Giáo án TNXH lớp 3 đầy đủ cả năm - Pdf 22

Tuần: 01
Tiết : 01
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
NS: 18/08/2014
ND: 20/08/2014
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp.
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trang 4, 5 SGK.
- Phiếu học tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Khởi động: 1’ (Hát)
2) Kiểm tra bài cũ: 5’
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh.
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Hoạt động thở và cơ quan hô hấp.
b) Các hoạt động:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
10’
12’
@ / Hoạt động 1: Cử động hô hấp
@ / Mục tiêu: Nhận ra sự thay đổi của
lồng ngực khi ta hít vào thở ra.
@ / Cách Tiến hành:
- Nêu yêu cầu hoạt động.
- Phát phiếu học tập (ghi ND thực hành)
cho HS.
- Yêu cầu cả lớp đứng lên thực hành
- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành
phiếu.

5’
* Kết lại: Cơ quan hô hấp gồm mũi, khí
quản, phế quản, hai lá phổi.
@ / Hoạt động 3: Vai trò của cơ quan
hô hấp.
@ / Mục tiêu: Hiểu được vai trò của cơ
quan hô hấp đối với con người.
@ / Cách Tiến hành:
- Yêu cầu HS bịt mũi, nín thở trong giây
lát.
? Em cảm thấy thế nào khi bịt mũi, nín
thở?
*Kết lại: Nhờ hoạt động thở của cơ
quan hô hấp, cơ thể chúng ta luôn có đủ
ô - xi để sống.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS tự do phát biểu (khó chịu).
4/ Củng cố: 2’
- HS đọc nội dung cần biết.
? Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào? Vai trò của cơ quan hô hấp?
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Ghi nhớ nội dung bài học. Xem trước bài Nên thở như thế nào?
Tuần: 01
Tiết : 02
NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
NS: //2014
ND: //2014
I/ MỤC TIÊU:
- Hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong
lành sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh.

thở bằng mũi, vệ sinh mũi.
- Phân tích đối chiếu để biếtđược vì sao nên
thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng.
- 2 HS đọc câu hỏi trước lớp.
- Thảo luận nhóm đôi.
- 4 HS:
+ Trong mũi có nhiều lông.
+ Trong mũi còn có tuyến tiết dịch
nhầy.
+ Trên khăn có nhiều bụi.
+ Thở bằng mũi giúp cản bớt bụi,
không khí được sưởi ấm.
- Chúng ta nên thở bằng mũi cho
hợp vệ sinh và có lợi cho sức
khỏe.
@ / Hoạt động 2: Ích lợi của việc hít thở
không khí trong lành và tác hại của việc thở
không khí nhiều khói bụi.
@ / Mục tiêu: HS nêu được ích lợi của việc
hít thở không khí trong lành và tác hại của
việc thở không khí nhiều khói bụi.
@ / Cách Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình 3, 4, 5 và trả lời
câu hỏi SGK/7
* Kết lại: SGK/7.
- 3 HS:
+ Khoan khoái, dễ chịu.
+ Ngột ngạt, khó chịu.
+ Hít thở không khí trong lành cơ
thể được cung cấp đủ ô - xi cho

2) Kiểm tra bài cũ: 5’ (3 HS)
? Trong mũi có những gì? Thở thế nào là hợp vệ sinh?
? Lợi ích của việc hít thở không khí trong lành? Tác hại của việc hít thở không khí ô
nhiễm là gì?
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Vệ sinh hô hấp
b) Các hoạt động:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
9’
9’
@ / Hoạt động 1: Ích lợi của việc tập
thở sâu vào buổi sáng.
@ / Mục tiêu: Biết và nêu được lợi ích
của việc tập thở vào buổi sáng.
@ / Cách Tiến hành:
- Tổ chức cho cả lớp hít thở theo nhịp
đếm của GV.
? Khi thực hiện hít thở sâu, cơ thể
nhận được lượng không khí như thế
nào?
? Tập thở buổi sáng có lợi ích gì?
* Kết lại:
@ / Hoạt động 2: Vệ sinh mũi và
họng.
@ / Mục tiêu: HS có ý thức giữ sạch
mũi và họng.
@ / Cách Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3
- Thực hiện khoảng 10 lần.
- Nhận nhiều khí ô - xi.

