KILOBOOKS.COM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
v
( w
NGÔ THỊ HỒNG LOAN ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TẠI TÂY NINH Chuyên ngành: KINH TẾ- TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
Mã số : 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TIẾN SĨ LẠI TIẾN DĨNH
Hội đồng chấm luận văn gồm 5 thành viên:
Chủ tòch : Tiến só Trần Hoàng Ngân
Phản biện 1: Tiến só Nguyễn Minh Kiều
Phản biện 2: Tiến só Nguyễn Thò Xuân Liễu
Thư ký : Tiến só Trầm Thò Xuân Hương
Uỷ Viên : Tiến só Lê Thò Thanh Hà
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KÝ XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA NỘI
DUNG LUẬN VĂN:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
Chương 1
: Hoạt động kinh doanh của NHTM trong điều kiện nền kinh tế
thò trường và hội nhập kinh tế quốc tế:
1.1.Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại trong nền
kinh tế thò trường: 1
1.1.1.Khái niệm Ngân hàng thương mại 1
1.1.2.Bản chất, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại 1
1.1.3.Chức năng, vai trò của Ngân Hàng Thương Mại 3
1.1.3.1.Chức năng của Ngân Hàng Thương Mại: 3
1.1.3.2. Vai trò của NHTM 3
1.1.4.Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân Hàng Thương Mại 4
1.1.4.1 Nghiệp vụ tạo vốn – nghiệp vụ tạo nợ 4
1.1.4.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn – nghiệp vụ có 6
1.1.4.3. Nghiệp vụ trung gian – nghiệp vụ kinh doanh dòch vụ ngân
2.2.1.1.Cạnh tranh về giá 24
2.2.1.2.Cạnh tranh về khách hàng 26
2.2.1.3. Cạnh tranh về dòch vụ ngân hàng 27
2.2.2.Các yếu tố tiềm năng 27
2.2.2.1.Năng lực tài chính 27
2.2.2.2.Năng lực về công nghệ 28
2.2.2.3.Năng lực về tổ chức, quản lý và chất lượng nguồn nhân lực 30
2.3.Những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
32
2.3.1.Vốn thấp, khả năng cạnh tranh của NHTM Tây Ninh còn thấp 32
2.3.2. Một số NHTM chưa thật sự cải tiến phương thức giao dòch, chưa
đa dạng hoá các hình thức, dòch vụ thanh toán qua NH 32
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
2.3.3. Chất lượng tín dụng giảm, nợ quá hạn tăng, thu hồi nợ quá hạn
chậm 33
2.3.4. Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa được quan tâm đúng
mức 33
2.3.5. Các tồn tại trong cơ chế quản lý và điều hành của Nhà Nước 34
2.4. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến khả năng cạnh tranh của NHTM
Việt Nam 34
Chương 3
: Những giải pháp cơ bản nâng cao năng lực cạnh tranh của
NHTM tỉnh Tây Ninh trong thời kỳ hội nhập
3.1.Đònh hướng phát triển kinh tế – Xã hội tỉnh Tây Ninh 2008
42
3.2.Đònh hướng phát triển Ngân hàng Thương Mại Tây Ninh giai đoạn 2008-
2020 44
3.3.Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATM Máy rút tiền tự động
CBCC Cán bộ công chức
CIC Trung tâm cung cấp thông tin tín dụng
CPH Cổ phần hoá
DTBB Dự trữ bắt buộc
HTX Hợp tác xã
KCX Khu chế xuất
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHNN & PTNT Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông
thôn
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng Thương mại cổ phần
QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
TSCĐ Tài sản cố đònh
tế, …Tuy nhiên, so với các ngân hàng tại các nước phát triển trên thế giới và
khu vực, NHTM Tây Ninh còn nhiều hạn chế về năng lực cạnh tranh. Để có
thể đứng vững và phát triển trong cơ chế thò trường, các NHTM cần thực
hiện các giải pháp đồng bộ trong quá trình hoạt động nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh
của Ngân hàng thương mại Tây Ninh trong thời kỳ hội nhập” là cần thiết
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
nhằm giúp các NHTM tận dụng cơ hội và vượt qua những khó khăn trong
giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại tại tỉnh
Tây Ninh từ năm 2003 đến nay. Thông qua đó, đi sâu vào phân tích đáng
giá hoạt động kinh doanh của từng loại ngân hàng, đưa ra các mặt thuận
lợi và khó khăn. Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng
cạnh tranh của các ngân hàng trong điều kiện hội nhập kinh tế.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên các kiến thức của các môn học đã học và kinh nghiệm thực tế
tại ngân hàng thương mại. Dựa vào báo cáo của NHNN tỉnh Tây Ninh và
các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động ngân hàng.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này: phương
pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp
qui nạp và diễn dòch,… để kết hợp giữa lý luận và thực tiễn nhằm đưa ra
những giải pháp phù hợp với tình hình kinh tế trong thời kỳ hội nhập.
4. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, Luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1
biệt: tiền tệ, kim loại quý, các giấy tờ có giá khác, có tính lưu chuyển cao và
chòu sự kiểm soát nghiêm ngặt của Nhà nước nên Ngân hàng thương mại được
xem là loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lónh vực kinh tế tổng hợp.
-Ngân hàng thương mại có một số đặc trưng là:
+Hàng hoá kinh doanh là tiền tệ, là loại hàng hoá có tính xã hội cao, dễ
chuyển đổi thành các loại hàng hoá khác, loại hàng hoá đặc biệt này được kiểm
soát lưu hành với số lượng có hạn.
+Hoạt động của Ngân hàng được đặt trên nền tảng của sự tín nhiệm và hết
sức mẫn cảm với những biến động của nền kinh tế.
+Khách hàng có thể vừa là nhà cung cấp đầu vào (gửi tiền) cho ngân hàng,
vừa là người sử dụng sản phẩm (tín dụng, dòch vụ thanh toán, mua bán ngoại hối,
giấy tờ có giá, … ) của ngân hàng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Trang 2
+Kinh doanh ngân hàng luôn đòi hỏi phải tiếp cận ứng dụng các công nghệ,
kỹ thuật hiện đại nhằm tăng cường tính an toàn và tiện nghi cho khách hàng.
+Hoạt động ngân hàng mang tính quốc tế do phải thực hiện các quan hệ
giao dòch với nước ngoài và phải thực hiện các thông lệ, tập quán quốc tế, … nên
cũng chòu ảnh hưởng của các diễn biến, tác động thay đổi của nền kinh tế thế
giới.
+Hoạt động ngân hàng là phương tiện nối dài tác động đến sự tăng trưởng
của nền kinh tế nên bò Nhà nước kiểm soát chặt chẽ thông qua hệ thống các văn
bản pháp quy nhằm thực thi các chính sách của Nhà nước như mức vốn tối thiểu,
giới hạn lónh vực kinh doanh, ấn đònh lãi suất, tỉ giá hối đoái, tỉ lệ dự trữ bắt buột,
hạn mức tín dụng, …
* Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại:(Hình 1a)
Ngân hàng thương mại được thành lập và được điều phối bởi luật Các Tổ
Chức Tín Dụng, Luật Doanh Nghiệp và các quy đònh khác có liên quan của pháp
Nhà Nước: trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng, ngân quỹ, ngân hàng có
điều kiện thuận lợi về kho quỹ, thông tin và quan hệ với khách hàng nên có thể
cung cấp thêm các dòch vụ như cấp chứng thư bảo lãnh, thư tín dụng (L/C), tư
vấn đầu tư, giữ hộ tài sản, phát hành chứng khoán cho khách hàng …Với các hoạt
động phát hành và mua bán chứng khoán trên thò trường tiền tệ thì NHTM đã
tham gia vào việc thực thi các chính sách tiền tệ của Nhà Nước.
