩm chất hàng hóa hoặc về y tế cấp cho chủ hàng, xác nhận hàng hóa đã
được kiểm tra và trong đó không có vi trùng gây bệnh cho người sử dụng.
■ Thông báo chi tiết giao hàng qua Telex; Fax (shipment advise send by telex,
fax). Nhà xuất khẩu khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo bộ chứng từ thì thông
báo cho nhà nhập khẩu biết về kế
t quả giao nhận hàng đồng thời phải trình báo với
ngân hàng. Ngoài ra còn có biên nhận gửi bộ chứng từ bằng chuyển phát nhanh như
DHL, EMS, TNT… đó là biên nhận nhà xuất khẩu đã gởi bộ chứng từ.
24
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH THANH TOÁN HÀNG XUẤT NHẬP
KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
AGRIBANK BIÊN HÒA
3.1 Khái quát về Agribank Việt Nam và chi nhánh Biên Hòa:
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về Agribank Việt Nam:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịch
quốc tế là Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development, viết tắt là Agribank)
là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ CBNV, mạng lưới hoạt
động và số lượng khách hàng. Đến tháng 3/2007, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn
ngoài nước.
Là một trong số ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với
trên 979 ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đến tháng 2/2007. Là
thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương
(APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng
Châu Á (ABA); đã đăng cai tổ
chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO
năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 2004, Hội nghị tín dụng nông
nghiệp quốc tế CICA năm 2001, Hội nghị APRACA về thuỷ sản năm 2002.
Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, Agribank đã nỗ lực
hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghi
ệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước.
Một số thành tựu mà Agribank đã đạt được trong thời gian qua:
+ Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới do Chủ tịch nước Việt
Nam trao tặng năm 2003.
+ Là doanh nghiệp giữ ngôi vị số 1 trong số 200 doanh nghiệp lớn nhất
Việt Nam do Cơ quan Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) xếp hạng năm 2007.
+ Top 10 thương hiệu mạnh c
ủa Sao Vàng đất Việt năm 2008.
3.1.2 Khái quát về Agribank Biên Hòa:
3.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
- Agribank Biên Hòa được thành lập theo quyết định số 1772/QĐ/HĐQT-
TCCB ngày 31/12/2008 của chủ tịch Hội đồng quản trị Agribank Việt Nam.
Agribank Biên Hòa chính thức đi vào hoạt động từ tháng 03/2009 trên cơ sở chi
nhánh NHNo&PTNT khu công nghiệp Biên Hòa và là đơn vị trực thuộc Agribank
Việt Nam.
- Kể từ khi chính thức đi vào hoạt động từ tháng 09/2004 trên cơ sở nâng cấp
chi nhánh c
ấp 3 Tam Hòa (trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Đồng Nai cũ), chi nhánh