khí, có hại đối với cơ quan hô hấp,
tuần hoàn, thần kinh.
-HS biết một số việc làm có lợi có hại
cho sức khỏe.
- Dùng khăn lau sạch mũi.
Súc miệng bằng nước muối.
- Mũi và họng được sạch sẽ, vệ sinh.
- HS tự do phát biểu.
- Mũi, họng sạch sẽ giúp ta hô hấp tốt,
phòng được các bệnh đường hô hấp.
- Nhóm 4.
- Cử đại diện nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Các việc nên làm:
Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường, đeo
khẩu trang khi làm vệ sinh, tập thể dục
và tập thở hằng ngày, giữ sạch mũi
họng,
- Các việc không nên làm:
Để nhà cửa, trường lớp bừa bộn; đổ
rác, khạc nhổ bừa bãi; hút thuốc lá;
lười vận động,
4/ Củng cố: 2’
? Tập thở vào buổi sáng có lợi ích gì? Cần làm gì để giữ sạch mũi, họng?
? Các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ, giữ gìn cơ quan hô hấp?
*GDKNS:-Kĩ năng tư duy phê phán: tư duy phân tích, phê phán những việc làm
gây hại cho cơ quan hô hấp.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản
thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp.
- Kĩ năng giao tiếp: tự tin, giao tiếp hiệu quả để thiết phục người thân

b) Các hoạt động:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
10’
10’
@ / Hoạt động 1: Các bệnh đường hô hấp
thường gặp.
@ / Mục tiêu: Kể được tên một số bệnh
thường gặp ở cơ quan hô hấp như viêm mũi,
viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi.
@ / CáchTiến hành:
- Phát cho mỗi dãy bàn 1 phiếu, yêu cầu HS
ghi tên các bệnh đường hô hấp thường gặp.
- Gọi đại diện dãy bàn đọc kết quả.
* Kết lại:
@ / Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách đề
phòng bệnh đường hô hấp.
@ / Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân và
cách đề phòng bệnh đường hô hấp. Biết
cách giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, miệng.
@ / Cách Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát và trao đổi nhóm đôi
về nội dung các hình 1 đền hình 6 theo một
số câu hỏi định hướng GV nêu ra.
* Kết lại: SGK trang 11
- HS chuyền tay nhau ghi tên các
bệnh.
- Vài HS đọc các bạn khác bổ
sung.
- Đó là các bệnh: viêm họng, viêm
phế quản, viêm phổi.

NS: //2014
ND: //2014
I/ MỤC TIÊU:
-Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao
phổi.
*GDKNS: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích và xử lí thông tin để biết
được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của
bản thân trong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trang 12,13 SGK.
- Phiếu giao việc.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Khởi động: 1’ (Hát)
2) Kiểm tra bài cũ: 5’ (3 HS)
? Nêu các bệnh đường hô hấp thường gặp?
? Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh viêm đường hô hấp?
? Chúng ta cần làm gì để phòng tránh các bệnh viêm đường hô hấp?
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Bệnh lao phổi
b) Các hoạt động:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
12’
10’
@ / Hoạt động 1: Bệnh lao phổi
@ / Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân,
biểu hiện, đường lây truyền, tác hại của
bệnh lao phổi.
@ / Cách Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ
người bệnh sang người không mắc bệnh.
@ / Hoạt động 2: Phòng bệnh lao phổi
@ / Mục tiêu: Nêu được các việc nên làm
và không nên làm để phòng bệnh lao phổi.
Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí
trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao
phổi.
@ / Cách Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trang 13, thảo luận nhóm theo câu hỏi định
hướng:
? Tranh minh hoạ điều gì?
? Đó là việc nên làm hay không nên để
phòng bệnh lao phổi? Vì sao?
? Vậy những việc nào nên làm và những
việc nào không nên làm để đề phòng bệnh
lao phổi?
*Kết lại:
@ / Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
@ / Mục tiêu: Giúp HS thực hiện tốt việc
phòng bệnh lao phổi.
@ / Cách Tiến hành:
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
? Gia đình em tích cực phòng bệnh lao
chưa? Ví dụ minh hoạ?
? Gia đình em còn cần làm gì để phòng
bệnh lao phổi?
- Tuyên dương HS thực hiện tốt.
- Quan sát, thảo luận nhóm 4.

