Giải pháp hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng công thương Bình Dương - Pdf 24

NHỮNG KẾT QUẢ ðà ðẠT ðƯỢC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn “Giải pháp hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân
hàng công thương Bình Dương” ñã nêu lên ñược yêu cầu cấp thiết của việc
lựa chọn thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ của các doanh
nghiệp trong xu thế hội nhập quốc tế, xuất nhập khẩu không ngừng phát triển,
rủi ro khó có thể lường trước ñược. Do vậy việc lựa chọn phương thức thanh
toán này là hợp lý và phổ biến ñối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hiện
nay. Còn ñối với các ngân hàng, tín dụng chứng từ là dịch vụ ngân hàng quốc
tế làm tăng thu phí dịch vụ, tạo ñiều kiện cho ngân hàng tài trợ tín dụng cho
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Luận văn ñã nêu ra ñược những hạn chế chủ yếu trong quá trình thực
hiện phương thức này tại chi nhánh NHCT Bình Dương. Từ cơ sở ñó, luận
văn ñã ñề ra một số giải pháp mang tính xác thực, hiệu quả và mang tính ứng
dụng cao như xây dựng chính sách khách hàng hợp lý, ñẩy mạnh công tác
marketing, hoàn thiện các quy ñịnh pháp lý có liên quan ñến mở L/C, thanh
toán L/C và chiết khấu bộ chứng từ theo L/C, xây dựng hạn mức phù hợp,
tăng cường ñào tạo, ñãi ngộ nhân viên, hiện ñại hóa công nghệ ngân
hàng…các giải pháp này nếu ñược áp dụng ñồng bộ sẽ ñem lại hiệu quả cao
cho việc phát triển phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh NHCT Bình
Dương.
2. Xác ñịnh vấn ñề nghiên cứu 2
3. Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 4
5. Nội dung nghiên cứu 4
6. Ý nghĩa và ứng dụng của ñề tài nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1: THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
6
1.1. VAI TRÒ TTQT TRONG HOẠT ðỘNG CỦA CÁC NHTM 6
1.1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế 6
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế 8
1.2. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 9
1.2.1. Cơ sở ra ñời của tín dụng chứng từ 9
1.2.2. Khái niệm, ñặc trưng và vai trò của phương thức tín dụng chứng từ 10
1.2.2.1. Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ 10
1.2.2.2. ðặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ 10
1.2.2.3. Vai trò của phương thức tín dụng chứng từ 11
1.2.3. Cơ sở pháp lý của thanh toán tín dụng chứng từ (UCP 600) 11
1.2.4. Khái niệm, nội dung và phân loại thư tín dụng 13
1.2.4.1. Khái niệm thư tín dụng 13
1.2.4.2. Nội dung thư tín dụng 13
1.2.4.3. Phân loại thư tín dụng 17
1.2.5. Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 21
1.2.5.1. Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ 21
1.2.5.2. Quyền lợi và nghĩa vụ của các ngân hàng trong phương thức
tín dụng chứng từ
22
1.2.5.3. Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 24
1.3. ƯU NHƯỢC ðIỂM CỦA PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ

2.3.4. Thu nhập từ hoạt ñộng thanh toán L/C 44
2.3.5. Những lợi thế cạnh tranh của NHCT Bình Dương trong việc thực
hiện phương thức tín dụng chứng từ
46
2.4. NHỮNG HẠN CHẾ TRONG VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NHCT BÌNH DƯƠNG
47
2.4.1. Những hạn chế của bản thân hệ thống NHCTVN 47
2.4.1.1. Chính sách thu hút khách hàng trong nghiệp vụ thanh toán
quốc tế còn yếu
47
2.4.1.2. Hệ thống INCAS còn nhiều bất cập. 48
2.4.1.3. NHCTVN chưa có các chi nhánh ở nước ngoài. 48
2.4.1.4. NHCTVN chưa có các chính sách riêng về hoạt ñộng TTQT
ñối với chi nhánh trên các ñịa bàn khác nhau
50
2.4.1.5. Vướng mắc trong quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C 51
2.5. NGUYÊN NHÂN 54
2.5.1. Xuất phát từ NHCT Bình Dương 54
2.5.1.1. ðội ngũ cán bộ làm nghiệp vụ TTQT vừa thiếu, vừa yếu 54
2.5.1.2. Chưa có sự ñầu tư sâu vào nghiệp vụ TTQT 55
2.5.1.3. Chính sách thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng
truyền thống còn chưa tốt, chưa phù hợp
56
2.5.2. Xuất phát từ khách hàng 57
2.5.2.1. Thiếu kiến thức về ngoại thương 57
2.5.2.2. Trình ñộ thương thảo trong giao dịch thương mại quốc tế của
các doanh nghiệp XNK còn yếu
57
2.5.2.3. Thực lực tài chính của doanh nghiệp còn yếu, hoạt ñộng kinh

