Thiết kế nhà máy sản xuất enzyme amylaza theo phương pháp bề mặt, năng suất enzyme thô 20 tấnngày - Pdf 22

Đồ án tốt nghiệp Trang 1 Khoa Hóa Kỹ Thuật
Mở đầu
Cùng v i s phát tri n c a khoa h c và công ngh , công ngh sinh h c là m tớ ự ể ủ ọ ệ ệ ọ ộ
trong nh ng nghành khoa h c c xem là m i nh n c a th k XXI, thu hút nhi uữ ọ đượ ũ ọ ủ ế ỷ ề
nhà khoa h c t p trung nghiên c u trong l nh v c nh : công ngh vi sinh, công nghọ ậ ứ ĩ ự ư ệ ệ
enzyme, công ngh nuôi c y mô t bào và k thu t di truy n và ã t c nh ngệ ấ ế ỹ ậ ề đ đạ đượ ữ
thành t u to l n trong m y ch c n m g n ây. N c ta là n c nhi t i có khí h uự ớ ấ ụ ă ầ đ ướ ướ ệ đớ ậ
nóng m r t thu n l i cho s phát tri n c a vi sinh v t. ó là l i th to l n giúp ngànhẩ ấ ậ ợ ự ể ủ ậ Đ ợ ế ớ
công nghi p s n xu t enzyme và ng d ng phát tri n m nh m n c ta.ệ ả ấ ứ ụ ể ạ ẽở ướ
Đối với công nghiệp rượu cồn, thực phẩm lên men, các enzyme đường hóa có
vai trò đặt biệt quan trọng. Vài năm trở lại đây ,chế phẩm enzyme amylaza của nấm
mốc đã thay thế một phần malt. Và kết quả đêm lại:
- Tiết kiệm được chục nghìn tấn malt có chất lượng cao
- Tăng hiệu suất rượu, do khả năng thủy phân sâu của phức hệ enzyme của
nấm mốc
- Thời gian sản xuất chế phẩm rút xuống nhiều lần
- Giảm được diện tích sản xuất, lao động và điện năng
Một số ngành chỉ cần chế phẩm enzyme dạng thô: rượu, cồn. Nhưng cũng có
một số ngành công nghiệp đòi hỏi chế phẩm enzyme dạng tinh khiết hơn :bia…
Cũng chính vì lẽ đó tôi chọn đề tài tốt nghiệp là: Thiết kế nhà máy sản xuất
enzyme amylaza theo phương pháp bề mặt, năng suất enzyme thô 20 tấn/ngày.
Đề tài: Thiết Kế Nhà Máy sản xuất ENZYME AMYLAZA theo phương pháp bề mặt, năng
suất enzyme thô 20 tấn/ngày.
SVTH: Hà Thúc Thương - Lớp 04SH
Đồ án tốt nghiệp Trang 2 Khoa Hóa Kỹ Thuật
CHƯƠNG I LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

Enzyme – chất xúc tác sinh học có tính chất chọn lọc và đặc hiệu cao, đóng
vai trò quan trọng trong các quá trình vận chuyển trao đổi chất trong sự sống của
sinh vật.
Từ xưa con người đã biết sử dụng men để sản xuất ra một số sản phẩm thực