1.1.3.2. Vai trò của NHTM:
- Vai trò của NHTM được xác đònh trên cơ sở các chức năng và nhiệm vụ cụ
thể của nó trong từng giai đoạn. Bởi chức năng là tính vốn có của NHTM và vai
trò của nó chính là sự vận dụng các chức năng đó vào hoạt động thực tiễn. Do đó,
vai trò của NHTM thay đổi cùng với sự phát triển của nền kinh tế – xã hội và phụ
thuộc vào các hoạt động chủ quan của các cơ quan quản lý. Vai trò của NHTM
được thể hiện ở hai mặt:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Trang 4
-Vai trò thực thi chính sách tiền tệ: vai trò này được hoạch đònh bởi Ngân
Hàng Trung Ương thông qua các công cụ: lãi suất, dự trữ bắt buộc, tái chiết khấu,
thò trường mở, hạn mức tín dụng … làm cầu nối tác động chính sách tiền tệ đến
nền kinh tế, đồng thời tiếp nhận các phản hồi để Chính phủ, Ngân Hàng Trung
Ương có chính sách điều tiết phù hợp với từng tình hình cụ thể.
-Vai trò góp phần vào hoạt động điều tiết vó mô: điều tiết vó mô là chức
năng của Ngân Hàng Trung Ương nhằm phân bổ các nguồn lực phục vụ cho nhu
cầu phát triển kinh tế theo đònh hướng đề ra. Tuy nhiên Ngân Hàng Trung Ương
không trực tiếp giao công chúng mà phải thông qua hệ thống đònh chế tài chính
trung gian, trong đó có NHTM. Do vậy, bằng nghiệp vụ tạo tiền gắn liền với
công cụ quản lý vó mô của NHTM (như tỉ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất, …), trong khi
thực hiện hoạt động kinh doanh của mình, NHTM đã góp phần vào hoạt động
điều tiết vó mô của Ngân Hàng Trung Ương thông qua chính sách tiền tệ.
Toàn bộ các nguồn vốn trên (vốn điều lệ, các loại quỹ) của ngân hàng gọi là
vốn tự có, đây là yếu tố tài chính quan trọng nhất. Nó vừa cho thấy quy mô của
ngân hàng, vừa phản ảnh khả năng đảm bảo các khoản nợ của ngân hàng đối với
khách hàng. Vì vậy, quy mô vốn tự có của ngân hàng là yếu tố quyết đònh quy
mô huy động vốn cũng như quy mô tài sản có.
¬ Nghiệp vụ huy động vốn của khách hàng: Đây là nguồn vốn chủ yếu cho
hoạt động của Ngân Hàng Thương Mại. Nguồn vốn huy động là nguồn tài
nguyên to lớn nhất, bao gồm: Tiền gởi không kỳ hạn của đơn vò, cá nhân, tiền gởi
tiết kiệm không kỳ hạn, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và các khoản tiền gởi
khác.
¬ Nghiệp vụ đi vay vốn: Nghiệp vụ này thường thực hiện theo thương vụ
nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản trong một thời gian nhất đònh. Vốn đi vay
gồm có: (1) Vốn vay Ngân Hàng Trung Ương: Ngân Hàng Trung Ương sẽ tiếp
vốn cho NHTM thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá; (2)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Trang 6
Vốn vay các Ngân Hàng Thương Mại khác thông qua thò trường liên ngân hàng;
(3) Vốn vay ngân hàng nước ngoài.