3.2.4. Tư vấn khách hàng trong việc lựa chọn loại ngoại tệ trong thanh
toán
71
3.3. KIẾN NGHỊ ðỐI VỚI NHCTVN 71
3.3.1. Nâng cấp, trang bị thêm hệ thống công nghệ thông tin hiện ñại, hoàn
chỉnh hệ thống phần mềm
71
3.3.2. Chế ñộ tuyển dụng, ñào tạo và ñãi ngộ nhân tài công nghệ thông tin 72
3.3.3. Mở văn phòng ñại diện ở nước ngoài tiến ñến việc thành lập chi
nhánh
73
3.3.4. Có chính sách riêng cho từng chi nhánh tại những ñịa bàn khác nhau 73
3.3.5. Rà soát, chỉnh sửa những ñiểm còn bất cập trong quy trình nghiệp
vụ thanh toán tín dụng chứng từ
74
3.4. KIẾN NGHỊ ðỐI VỚI NHNN, CÁC CƠ QUAN KHÁC 75
3.4.1. ðối với NHNN 75
3.4.1.1. Thực hiện chính sách tỷ giá hối ñoái linh hoạt, phù hợp 75
3.4.1.2. Bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện các nghiệp vụ của thị trường
hối ñoái
77
3.4.1.3. Chính sách tiền tệ của NHNN 77
3.4.2. ðối với Chính phủ, các cơ quan khác 78
3.5. KIẾN NGHỊ ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ðỘNG KINH
DOANH XUẤT NHẬP KHẨU.
78
3.5.1. Phát triển năng lực quản trị chiến lược của cán bộ quản lý trong
doanh nghiệp
78
3.5.2. Bồi dưỡng khả năng kinh doanh quốc tế và nâng cao năng lực cạnh

TTR : Chuyển tiền
UCP : Quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ
XNK : Xuất nhập khẩu
b) Danh mục các bảng
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
2.1 Nguồn vốn huy ñộng 32
2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy ñộng 32
2.3 Dư nợ cho vay 33
2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay 34
2.5 Cân ñối giữa huy ñộng vốn và cho vay 34
2.6 Thu dịch vụ ngân hàng 35
2.7 Hoạt ñộng thanh toán quốc tế qua các năm 36
2.8 Doanh số L/C xuất 39
v 2.9 Doanh số L/C nhập 41
2.10 Thu nhập từ hoạt ñộng thanh toán L/C 44
2.11 Tỷ trọng thu nhập trong tổng lợi nhuận ñã trích DPRR 45

c) Danh mục các hình vẽ, ñồ thị
Số hiệu hình vẽ Tên bảng Trang
Sơ ñồ 1.1 Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận 18
Sơ ñồ 1.2 Quy trình thanh toán theo phương thức TDCT 24
Sơ ñồ 1.3 Bộ máy tổ chức của chi nhánh NHCT Bình Dương 31
Biểu ñồ 1 So sánh giữa huy ñộng vốn và cho vay 34
Biểu ñồ 2

Biểu ñồ 11

Thị phần L/C nhập năm 2006

42
Biểu ñồ 12

Thị phần L/C nhập năm 2007

43
Biểu ñồ 13

Thu nhập từ hoạt ñộng thanh toán L/C
45

d) PHỤ LỤC
- PHỤ LỤC 1: Lưu ñồ quy trình nghiệp vụ L/C nhập khẩu Trang 83
- PHỤ LỤC 1: Lưu ñồ quy trình nghiệp vụ L/C xuất khẩu Trang 84