1.4. Nguồn cung cấp điện
Nhà máy sử dụng nguồn điện cung cấp từ lưới điện của khu công nghiệp.
1.5. Nguồn cung cấp hơi
Nhiên liệu chủ yếu là dầu FO dùng đốt nóng lò hơi của nhà máy. Nhà máy sử
dụng hơi từ phân xưởng hơi của nhà máy.
1.6. Nguồn cung cấp nước và vấn đề xử lý nước thải
Nguồn nước nước dùng trong sản xuất là nguồn nước của thành phố.
Nước thải, thải ra được chuyển vào hệ thống xử lý nước thải chung của nhà
máy rồi sau đó chuyển ra nguồn nước thải của thành phố.
1.7. Năng suất của phân xưởng
Chế phẩm enzyme thô 20 tấn/ngày, từ đó tinh chế thành sản phẩm enzyme kỹ
thuật dạng bột khô với năng suất 9092 kg/ngày.
Đề tài: Thiết Kế Nhà Máy sản xuất ENZYME AMYLAZA theo phương pháp bề mặt, năng
suất enzyme thô 20 tấn/ngày.
SVTH: Hà Thúc Thương - Lớp 04SH
Đồ án tốt nghiệp Trang 4 Khoa Hóa Kỹ Thuật
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ ENZYME AMYLAZA VÀ NGUYÊN LIỆU
2.1. Enzyme amylaza
Hiện nay, người ta đã biết rõ 6 loại enzyme amylaza là:
α
– amylaza(
α
-1,4 glucan-4-glucanhydrolaza,3.2.1.1)
α
– amylaza(
α
-1,4 glucan-4-mantohydrolaza,3.2.1.2)
Glucoamylaza (
γ
-1,4 glucan-glucohydrolaza)

-amylaza tinh bột có
thể trở thành mantotrioza, mantoza, glucoza và dextrin phân tử thấp. Tuy nhiên,
thông thường
α
-amylaza chỉ thuỷ phân tinh bột thành chủ yếu là dextrin phân tử
thấp không màu với iốt và một ít mantoza. Khả năng dextrin hoá cao của
α
-
amylaza là tính chất đặt trưng của nó. Vì vậy người ta gọi loại amylaza này là
amylaza dextrin hoá hay amylaza dịch hoá.
2.1.2.
β
-amylaza
β
-amylaza xúc tác sự thuỷ phân các liên kết
α
-1,4 glucan trong tinh bột,
glucogen và polisacarit đồng loại, phân cắt tuần tự gốc mantoza từ một đầu không
khử của mạch. Mantoza tạo thành có cấu hình
β
- vì thế mà amylaza này gọi là
β
Đề tài: Thiết Kế Nhà Máy sản xuất ENZYME AMYLAZA theo phương pháp bề mặt, năng
suất enzyme thô 20 tấn/ngày.
SVTH: Hà Thúc Thương - Lớp 04SH
Đồ án tốt nghiệp Trang 5 Khoa Hóa Kỹ Thuật
-amylaza. Theo đặt tính tác dụng lên tinh bột,
β
-amylaza khác
α

-dextrin
2.1.3.Glucoamylaza
Thuỷ phân liên kết
α
-1,4 glucan trong polisacarit, tách tuần tự từng gốc
glucoza một khởi đầu không khử trong mạch. Glucoamylaza có khả năng xúc tác
thuỷ phân liên kết
α
-1,4 lẫn
β
-1,6 glucan, glucoamylaza của vi sinh vật khác nhau
thì khác về mức độ phân giải tinh bột. Sơ đồ thuỷ phân gluxit bởi glucoamylaza có
thể biểu diễn như sau:
Tinh bột hay oligosacarit
delemaRh.
100% glucoza
Tinh bột hay oligosacarit
sp.nigerA
(80 – 85 %) glucoza + oligosacarit
2.1.4. Oligo – 1,6 – glucodaza
Enzyme này thuỷ phân các liên kết
α
-1,6 glucozit trong izomantoza, panoza
và các dextrin tới hạn và có thể chuyển hoá các cơ chất này đến các đường lên men
được. Chúng thuỷ phân dextrin sâu sắc hơn là
α

β
-amylaza, do vậy mantoza
được tích tụ nhiều trong dịch thuỷ phân.