2) Kiểm tra bài cũ: 5’ (3 HS)
? Nêu nguyên nhân và biểu hiện của bệnh lao phổi?
? Bệnh lây từ người bệnh qua người lành bằng con đường nào?
? Nêu các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh bệnh lao phổi?
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Máu và cơ quan tuần hoàn.
b) Các hoạt động:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
15’
12’
@ / Hoạt động 1: Tìm hiểu về máu.
@ / Mục tiêu: Nêu được cấu tạo sơ lược
của máu, nhiệm vụ của máu đối với cuộc
sống con người.
@ / Cách Tiến hành:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời câu
hỏi phiếu học tập:
? Khi bị đứt tay hoặc trầy da, ta thấy gì ở
vết thương?
? Khi mới ra khỏi cơ thể, máu có dạng
lỏng hay đặc?
? Quan sát hình 2 và cho biết máu được
chia mấy phần, kể ra?
? Quan sát hình 3 và nêu hình dạng của
huyết cầu đỏ?
? Máu có ở những đâu trên cơ thể
người?
* Kết lại:
@ / Hoạt động 2: Cơ quan tuần hoàn.
@ / Mục tiêu: Chỉ đúng vị trí các bộ

4 / Củng cố: 2’
- HS đọc nội dung cần biết.
? Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì? Nêu các bộ phận của cơ quan này?
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Ghi nhớ nội dung bài học. Xem trước bài Hoạt động tuần hoàn.
Tuần: 04
Tiết : 07
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
NS: //2014
ND: //2014
I/ MỤC TIÊU:
- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập máu không lưu
thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
- Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trang 16,17 SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Khởi động: 1’ (Hát)
2) Kiểm tra bài cũ: 5’ (3 HS)
? Máu được chia thành mấy phần, kể ra?
? Huyết cầu đơ có hình dạng và nhiệm vụ như thế nào?
? Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì? Nêu các bộ phận của cơ quan này?
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Hoạt động tuần hoàn.
b) Các hoạt động:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
12’

10’
@ / Hoạt động 1: Thực hành nghe, đếm

hành.
- Thực hành và báo cáo kết quả
trước lớp.
- Vài HS đọc.
- Ta có thể nghe và đếm được
nhịp đập của tim.
- Quan sát tranh.
- 3 HS lên bảng.
- Có 2 vòng tuần hoàn
- 3 HS lần lượt lên bảng trình
bày, lớp nhận xét.
- Yêu cầu HS nêu nhiệm vụ của động
mạch, mao mạch, tĩnh mạch.
* Kết lại:
- Động mạch: đưa máu từ tim
đi khắp cơ thể.
Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ
quan của cơ thể về tim
Mao mạch: nối động mạch với
tĩnh mạch
- ND trang 17/ SGK.
4/ Củng cố: 5’
Tổ chức cho HS thi vẽ vòng tuần hoàn.
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Ghi nhớ nội dung bài học. Xem trước bài Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
Tuần: 04
Tiết : 08
VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN
NS: //2014
ND: //2014

bóp, đẩy máu đi kháp cơ thể?
? Cơ thể sẽ chết nếu bộ phận nào ngừng làm
việc?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, viết ra giấy
những hiểu biết về hoạt động của tim.
? Hãy so sánh nhịp tim của em khi vừa học
xong tiết thể dục với một tiết học bình
thường; so sánh nhịp tim người lớn với nhịp
tim trẻ em?
*Kết lại: Tim luôn hoạt động, khi ta vận
động, nhịp đập của tim nhanh hơn mức bình
thường, nếu vui chơi quá sức tim bị mệt. Cần
phải bảo vệ tim.
*GDKNS: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông
tin: so sánh đối chiếu nhịp tim trước và sau
khi vận động.
- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên
- Tim
- Tim ngừng đập.
- Ghi ra giấy, đại diện nhóm
trình bày kết quả trước lớp.
- Vài HS nêu kết quả so sánh,
lớp nhận xét.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
10’
làm gì để bảo vệ tim mạch.
-HS biết một số việc làm có lợi có hại cho sức
khỏe.
@ / Hoạt động 2: Nên và không nên
@ / Mục tiêu: Biết và thực hiện được những