e) Danh mục tài liệu tham khảo Trang 85 1 LỜI MỞ ðẦU
1. LÝ DO NGHIÊN CỨU

2 14 khu công nghiệp thu hút vốn ñầu tư nước ngoài hơn 7 tỷ USD. Hàng trăm doanh
nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tham gia sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác
nhau, thu hút hàng ngàn công nhân trong và ngoài tỉnh. Mỗi năm, kim ngạch xuất
khẩu của tỉnh tăng ñáng kể, chủ yếu từ các khu công nghiệp - dịch vụ này.
Hiện có khá nhiều ngân hàng ñang hoạt ñộng trên ñịa bàn, từ các NHTM quốc
doanh ñến các NHTM cổ phần. Mỗi ngân hàng ñều ñã và ñang nhắm ñến các khách
hàng trong những khu công nghiệp bằng việc cung cấp các dịch vụ truyền thống
như cho vay, huy ñộng tiền gửi, thanh toán trong nước và quốc tế mà chủ yếu là
bằng phương thức tín dụng chứng từ. ðặc biệt hoạt ñộng thanh toán quốc tế trong
những năm gần ñây phát triển khá nhanh, một phần bởi thanh toán qua thư tín dụng
ñảm bảo an toàn cho các ñối tác, mặt khác ngày càng có nhiều nhà ñầu tư nước
ngoài ñổ vốn vào Việt Nam sau sự kiện Việt Nam gia nhập WTO, việc Tổng thống
Mỹ G.Bush phê chuẩn cả gói các luật trong ñó có luật về Quy chế thương mại bình
thường vĩnh viễn ñối với Việt Nam hồi tháng 12 năm 2006. Tuy nằm trên một ñịa
bàn năng ñộng như vậy nhưng hoạt ñộng thanh toán quốc tế nói chung và thanh
toán bằng thư tín dụng nói riêng của Ngân hàng công thương Chi nhánh Bình
Dương lại khá khiêm tốn cả về số lượng và giá trị so với các ngân hàng khác. ðứng
trước yêu cầu bức thiết ñòi hỏi phải ñẩy mạnh hoạt ñộng thanh toán xuất nhập khẩu
ñể ñáp ứng yêu cầu hội nhập trong thời gian tới, cũng như góp phần vào việc thu
hút thêm khách hàng, tạo nguồn thu dịch vụ cho chi nhánh, việc ñề ra “Những giải
pháp hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh Ngân hàng công
thương Bình Dương” là thật sự cần thiết và cấp bách. Thông qua những giải pháp
ñó, ñề tài mong muốn ñưa ra ñược những ñề xuất có ích góp phần hoàn thiện chất
lượng hoạt ñộng thanh toán quốc tế cả về số lượng và giá trị, tăng thêm nguồn thu
dịch vụ cho chi nhánh nói riêng và hệ thống ngân hàng công thương nói chung.
2. XÁC ðỊNH VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
Tuy hoạt ñộng thanh toán quốc tế không phải là quá mới mẽ ñối với hệ thống

 ðâu là ñiểm mạnh và ñâu là ñiểm yếu tại chi nhánh so với các ngân hàng
thương mại khác trên cùng ñịa bàn trong việc thực hiện nghiệp vụ thanh toán
quốc tế bằng thư tín dụng? Nguyên nhân và những tồn tại?
 Khách hàng cần ñược tư vấn những gì trước khi tiến hành thương lượng ký kết
hợp ñồng với các ñối tác nước ngoài thanh toán bằng thư tín dụng?
 Giải pháp nào cho hai vấn ñề nêu trên?
4 Trong quá trình ñi tìm lời giải cho những câu hỏi nghiên cứu vừa nêu ñể giải
quyết vấn ñề nghiên cứu ñặt ra, ñề tài nhằm vào các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
 Hệ thống hoá những khái niệm cơ bản về thanh toán quốc tế và phương thức
thanh toán tín dụng chứng từ, tầm quan trọng của nó trong hoạt ñộng kinh tế
hiện nay.
 Phân tích, ñánh giá thực trạng hoạt ñộng nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng
phương thức tín dụng chứng từ tại NHCT Bình Dương, từ ñó rút ra những kết
quả ñã ñạt ñược, những tồn tại, khó khăn và nguyên nhân của những tồn tại ñó
tại chi nhánh.
 ðề xuất những giải pháp khắc phục những tồn tại nêu trên, ñưa ra những kiến
nghị nhằm hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ thanh toán bằng thư tín dụng tại
chi nhánh NHCT Bình Dương.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp và phương pháp
thống kê trên cơ sở số liệu qua các năm của chi nhánh, các số liệu thống kê, các báo
cáo của ngân hàng Nhà nước, số liệu từ các tạp chí chuyên ngành ngân hàng, các
văn bản pháp luật có liên quan ñến hoạt ñộng ngân hàng....ñể so sánh, ñánh giá với
các NHTM khác trên cùng ñịa bàn, ñồng thời sử dụng những kiến thức ñã học và