glucoamylaza. Aspegillus Usami tổng hợp:
Enzyme PH tối thích Nhiệt độ tối thích (0
0
C)
α
-amylaza 3,8 50
Glucoamylaza 5.0 55
Trong sản xuất rượu, vai trò của enzyme glucoamylaza là quan trọng hơn cả,
enzyme glucoamylaza có thể đường hoá tinh bột đến cùng, còn
α
-Amylaza thì
không thể chuyển hóa hoàn toàn tinh bột thành đường lên men.
Đề tài: Thiết Kế Nhà Máy sản xuất ENZYME AMYLAZA theo phương pháp bề mặt, năng
suất enzyme thô 20 tấn/ngày.
SVTH: Hà Thúc Thương - Lớp 04SH
Đồ án tốt nghiệp Trang 7 Khoa Hóa Kỹ Thuật
2.3. Dinh dưỡng của vi sinh vật
Thành phần của môi trường dinh dưỡng là yếu tố có tác dụng quan trọng đến
hoạt động sống của vi sinh vật và khả năng sinh tổng hợp enzyme. Đứng trên quan
điểm điều khiển sinh tổng hợp các sản phẩm theo chủ đích thì thành phần của môi
trường dinh dưỡng phải đáp ứng được yêu cầu chính là có độ hoàn thiện đảm bảo.
Trong thành phần môi trường dinh dưỡng phải có đủ các chất đảm bảo được sự sinh
trưởng bình thường của vi sinh vật và tổng hợp enzyme. Vi sinh vật muốn phát triển
được cần phải có nguồn cung cấp các hợp chất chứa: C, N, H, O,….ngoài ra trong
môi trường còn chứa các khoáng vi lượng, đa lượng, vitamin, đôi khi người ta còn
bổ sung một số axit amin, bazơ purin (adênin, guamin…),….
2.3.1. Nguồn thức ăn cacbon
Nấm mốc có thể sử dụng khoảng 75 hợp chất không chứa Nitơ. Tinh bột,
dextrin và mantoza với nồng độ thích hợp là những chất cảm ứng sinh tổng hợp hệ
enzyme amylaza. Ảnh hưởng của nguồn cacbon tới cường độ sinh tổng hợp enzyme

2.3.1.2.1. Đặc trưng và phân loại ngô
Ngô là loài cây lương thực trồng phổ biến trên thế giới. Cây ngô rất dễ trồng
thích hợp với nhiều loại khí hậu khác nhau cho nên nó được trồng ở cả các nước
nhiệt đới, ôn đới lẫn hàn đới. Tuy nhiên ở những vùng lạnh thì khó mọc và năng
suất thấp.
Ngô có nhiều giống, chúng khác nhau về hình dạng bắp, hình dạng và kích
thước hạt và đặc biệt là khác nhau về ý nghĩa sử dụng. Dựa vào các đặc điểm trên
ngô được phân thành các loại sau:
* Ngô đá
Ngô đá bắp lớn, hạt có màu trắng hoặc vàng đôi khi màu tím, nội nhủ trắng
trong, chỉ một ít lõi trắng đục, hàm lượng tinh bột khoảng 56 – 75%. Thành phần
tinh bột gồm 21% amilo và 79% amilopectin. Ngô đá phổ biến ở nhiều nước và
dùng để sản xuất ngô mảnh hiệu suất cao.
* Ngô răng ngựa
Ngô răng ngựa bắp to, dài tới 20 – 25 cm. Đầu hạt lõm, hạt trông giống răng
ngựa. Vỏ hạt màu vàng đôi khi màu trắng.
Hàm lượng tinh bột khoảng 30 – 63%. Thành phần tinh bột gồm 21% amilo
79% amilopectin.
Đề tài: Thiết Kế Nhà Máy sản xuất ENZYME AMYLAZA theo phương pháp bề mặt, năng
suất enzyme thô 20 tấn/ngày.
SVTH: Hà Thúc Thương - Lớp 04SH
Đồ án tốt nghiệp Trang 9 Khoa Hóa Kỹ Thuật
Ngô răng ngựa khi xay cho nhiều bột ngô, ít ngô mảnh.
* Ngô bột
Bắp dài khoảng 17 – 20 cm, hạt đầu tròn hoặc hơi vuông, màu trắng phôi
lớn, nội nhũ trắng đục.
Hàm lượng tinh bột khoảng 55 – 80%, thành phần tinh bột chứa khoảng 20%
amilo và 80% amilopectin.
* Ngô sáp
Ngô sáp hay gọi là ngô nếp. Đầu hạt tròn, hạt nhỏ, màu trắng đục. Phần