tim mạch.
+ H5: Ăn uống đủ chất dinh
dưỡng, nên
+ H6: Không nên, kích thích
không tốt đến tim mạch.
- Tùy cá nhân HS.
4/ Củng cố: 5’
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “nếu thì”.
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Ghi nhớ nội dung bài học. Xem trước bài Phòng bệnh tim mạch.
Tuần: 05
Tiết : 09
PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
NS: //2014
ND: //2014
I/ MỤC TIÊU:
- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em.
- Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim.
*GDKNS:-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích và xử lí thông tin về bệnh
tim mạch thường gặp ở trẻ em.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm của bản thân trong
việc đề phòng bệnh thấp tim.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa SGK/ 20, 21.
- Giấy khổ to, bút dạ, phiếu thảo luận.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Khởi động: 1’ (Hát)
2) Kiểm tra bài cũ: 5’ (3 HS)
- Kiểm tra HS đọc nội dung bạn cần biết của bài hoạt động tuần hoàn.
? Nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch?

cơ tim, xơ vữa động mạch,
- Bệnh thấp tim
- Để lại di chứng nặng nề cho van
tim, gây suy tim.
- Viêm họng, viêm a - mi - đan kéo
dài, thấp khớp cấp không chữa trị
kịp thời.
- Nhóm đôi.
+ Ăn đủ chất.

10’
cách phòng bệnh tim mạch.
* Kết lại: Cần giữ ấm cơ thể khi trời
lạnh, ăn uống đủ chất, vệ sinh cá nhân,
rèn luyện thân thể hằng ngày.
*GDKNS:-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí
thông tin: phân tích và xử lí thông tin về
bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ em.
- Kĩ năng làm chủ bản thân:
đảmnhận trách nhiệm của bản thân trong
việc đề phòng bệnh thấp tim.
@ / Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến, liên hệ
thực tế.
@ / Mục tiêu: HS lựa chọn ý đúng từ
phiếu bài tập và trả lờp câu hỏi được nêu
ra.
@ / Cách Tiến hành:
- Phát phiếu (Sách thiết kế/ 48) cho HS.
?Với người bệnh tim, nên và không nên
làm gì?

- Phiếu học tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Khởi động: 1’ (Hát)
2) Kiểm tra bài cũ: 5’ (3 HS)
- Kiểm tra HS đọc nội dung bạn cần biết của bài Phòng bệnh tim mạch
? Làm thế nào để phòng bệnh thấp tim?
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Hoạt động bài tiết nước tiểu.
b) Các hoạt động:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
10’
10’

7’
*/ Hoạt động 1: Gọi tên các bộ phận.
*/ Mục tiêu: Nêu được tên và chỉ đúng vị
trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu trên tranh vẽ hoặc mô hình.
* / Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình 1/22 để gọi
tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu.
- Treo hình minh họa (không có chú
thích) cho HS trình bày kết quả.
Kết lại: Nêu ý 1 ND cần biết/ 23.
*/ Hoạt động 2: Vai trò, chức năng các
bộ phận.
*/ Mục tiêu: Nêu được vai trò của từng
bộ phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu.
* / Tiến hành:

ra khỏi cơ thể.
- Không lọc được chất độc trong
máu, ảnh hưởng đến sức khỏe.
4/ Củng cố: 5’
- Cho HS chỉ vào sơ đồ và nói tóm tắt hoạt động của cơ quan này.
*GDMT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có
hại đối với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh.
-HS biết một số việc làm có lợi có hại cho sức khỏe.
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Ghi nhớ nội dung bài học. Xem trước bài Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
Tuần: 06
Tiết : 11
VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC
TIỂU
NS: //2014
ND: //2014
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên.
* GDKNS: -Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong
việc bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa SGK/ 25
- Sơ đồ cơ quan bài tiết.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Khởi động: 1’ (Hát)
2) Kiểm tra bài cũ: 5’ (3 HS)
- Kiểm tra HS đọc nội dung bạn cần biết của bài 10
? Các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu?