nhánh.
Với những ý nghĩa ñó, ñề tài nghiên cứu hướng ñến việc ứng dụng rộng rãi
không chỉ cho chi nhánh nói riêng mà còn có thể áp dụng ñược cho các chi nhánh
khác nói chung nhằm nâng cao hiệu quả công việc, ñồng thời hạn chế thấp nhất
những rủi ro có thể xảy ra trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng.

6 CHƯƠNG 1
THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ

1.1. VAI TRÒ TTQT TRONG HOẠT ðỘNG CỦA CÁC NHTM
1.1.1. Khái niệm về TTQT
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, các mối quan hệ kinh
tế, chính trị, thương mại ngày càng phát triển mạnh mẽ và kết quả là hình thành nên
các khoản phải thu và chi tiền tệ giữa các ñối tác ở các nước khác nhau. Các mối

quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan
hệ trao ñổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau.
(2)

Từ hai ñịnh nghĩa trên ñây, chúng ta có thể thấy một số ñặc ñiểm của thanh
toán quốc tế:
 Trước hết, thanh toán quốc tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ các giao
dịch thương mại, ñầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạng lưới ngân hàng thế giới.
 Thanh toán quốc tế khác với thanh toán trong nước là vì nó liên quan ñến
việc trao ñổi tiền của quốc gia này lấy tiền của quốc gia khác. Vì vậy khi ký kết các
hợp ñồng mua bán ngoại thương các bên phải thỏa thuận với nhau lấy ñồng tiền của
nước nào là tiền tệ tính toán và thanh toán trong hợp ñồng, ñồng thời phải tính toán
thận trọng ñể lựa chọn các biện pháp phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối ñoái biến
ñộng.
 Tiền tệ trong thanh toán quốc tế thường không phải là tiền mặt mà tiền tệ tồn
tại dưới hình thức các phương tiện thanh toán như thư chuyển tiền, ñiện chuyển
tiền, hối phiếu, kỳ phiếu và séc ghi bằng ngoại tệ.
 Thanh toán giữa các nước ñều ñược tiến hành thông qua ngân hàng và không
dùng tiền mặt, nếu có thì chỉ trong những trường hợp riêng biệt. Do vậy thanh toán
quốc tế về bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Chúng ñược hình
thành và phát triển trên cơ sở các hợp ñồng ngoại thương và các trao ñổi tiền tệ
quốc tế.
 Thanh toán quốc tế ñược thực hiện dựa trên nền tảng pháp luật và tập quán
thương mại quốc tế, ñồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật pháp của các quốc gia,
bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối của các
quốc gia tham gia trong thanh toán.

1
ðinh Xuân Trình( 2006), “Giáo trình thanh toán quốc tế”, NXB Lao ñộng – Xã hội
2

các doanh nghiệp ñược các ngân hàng tài trợ vốn trong trường hợp doanh nghiệp
thiếu vốn, hỗ trợ về mặt kỹ thuật thanh toán thông qua việc hướng dẫn, tư vấn cho
doanh nghiệp, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thanh toán với
các ñối tác.
Thanh toán quốc tế còn có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu gia tăng qui mô hoạt ñộng, tăng khối lượng hàng hoá giao
dịch và mở rộng quan hệ giao dịch với các nước.
9 Thanh toán quốc tế cũng tạo ra nguồn thu ngoại tệ cho các ngân hàng thông
qua việc chuyển tiền vào tài khoản của các khách hàng xuất khẩu, các ngân hàng có
thể sử dụng nguồn ngoại tệ ñó cho các khách hàng nhập khẩu vay ñể thanh toán với
phía ñối tác. Do ñó thanh toán quốc tế có liên quan mật thiết ñến nghiệp vụ huy
ñộng vốn, cấp tín dụng, thanh toán trong nước, bảo lãnh và kinh doanh ngoại tệ của
các NHTM.
Qua những phân tích trên cho thấy thanh toán quốc tế ngày càng chiếm vị trí
quan trọng trong hoạt ñộng của các NHTM trong nước nói riêng và các ngân hàng
khác trên thế giới nói chung.
1.2. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.2.1. Cơ sở ra ñời của TDCT
Khi hàng hoá ñược mua hoặc bán ngoài lãnh thổ quốc gia, các giao dịch này
có thể trở nên rất phức tạp bởi rất nhiều lý do như: thời gian vận chuyển hàng, rủi ro
trên hành trình vận chuyển, các thủ tục hải quan, các quy ñịnh về xuất, nhập khẩu,
quản lý ngoại tệ và một thực tế là người bán và người mua ở cách xa nhau bởi các
ñường biên giới. Thêm vào ñó hai bên có thể chưa bao giờ gặp gỡ nhau và vì vậy
hoàn toàn lạ lẫm về thực trạng và sự trung thực trong kinh doanh của nhau. Ngoài ra