¬ Nghiệp vụ tiếp nhận vốn: Đây là nghiệp vụ tiếp nhận vốn từ các tổ chức
tài chính ngân hàng, từ ngân sách Nhà Nước … để tài trợ theo các chương trình, dự
án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh …
Nghiệp vụ tạo vốn khác: Phát sinh trong quá trình hoạt động nghiệp vụ,
cung cấp dòch vụ: môi giới, thanh toán, đại lý kiều hối, ký quỹ mở L/C, các dòch
vụ ngân hàng khác …
1.1.4.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn – nghiệp vụ có:
*Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất,
quyết đònh đến khả năng tồn tại và hoạt động của NHTM. Thành phần của tài sản
họ buộc phải cạnh tranh. Hơn nữa những điều kiện trong sản xuất và tiêu thụ
hàng hoá lại thường xuyên biến động, do đó cạnh tranh không ngừng tiếp diễn.
Cạnh tranh có thể mang lại lợi ích cho người này và gây thiệt hại cho người
khác, nhưng xét trên toàn xã hội thì cạnh tranh luôn có tác động tích cực. Nó
buộc người sản xuất phải làm ra những sản phẩm, dòch vụ tốt hơn với giá rẻ hơn.
Đồng thời, thông qua cạnh tranh thò trường sẽ loại bỏ những đơn vò yếu kém, kinh
doanh không hiệu quả. Tuy nhiên cạnh tranh cũng có mặt tiêu cực. Nếu cạnh
tranh không lành mạnh, thiếu sự kiểm soát sẽ dẫn đến tình trạng “cá lớn nuốt cá
bé” và làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người tiêu dùng.
Trên thò trường, cạnh tranh thường xuyên diễn ra trên các lónh vực sau :
* Cạnh tranh giữa người bán và người mua: đây là cuộc cạnh tranh theo quy
luật mua rẻ, bán đắt. Người mua lúc nào cũng muốn mua được hàng rẻ và người
bán lúc nào cũng muốn mình bán hàng với giá cao. Sự cạnh tranh này diễn ra
bình thường và kéo dài đến khi đạt được giá cả trung bình mà cả hai bên chấp
nhận.
* Cạnh tranh giữa người mua và người mua: Cạnh tranh này diễn ra theo
quy luật cung cầu. Khi hàng hoá và dòch vụ khan hiếm, sẽ làm cung nhỏ hơn cầu
và cuộc cạnh tranh giữa những người mua sẽ gay gắt với giá được đẩy lên cao, và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Trang 8
lợi thế thuộc về người bán. Ngược lại khi cầu nhỏ hơn cung, cuộc cạnh tranh trở
nên tẻ nhạt, lợi thế thuộc về người mua nào trả giá cao hơn.
* Cạnh tranh giữa người bán với nhau: Đây là cuộc cạnh tranh cơ bản nhất
trên thò trường. Nó được thực hiện nhằm tranh giành lợi thế cao nhất về điều kiện
sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, dòch vụ. Trong nền kinh tế thò trường, khi sản suất
hàng hoá phát triển cao, cuộc cạnh tranh giữa những người bán ngày càng quyết
liệt, kết quả là những doanh nghiệp thua cuộc sẽ bò phá sản. Một số doanh nghiệp
khác ra đời và phát triển lớn mạnh.
+ Cạnh tranh mang tính độc quyền: là hình thái thò trường có nhiều người
bán, sản xuất ra những sản phẩm có thể dễ dàng thay thế cho nhau. Mỗi người
bán chỉ có khả ngăng hạn chế nhất đònh đối với việc làm ảnh hưởng tới giá cả sản
phẩm của mình.
Trong đó: độc quyền là hình thái thò trường trong đó một doanh nghiệp duy
nhất bán một sản phẩm mà không có sản phẩm thay thế gần giống với nó, việc
xâm nhập vào ngành sản xuất này rất khó khăn hoặc không thể được.