Bảng 2.3: Thành phần một số loại ngô ( theo % chất khô ) [5, tr 32-33]
Loại ngô Protit Tinh bột Chất béo Tro
Ngô bột 11,3 64,2 7,2 1,05
Ngô răng ngựa 12,2 61,5 7,7 1,16
Ngô đá 12,3 60 7,9 1,28
Ngô sáp 12,9 61,6 7,8 1,1
Ngô đường 13,8 31,2 14,4 1,37
Ngô nổ 14,3 59,9 6,36 1,33
Trong công nghệ sản xuất enzyme bằng phương pháp bề mặt người ta thường hay
sử dụng ngô mảnh bởi ngô mảnh có các ưu điểm sau:
- Là vật liệu rời.
- Tinh bột có trong ngô mảnh không tạo kết dính nên thuận lợi cho môi
trường bán rắn trong nuôi cấy bề mặt.
- Không còn phôi.
Bảng 2.4: Thành phần hóa học trung bình của ngô mảnh [ 6, tr50]
Đề tài: Thiết Kế Nhà Máy sản xuất ENZYME AMYLAZA theo phương pháp bề mặt, năng
suất enzyme thô 20 tấn/ngày.
SVTH: Hà Thúc Thương - Lớp 04SH
Đồ án tốt nghiệp Trang 11 Khoa Hóa Kỹ Thuật
STT Thành phần Đơn vị Số lượng
1 Protein % 8,5
2 Lipit % 3,2
3 Gluxit tổng số % 71,8
4 Cellulose % 1,7
5 Tro % 0,8
6 Natri mg/100g 10,4
7 Kali mg/100g 310,6
8 Canxi mg/100g 30
9 Photpho mg/100g 30
10 Magie mg/100g 190

Các nguyên tố đa lượng và vi lượng có ảnh hưởng lớn tới sinh trưởng và
tổng hợp các enzyme amylaza của vi sinh vật.
Đề tài: Thiết Kế Nhà Máy sản xuất ENZYME AMYLAZA theo phương pháp bề mặt, năng
suất enzyme thô 20 tấn/ngày.
SVTH: Hà Thúc Thương - Lớp 04SH
Đồ án tốt nghiệp Trang 12 Khoa Hóa Kỹ Thuật
Mg
2+
có ảnh hưởng tới độ bền nhiệt của enzyme, thiếu Mg
2+
sẽ có ảnh hưởng
xấu đến sự tổng hợp mọi amylaza của nấm mốc. Nguồn Mg
2+
thường được sử dụng
là MgS0
4
.
Photpho cần để tổng hợp các thành phần quang trọng của sinh chất (axit
nucleic, photpholipit) và nhiều co-enzyme, đồng thời để phot-phorit hóa gluxit
trong quá trình oxy hóa sinh học. Nguồn photpho thường là KH
2
PO
4
.
2.4. Dự trữ bảo quản nguyên liệu
2.4.1. Mục đích
Mục đích bảo quản là để dự trữ nguyên liệu trong thời gian dài dùng để chủ
động giải quyết nguồn nguyên liệu mang tính thời vụ, chủ yếu là giảm tổn thất vật
chất, dinh dưỡng và hao hụt. Mặt khác góp phần ổn định lưu thông và giá cả nguyên
liệu ở thị trường trong mọi thời điểm.

NH
4
NO
3
: 0,15%
Hàm lượng tinh bột chung trên 30%.
2.6. Nước
2.6.1. Yêu cầu chất lượng nước
Nước là thành phần cơ bản nhất và thường được sử dụng với số lượng rất
nhiều trong nuôi cấy vi sinh vật. Do đó chất lượng nước phải được đảm bảo để
không xảy ra những phản ứng hóa học khi tiến hành lên men hoặc không để xảy ra
những tác động của vi sinh vật lạ xâm phạm từ nước vào quá trình lên men.
Chất lượng nước phải đảm bảo các chỉ tiêu: độ cứng, khả năng oxy hóa, sinh
vật lạ.
2.6.1.1. Độ cứng
Độ cứng của nước được thể hiên bằng sự có mặt của các cation Ca
2+
, Mg
2+

trong nước.
Nước cứng tạm thời là nước chứa muối cacbonat của hai ion trên.
Nước cứng vĩnh cữu là nước cứng chứa các anion Cl
-
,SO
4
2-
,NO
3
-