từ thanh toán phù hợp với những ñiều khoản, ñiều kiện quy ñịnh trong thư tín dụng.
1.2.2.2. ðặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ
Trong nghiệp vụ tín dụng chứng từ, tất cả các bên liên quan chỉ giao dịch bằng
chứng từ mà không giao dịch bằng hàng hoá, các dịch vụ và/ hoặc các công việc
khác mà chứng từ ñó có thể liên quan.
Nét ñặc trưng khác của thư tín dụng chính là tính ñộc lập của nó với hợp ñồng,
thư tín dụng hoàn toàn ñộc lập với hợp ñồng giữa người mở và người hưởng mặc dù
thư tín dụng cụ thể hoá nghĩa vụ và quyền lợi của cả hai bên: người mua yêu cầu
ngân hàng bảo ñảm thanh toán, người bán phải giao hàng theo quy ñịnh trong hợp
ñồng, ñúng thời hạn, thiết lập chứng từ hoàn chỉnh và hợp lệ,…và các ñiều kiện
khác ñã thỏa thuận. Theo ñiều 4, mục a, UCP 600 “ Về bản chất, thư tín dụng là một
giao dịch riêng biệt với các hợp ñồng mua bán hoặc các hợp ñồng khác mà các hợp
ñồng này có thể làm cơ sở của thư tín dụng. Các ngân hàng không liên quan ñến
hoặc bị ràng buộc bởi các hợp ñồng như thế, thậm chí ngay cả trong thư tín dụng có
bất cứ sự dẫn chiếu nào ñến các hợp ñồng như thế. Vì vậy sự cam kết của một ngân
hàng ñể thanh toán, thương lượng thanh toán hoặc thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào
khác trong thư tín dụng không phụ thuộc vào các khiếu nại hoặc các biện hộ của
11 người yêu cầu phát sinh từ các quan hệ của họ với ngân hàng phát hành hoặc với
người hưởng”.
1.2.2.3. Vai trò của phương thức tín dụng chứng từ
So với các phương thức thanh toán khác thì phương thức tín dụng chứng từ
ñem lại nhiều ưu ñiểm hơn. Nếu như với phương thức thanh toán TTR, lợi thế sẽ
nghiêng về phía người bán nhiều hơn , trong khi ñó bất lợi lại thuộc về người mua
hàng do họ phải thanh toán tiền trước sau ñó mới ñược nhận hàng. Còn trong