1.2.3. Các phương thức cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của Ngân
Hàng Thương Mại:
Trong kinh doanh tài chính, các ngân hàng và đònh chế tài chính phi ngân
hàng luôn tìm mọi cách để thu hút các yếu tố đầu vào với chi phí thấp nhất, đầu
ra với giá cao nhất. Thông thường, có một số phương thức cạnh tranh chủ yếu
sau:
1.2.3.1.Cạnh tranh về sản phẩm của ngân hàng
:
Khách hàng ngày càng đòi hỏi được thoả mãn nhiều sản phẩm dòch vụ có
chất lượng tại cùng một ngân hàng. Để đáp ứng nhu cầu đó, ngoài các dòch vụ
truyền thống, các NHTM đã phát triển thêm nhiều dòch vụ hiện đại.
Trong nghiệp vụ huy động vốn: các NHTM có các hình thức huy động vốn
khá phong phú, đa dạng như:
Tính chất tiền gửi: tài khoản thanh toán, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm
không kỳ hạn, kỳ phiếu, …
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Trang 10
Kỳ hạn gửi: không kỳ hạn, kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, …, 48 tháng.
Đối tượng huy động: VNĐ, ngoại tệ và vàng.
Phương thức lónh lãi: lónh lãi trước, lãi đònh kỳ 1 tháng, lãi đònh kỳ 3
tháng, lãi cuối kỳ.
khách hàng và nhân viên ngân hàng.
Để có thể nâng cao chất lượng sản phẩm hiện nay, phần lớn các NHTM đều
ứng dụng công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ thông tin (trong thanh toán thẻ,
ATM, Internet banking, Phone banking). Công nghệ này có thể giúp khách hàng
chuyển tiền, vấn tin các giao dòch đi, đến trong tài khoản; nhu cầu được đáp ứng
không giới hạn ngày giờ làm việc (đáp ứng 24/24 giờ/ ngày, kể cả thứ bảy, chủ
nhật), độ chính xác của sản phẩm ngày càng tăng, thời gian giao dòch ngày càng
giảm, nhất là trong thanh toán quốc tế, chuyển tiền; qui trình cung ứng sản phẩm
được các NHTM đơn giản hoá, nhiều dòch vụ chỉ giao dòch một cửa.
* Cạnh tranh về giá cả các dòch vụ:
Hiện nay, với sự ổn đònh của hệ thống ngân hàng, cùng với việc thực hiện
bảo hiểm tiền gửi đã tạo sự an tâm cho khách hàng giao dòch. Vì vậy, ngoài các
yếu tố: uy tín, mạng lưới hoạt động và sự đa dạng hoá các loại sản phẩm thì lãi
suất huy động vốn, lãi suất tiền vay, phí dòch vụ được xem là yếu tố cạnh tranh
nhạy cảm của các NHTM.
Tham khảo biểu lãi suất trên đòa bàn trong thời gian qua, có thể nhận xét:
+ Các NHTMCP có nhu cầu sử dụng vốn nhiều, nhưng nguồn vốn bò hạn chế
do uy tín chưa cao, vốn tự có thấp, vốn sử dụng chủ yếu từ nguồn vốn huy động.
Vì vậy, để có đủ vốn hoạt động, các NHTM CP thường huy động với lãi suất cao
hơn các NHTM Nhà nước. Do giá thành đầu vào cao, buộc các NHTMCP phải
cho vay với lãi suất cao để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
+ Phí dòch vụ: mức phí dòch vụ của các NHTM CP thấp hơn và có khả năng
cạnh tranh hơn so với các NHTM khác. Tuy nhiên, vấn đề còn chòu tác động của
yếu khác như: chất lượng dòch vụ, năng lực và mạng lưới phục vụ,…
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Trang 12
sẽ cho phép các nước được sử dụng các biện pháp, các hành động khẩn cấp để
đảm bảo cho quốc gia.