Sử dụng các cột nhựa trao đổi ion để loại bỏ kim loại.
2.6.2.2. Điều chỉnh vi sinh vật
Xử lý bằng các chất oxy hóa mạnh: ozon, clodioxit, nước javel,…
Tiệt trùng bằng các tia cực tím làm phá hủy cấu trúc tế bào của vi sinh vật.
Tiệt trùng bằng màng siêu lọc với lỗ lọc 0,4 micromet. Tuy nhiên phương
pháp này giá thành cao.
CHƯƠNG III CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
3.1. Chọn dây chuyền công nghệ
Trong công nghiệp sản xuất enzyme hiện nay có hai phương pháp: phương
pháp nuôi cấy bề mặt và phương pháp nuôi cấy chìm.
So sánh hai phương pháp ta thấy phương pháp nuôi cấy bề mặt có những ưu
điểm sau:
Nuôi bề mặt rất dễ thực hiện, qui trình công nghệ không phức tạp.
- Lượng enzyme được tạo thành từ nuôi cấy bề mặt thường cao hơn rất
nhiều so với nuôi cấy chìm.
Chế phẩm enzyme thô sau khi thu nhận rất dễ sấy khô và bảo quản.
Đề tài: Thiết Kế Nhà Máy sản xuất ENZYME AMYLAZA theo phương pháp bề mặt, năng
suất enzyme thô 20 tấn/ngày.
SVTH: Hà Thúc Thương - Lớp 04SH
Đồ án tốt nghiệp Trang 15 Khoa Hóa Kỹ Thuật
- Nuôi cây bề mặt không cần sử dụng nhiều thiết bị phức tạp, do đó việc vận
hành công nghệ cũng như đầu tư ban đầu vừa đơn giản vừa ít tốn kém.
Trong trường hợp bị nhiễm vi sinh vật lạ rất dễ xử lý. Môi trường nuôi cấy là
môi trường đặc và tĩnh nên khi khu vực nào bị nhiễm vi sinh vật thì loại bỏ khu vực
đó khỏi toàn bộ khối nuôi cấy, những khu vực khác sẽ hoàn toàn không bị nhiễm.
- Trong kỷ thuật nuôi cấy bề mặt có hai loại môi trường nuôi cấy, đó là môi
trường bán rắn và môi trường lỏng. Ở môi trường lỏng thì vi sinh vật sẽ phát triển
trên bề mặt dung dịch lỏng nơi phân cắt giữa pha lỏng và pha khí. Khi đó các tế bào
vi sinh vật sẽ tạo thành những váng phủ kín bề mặt dung dịch lỏng. Enzyme sẽ
được tổng hợp trong tế bào và thoát khỏi tế bào vào trong dung dịch nuôi cấy. Do

C
Cấy giống
Khay
Thanh trùng
khay
Phân phối vào khay nuôi
Nuôi cấy 28- 32
o
C
Thu nhận chế phẩm enzyme
NghiềnSấy
Nghiền
Sản phẩm
thô
Thu dịch enzyme
Cô đặc
Sản phẩm enzyme kỹ
thuật dạng bột
Sấy phun
120
0
c
Đồ án tốt nghiệp Trang 17 Khoa Hóa Kỹ Thuật
3.2. Thuyết minh dây chuyền công nghệ
3.2.1. Nguyên liệu
3.2.1.1. Nguyên liệu cám
Cám từ kho được gàu tải đưa lên bunke định lượng khối lượng, sau đó cám từ
bunke được xả xuống thiết bị phối trộn.
3.2.1.2. Nguyên liệu bột ngô
Nghiền: Hạt bột ngô sau khi nhập khẩu được nhập vào kho bảo quản chờ sản