dụng chứng từ ñược tiến hành trên hành lang pháp lý của Quốc tế và Quốc gia.
Quy tắc và Thực hành Thống nhất tín dụng chứng từ (UCP) mặc dầu chỉ là
những quy ñịnh ñược soạn thảo bởi phòng thương mại quốc tế (Paris) nhưng ñược
coi là Luật quốc tế về ngân hàng trong giao dịch tín dụng chứng từ và ñược áp dụng
rộng rãi trên toàn thế giới. ðiều này nói lên vai trò của nó trong việc kiến tạo hành
lang pháp lý cho mọi giao dịch quốc tế của ngân hàng, phục vụ nền thương mại thế
giới.
Kể từ khi phát hành lần ñầu tiên với mục ñích thiết lập một bộ quy tắc thống
nhất về tín dụng chứng từ, mạch máu của giao thương quốc tế. Tháng 11-1989, Uỷ
ban Kỹ thuật và nghiệp vụ ngân hàng thuộc phòng thương mại quốc tế ñược phép
sửa ñổi Quy tắc và Thực hành thống nhất tín dụng chứng từ, số xuất bản 400. Yêu
cầu của lần sửa ñổi này là nêu bật sự phát triển của nền công nghiệp vận tải và ứng
dụng công nghệ mới vào các lĩnh vực trên thế giới. Sửa ñổi lần này cũng nhằm hoàn
chỉnh chức năng của bản quy tắc. Qua sáu lần sửa ñổi nhằm theo kịp sự phát triển
của nền mậu dịch, kỹ thuật truyền thông, vận tải… của thế giới. Năm 1993 bản
UCP 500 ñã ra ñời, có hiệu lực từ 01/01/1994, gồm 49 ñiều khoản ñược ñánh giá là
bản sửa ñổi toàn diện, sâu sắc và hoàn chỉnh nhất. Từ ñó ñến nay, sau hơn 10 năm
áp dụng, bản UCP 500 vẫn còn tồn tại một số bất cập ñòi hỏi phải ñược sửa ñổi,
hoàn thiện hơn nữa ñể ñáp ứng yêu cầu ngày càng ña dạng và phức tạp của nền mậu
dịch thế giới. Gần ñây nhất là ngày 25/10/2006 ICC ñã công bố UCP600 có hiệu lực
kể từ ngày 01/07/2007. UCP là một văn bản mang tính quốc tế không mang tính
chất bắt buộc các bên mua bán quốc tế phải áp dụng. Do ñó nếu áp dụng UCP thì
phải dẫn chiếu ñiều ấy trong thư tín dụng của mình. ðến nay ñã có hơn 160 nước
trên thế giới công nhận và tuyên bố áp dụng UCP. ðiều ñáng lưu ý là các văn bản ra
ñời sau không huỷ bỏ các văn bản trước ñó, cho nên các văn bản ñều có giá trị thực
hành trong thanh toán quốc tế. Ngoài bản thực hành tín dụng chứng từ còn có thêm
các bản khác cũng có giá trị tham khảo trong phương thức này ñó là:

khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu có thực hiện việc mở L/C ñúng thời hạn như
trong hợp ñồng không.
14 b) Loại thư tín dụng:
Mỗi loại L/C ñều có tính chất, nội dung khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của
những người có liên quan tới thư tín dụng cũng rất khác nhau. Do ñó, khi mở thư tín
dụng, người có nhu cầu cần phải xác ñịnh cụ thể loại thư tín dụng nào cần mở.
c) Tên, ñịa chỉ của những người liên quan:
Những người liên quan ñến phương thức tín dụng chứng từ bao gồm người
yêu cầu mở L/C, người hưởng lợi L/C, ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo
L/C cần ñược chỉ rõ ràng tên và ñịa chỉ trong thư tín dụng.
d) Số tiền của thư tín dụng:
Số tiền của thư tín dụng là một nội dung rất quan trọng. Vì vậy, việc quy ñịnh
nó trong L/C cũng rất chặt chẽ thể hiện qua số tiền trong L/C phải ñược ghi vừa
bằng số, vừa bằng chữ và phải thống nhất với nhau. Tên ñơn vị tiền tệ phải rõ ràng,
cụ thể, không nên ghi số tiền dưới dạng một số tuyệt ñối vì như vậy có thể có khó
khăn trong việc giao hàng và nhận tiền của bên bán. Cách tốt nhất là dựa vào cách
ghi số lượng mà ghi số tiền cho hợp lý, nếu số lượng có thể ghi chính xác thì số tiền
ghi chính xác, nếu không thì ghi dung sai cho phép. Theo ñiều 30 UCP 600 thì các
từ “vào khoảng”, “xấp xỉ”, “ñộ chừng” hoặc các từ tương ñương ñược hiểu là dung
sai cho phép 10%.
e) Thời hạn hiệu lực của L/C:
Thời hạn hiệu lực là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người
xuất khẩu nếu người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ thanh toán trong thời hạn ñó
và phù hợp với những ñiều khoản ñã quy ñịnh trong L/C. Thời hạn hiệu lực của L/C