*/ Hoạt động 2: Cách đề phòng
- Thảo luận nhóm đôi. Cử đại
diện trả lời: giúp các bộ phận
ngoài luôn sạch sẽ, không hôi
hám, không ngứa ngáy hoặc
nhiễm trùng,
- Nêu miệng.
*/ Mục tiêu: Nêu cách phòng tránh các bệnh
kể trên.
*/ Tiến hành:
- Nêu yêu cầu: quan sát H2,3,4,5 và thảo luận:
? Các bạn đang làm gì? Việc đó có lợi gì đối
với việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết
nước tiểu?
- Nhận xét các nhóm.
? Cần làm gì để giữ vệ sinh bộ phận ngoài của
cơ quan bài tiết nước tiểu?
? Tại sao ta cần uống đủ nước?
*Kết lại: Cần uống đủ nước, mặc quần áo sạch
sẽ, giữ vệ sinh cơ thể.
- Nhóm đôi.
- Cử đại diện trả lời.
- Tắm rửa, thay quần áo,
- Bù quá trình mất nước, tránh
sỏi thận.
4/ Củng cố: 5’
- Gọi HS đọc ND cần biết cuối bài.
? Nêu việc nên làm và không nên làm đẻ bảo vệ, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu?
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Ghi nhớ nội dung bài học. Xem trước bài Cơ quan thần kinh.

trả lời câu hỏi:
? Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận
nào?
? Bộ não, tủy sống, dây thần kinh nằm ở
đâu trong cơ thể?
*Kết lại: Cơ quan thần kinh gồm não:
trong hộp sọ; tủy sống: trong cột sống; và
các dây thần kinh.
*/ Hoạt động 2: Vai trò của cơ quan thần
kinh.
*/ Mục tiêu: Nêu vai trò của não, tủy
sống, các dây thần kinh.
*/ Tiến hành:
- Nêu yêu cầu: Tìm hiểu nội dung cần
biết và nêu vai trò của cơ quan thần kinh?
*Kết lại: ND SGK/27.
*/ Hoạt động 3: Trò chơi: Tổ chức cần
- Thảo luận nhóm đôi. Cử đại diện
trả lời, chỉ vào sơ đồ:
+ Não, tủy sống và các dây thần
kinh.
+ Não: trong hộp sọ; tủy sống: trong
cột sống; dây thần kinh ở khắp nơi
trong cơ thể.

- Thảo luận nhóm đôi:
+ Não là trung ương thần kinh điều
khiển mọi hoạt động của cơ thể.
+ Các dây thần kinh dẫn luồng thần
kinh từ các cơ quan về não hoặc tủy

? Nêu vai trò các bộ phận của cơ quan thần kinh?
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Hoạt động thần kinh.
b) Các hoạt động:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
12’
15’
*/ Hoạt động 1: Hoạt động phản xạ
*/ Mục tiêu: Phân tích được hđ phản xạ.
Nêu được ví dụ về những phản xạ tự nhiên
thường gặp trong đời sống.
*/Cách tiến hành:
- Nêu yêu cầu: Quan sát H1, đọc mục bạn
cần biết và thảo luận trả lời câu hỏi:
? Điều gì xảy ra khi ta chạm tay vào vật
nóng?
? Bộ phận nào của cơ quan thần kinh điều
khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật nóng?
? Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng
đã rụt ngay lại gọi là gì?
- Nhận xét câu trả lời.
? Phản xạ là gì? Nêu vài ví dụ?
*Kết lại: Gặp tác động bất ngờ, cơ thể
phản ứng trở lại gọi là phản xạ. Tủy sống
là trung ương thần kinh điều khiển phản xạ
này.
*/ Hoạt động 2: Phản xạ đầu gối.
*/ Mục tiêu: Thực hành thử phản xạ đầu
gối và trả lời câu hỏi.
*/ Cách tiến hành:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status