3.2.4. Làm nguội
Mục đích:
+ Sau khi thanh trùng, môi trường được băng chuyền chuyển qua băng tải làm
nguội đến nhiệt độ khoảng 38
o
C ÷ 40
o
C.
+ Để thuận lợi cho việc kiểm tra giống, loại bỏ những thành phần quá nhão
hoặc khô so với yêu cầu thì thời gian này phải ngắn để hạn chế bị nhiễm vi sinh vật
3.2.5. Nhân giống sản xuất
Giống trong ống nghiệm được giữ ở trạng thái hoạt động bằng cách cấy truyền
mỗi tháng một lần trong các môi trường thạch sapec.
Thành phần môi trường thạch sapec:
Nước 1000ml
Saccroza 30g
NaNO
3
3g
KH
2
PO
4
1g
MgSO
4
.7H
2
O 0,5g
KCL 0,5g

Thời gian nuôi cấy nấm mốc khoảng 36 ÷ 60 giờ, trung bình thường là 42 giờ.
Quá trình nuôi cấy trong môi trường bán rắn nuôi bằng phương pháp bề mặt
trải qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1:
Giai đoạn này thường kéo dài 10 ÷ 14 giờ kể từ thời gian bắt đầu nuôi cấy.
Trong giai đoạn này có những thay đổi sau:
+ Nhiệt độ tăng chậm.
+ Sợi nấm bắt đầu hình thành và có màu trắng hoặc màu sữa.
+ Thành phần dinh dưỡng bắt đầu có sự thay đổi.
+ Khối môi trường còn rời rạc.
+ Enzyme mới bắt đầu hình thành.
Trong giai đoạn này cần quan tâm đến chế độ nhiệt độ. Tuyệt đối không được
để nhiệt độ cao hơn 30
o
C vì thời kỳ này giống rất mẫn cảm với nhiệt độ.
Giai đoạn 2:
Giai đoạn này kéo dài 14 ÷ 18 giờ tiếp theo. Trong giai đoạn này có những
thay đổi cơ bản sau:
Đề tài: Thiết Kế Nhà Máy sản xuất ENZYME AMYLAZA theo phương pháp bề mặt, năng
suất enzyme thô 20 tấn/ngày.
SVTH: Hà Thúc Thương - Lớp 04SH
Đồ án tốt nghiệp Trang 20 Khoa Hóa Kỹ Thuật
+ Toàn bộ bào tử đã phát triển thành sợi nấm và sợi nấm bắt đầu phát triển rất
mạnh. Các sợi nấm này tạo ra những mạng sợi chằng chịt khắp trong các hạt môi
trường, trong lòng môi trường.
+ Môi trường được kết lại khá chặt.
+ Độ ẩm của môi trường giảm dần.
+ Nhiệt độ của môi trường tăng nhanh có thể lên đến 40
o
C ÷ 45

Chế phẩm enzyme từ canh trường được chuyển lên bunke định lượng bằng gàu
tải sau đó được băng tải chuyển đến máy sấy. Mục đích của công đoạn này là sấy
Đề tài: Thiết Kế Nhà Máy sản xuất ENZYME AMYLAZA theo phương pháp bề mặt, năng
suất enzyme thô 20 tấn/ngày.
SVTH: Hà Thúc Thương - Lớp 04SH
Đồ án tốt nghiệp Trang 21 Khoa Hóa Kỹ Thuật
khô để bảo quản lâu dài. Độ ẩm cần đạt được sau khi quá trình sấy kết thúc nhỏ hơn
10%. Quá trình sấy được thực hiện bởi tác nhân sấy là không khí có nhiệt độ là 40
o
C.
3.2.10. Nghiền
Canh trường nấm mốc sau khi sấy được gàu tải chuyển sang máy nghiền. Mục
đích của quá trình nghiền là vừa phá vỡ tế bào, vừa làm nhỏ các thành phần của chế
phẩm enzyme thô. Khi thành tế bào bị phá vỡ, các enzyme nội bào chưa thoát khỏi
tế bào sẽ dễ dàng thoát khỏi tế bào.
Kết thúc quá trình nghiền, canh trường nấm mốc được gàu tải chuyển vào
bunke chứa và chuyển sang kho bảo quản.
3.2.11. Thu dịch enzyme
Sau khi nghiền phá vỡ cấu trúc tế bào, ta có thể chiết xuất enzyme bằng các
dung môi khác nhau như nước, dung dịch đệm, muối trung tính.
Mục đích của quá trình này là thu dịch enzyme và loại bỏ sinh khối .
Sau đó dịch enzyme sẽ được đưa vào thiết bị cô đặc.
3.2.12. Cô đặc
Mục đích của giai đoạn này là nâng cao nồng độ chất khô từ 4-6g/l tới 15-20
g/l, cho thêm một số chất bảo quản để đưa dung dịch đạt nồng độ 35 – 40 g/l .Sau
đó dịch cô đặc sẽ được đưa vào thiết bị sấy phun.
3.2.13. Sấy phun
Mục đích của giai đoạn này là tạo sản phẩm enzyme kỹ thuật dạng bột để tiện
cho quá trình bảo quản và vận chuyển.
Dịch enzyme sau khi cô đặc được đưa vào thiết bị sấy phun với nhiệt độ đầu