giao hàng) ñược phép phát hành trước ngày mở L/C và trên thực tế, chuyện này vẫn
có thể xảy ra tuy không nhiều.
Cuối cùng ngày hết hạn hiệu lực của L/C phải sau ngày giao hàng một thời
gian hợp lý.
f) Thời hạn trả tiền của L/C:
Thời hạn trả tiền có liên quan tới việc trả tiền ngay hay trả tiền về sau. ðiều
này hoàn toàn tùy thuộc vào quy ñịnh của hợp ñồng. Thời hạn trả tiền có thể nằm
trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng (nếu trả tiền ngay) hoặc có thể nằm ngoài
thời hạn hiệu lực của thư tín dụng (nếu trả tiền có thời hạn). Trong trường hợp này
phải lưu ý là hối phiếu có kỳ hạn phải ñược xuất trình ñể chấp nhận trong thời hạn
hiệu lực của thư tín dụng.
g) Thời hạn giao hàng:
16 Thời hạn giao hàng ñược ghi trong thư tín dụng và cũng do hợp ñồng thương
mại quy ñịnh. ðây là thời hạn quy ñịnh bên bán phải chuyển giao hàng cho bên mua
kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực. Thời hạn giao hàng liên quan chặt chẽ với thời
hạn hiệu lực của thư tín dụng. Nếu hai bên thoả thuận kéo dài thời hạn giao hàng
một số ngày thì ñương nhiên ngân hàng mở thư tín dụng cũng phải hiểu rằng thời
hạn hiệu lực của thư tín dụng cũng ñược kéo dài thêm một số ngày tương ứng.
Nhưng trên thực tế một khi người mua và người bán ñã thoả thuận kéo dài thời hạn
giao hàng thêm một số ngày thì thời hạn hiệu lực của L/C cũng ñược kéo dài thêm
một số ngày tương ứng. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn xảy ra nhiều trường hợp thời
hạn giao hàng ñược mở rộng nhưng thời hạn hiệu lực thì không.
h) ðiều khoản về hàng hoá:
ðiều khoản về hàng hoá là ñiều khoản chỉ ra những quy ñịnh có liên quan ñến

L/C thực chất là một khế ước dân sự. Do vậy người ký L/C cũng phải là người
có năng lực hành vi, năng lực pháp lý ñể tham gia và thực hiện một quan hệ dân
luật. Nếu gửi bằng telex, swift thì không có chữ ký, khi ñó căn cứ vào mã khoá
(testkey) của L/C.
1.2.4.3. Phân loại thư tín dụng:
a) Thư tín dụng không thể huỷ ngang:
Là một loại thư tín dụng mà ngân hàng mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh
toán tiền cho tổ chức xuất khẩu trong thời gian hiệu lực của L/C, không có quyền
ñơn phương tự ý sửa ñổi hay huỷ bỏ thư tín dụng ñó. Loại L/C không thể huỷ bỏ
bảo ñảm quyền lợi cho bên xuất khẩu và hiện nay ñang ñược sử dụng phổ biến. Nếu
L/C không ghi là huỷ hay không ñược huỷ bỏ thì nó là không thể huỷ bỏ.
b) Thư tín dụng không huỷ ngang có xác nhận:
Là loại thư tín dụng không huỷ ngang và ñược một ngân hàng khác uy tín hơn
ñứng ra ñảm bảo việc trả tiền theo thư tín dụng ñó cùng với ngân hàng mở L/C.
ðiều ñó có nghĩa là ngân hàng xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho người
xuất khẩu nếu như ngân hàng mở thư tín dụng không trả tiền ñược. Do ñó L/C này
quyền lợi của tổ chức xuất khẩu ñược ñảm bảo hơn. Nguyên nhân có loại L/C
không huỷ ngang có xác nhận là do tổ chức xuất khẩu không hoàn toàn tin tưởng
vào ngân hàng mở L/C và giá trị L/C tương ñối lớn do ñó ñể ñảm bảo có khi ngân
hàng xác nhận yêu cầu ngân hàng mở L/C phải ký quỹ trước (có trường hợp phải ký
quỹ 100% giá trị L/C) và phải trả tiền thủ tục phí cho ngân hàng xác nhận thường
18 rất cao. Thông thường ngân hàng mở L/C sẽ nhờ ngân hàng thông báo ñóng luôn
vai trò ngân hàng xác nhận (xem Sơ ñồ 1.1).
Sơ ñồ 1.1: Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận

NH thông
báo
Người
NK
Người
XK
ðơn mở L/C (1)
L/C (2)
Xác nhận
L/C (3)
L/C (4)
Hợp ñồng ngoại thương

Trích đoạn Tư vấn khách hàng trong việc lựa chọn loại ngoại tệ trong thanh toán:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status