1.3.Bài học kinh nghiệm của một số nước, một số NHTM về nâng cao năng
lực cạnh tranh của các NHTM:
Tiền tệ ngân hàng là một bộ phận cấu thành quan trọng có độ nhạy cảm nht
và phức tạp nhất trong kinh tế quốc dân, sự vận hành của nó có nhiều biến số
diễn biến hết sức phức tạp. Một trong những yếu tố qyết đònh sự thành công của
hội nhập kinh tế quốc tế là học hỏi kinh nghiệm của các nước phát triển. Hiện
nay trên thế giới có những tập đoàn tài chính khổng lồ, có năng lực tài chính
mạnh, có hệ thống mạng lưới rộng khắp như: Deutsche Bank (Đức), Bank of
Tokyo-Misubishi (Nhật), Citigroup (Mỹ), JP Morgan Bank (Mỹ).
Qua nghiên cứu sự thành công của các ngân hàng này có thể rút ra được một
số kinh nghiệm từ chiến lược hoạt động của các ngân hàng đó là:
+ Sáp nhập các ngân hàng nhỏ với nhau hay giữa các ngân hàng với các tổ
chức tài chính phi ngân hàng để trở thành những ngân hàng, những tập đoàn tài
chính lớn. Để một mặt có đủ sức đối chọi với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của
các NHTM, đònh chế tài chính xâm nhập từ nước ngoài và có đủ sức vươn ra thò
trường bên ngoài mặt khác mở rộng quy mô ngân hàng nhằm đáp ứng quy mô
vốn ngày càng tăng của các doanh nghiệp, tập đoàn tài chính xuyên quốc gia.
Ví dụ tại Nhật Bản: Vụ sáp nhập các ngân hàng IPJ, DKB, FUIJ thành ngân
hàng Mizuho ngày 20/08/1999 với tổng tài sản sau khi sáp nhập là 141,8 ngàn tỷ
Yên; Ngân hàng Sanwa, Tokai, Ashi sáp nhập ngày 14/03/2000 với tổng tài sản
sau khi sáp nhập là 102,5 ngàn tỉ Yên; ngân hàng BOTM, Misubishi Trust,
Nippon Trust, Tokyo Trust sáp nhập ngày 09/04/2000 với tổng tài sản sau khi sáp
nhập là 91,1 ngàn tỉ Yên; Ngân hàng Sumitomo và Sakura sáp nhập với nhau vào
tháng 04/2000 với tổng tài sản sau khi sáp nhập là 936,3 tỉ USD.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Trang 14
KILOBOOKS.COM
Trang 15
niệm về ngân hàng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Phần 1.2 luận văn
tập trung nghiên cứu cạnh tranh: các hình thức cạnh tranh, ý nghóa của việc nâng
cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập. Trong phần 1.3 trên cơ sở
nghiên cứu kinh nghiệm các quốc gia và một số NHTM hiện đại trên thế giới đã
rút ra bài học để tham khảo xây dựng giải pháp. Như vậy, trong chương 1 đã tập
trung làm sáng tỏ những vấn đề về cơ sở lý luận làm tiền đề để phân tích các
hoạt động của NHTM trên đòa bàn tỉnh Tây Ninh hiện nay.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Trang 16
CHƯƠNG 2
:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NHTM TỈNH TÂY NINH
2.1.Quá trình hoạt động và năng lực cạnh tranh của NHTM tỉnh Tây Ninh:
2.1.1. Quá trình phát triển của hệ thống NHTM tỉnh Tây Ninh:
Cho đến nay, ngành ngân hàng nước ta đã trải qua 56 năm (6.5.1951-
6.5.2007) xây dựng và phát triển, với nhiều chặng đường gay go và phức tạp
nhưng vẫn ổn đònh và phát triển tốt. Đặc biệt là từ năm 2006 đến nay, chặng
đường đổi mới căn bản và toàn diện của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Thực
hiện đường lối đổi mới toàn theo tinh thần của Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ
VI (năm 1986), Chủ tòch HĐBT đã ký quyết đònh số 218/CT ngày 3.7.1987 cho
làm thử việc chuyển hoạt động ngân hàng sang hạch toán kinh tế và kinh doanh