Thành phân môi trường:
Cám : 64 %
Bột ngô : 20 %
Trấu : 15,7 %
MgSO
4
: 0,05 %
KH
2
PO
4
: 0,1 %
NH
4
NO
3
: 0,15 %
Bảng 4.2 Bảng tỉ lệ hao hụt qua các công đoạn
Đề tài: Thiết Kế Nhà Máy sản xuất ENZYME AMYLAZA theo phương pháp bề mặt, năng
suất enzyme thô 20 tấn/ngày.
SVTH: Hà Thúc Thương - Lớp 04SH
Đồ án tốt nghiệp Trang 23 Khoa Hóa Kỹ Thuật
Công đoạn Tỉ lệ hao hụt%
Phối trộn 2
Thanh trùng 1
Làm nguội 0,8
Gieo giống 0,1
Đưa canh trường vào thiết bị 0,5
Nuôi cấy 0,5
Thu nhận 0,5

4.2.1.2. Sấy
Tỉ lệ hao hụt 2%
Độ ẩm ban đầu của canh trường nấm mốc : 60%
Độ ẩm của canh trường nấm mốc sau khi sấy : 10%
Lượng canh trường nấm mốc trước công đoạn sấy là:
Đề tài: Thiết Kế Nhà Máy sản xuất ENZYME AMYLAZA theo phương pháp bề mặt, năng
suất enzyme thô 20 tấn/ngày.
SVTH: Hà Thúc Thương - Lớp 04SH
Đồ án tốt nghiệp Trang 24 Khoa Hóa Kỹ Thuật

469,46855
)60100()2100(
)10100(10016,20408
=
−×−
−××
(kg/ngày)
Lượng hao hụt là:
109,937
100
2
469,46855 =
(kg/ngày)
4.2.1.3. Thu nhận chế phẩm thô
Tỉ lệ hao hụt 0,5%
Lượng canh trường nấm mốc trước khi thu nhận:
452,47090
5,0100
100
469,46855

4.2.1.5. Đưa canh trường vào khay
Tỉ lệ hao hụt 0,5%
Lượng canh trường nấm mốc trước khi đưa vào khay:
912,47564
5,0100
100
087,47327
=

(kg/ngày)
Lượng hao hụt:
825,237
100
5,0
912,47564 =
(kg/ngày)
4.2.1.6. Gieo giống
Tỉ lệ hao hụt 0,1%
Lượng môi trường trước khi gieo giống:
525,47612
1,0100
100
912,47564
=

(kg/ngày)
Lượng hao hụt:
613,47
100
1,0

Đề tài: Thiết Kế Nhà Máy sản xuất ENZYME AMYLAZA theo phương pháp bề mặt, năng
suất enzyme thô 20 tấn/ngày.
SVTH: Hà Thúc Thương - Lớp 04SH

Trích đoạn Tăi liệu tham khảo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status