tìm hiểu công tác tổ chức lao động tại công ty cổ phần cảng vật cách năm 2014 - Pdf 23

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Con người là nhân tố quan trọng, quyết định sự phát triển của toàn doanh
nghiệp, là nhân tố quyết định để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh, thúc
đẩy xã hội phát triển. Vì trong quản lý kinh tế, quản lý con người là vấn đề cốt
lõi, tinh tế và phức tạp nhất. Do vậy khai thác được những tiềm năng của nguồn
nhân lực là chìa khóa để doanh nghiệp đạt được thành công trong sản xuất kinh
doanh. Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế ngày càng cao do trình độ
công nghệ, quản lý và chất lượng sản phẩm không ngừng được đổi mới, cạnh
tranh chất lượng sản phẩm mang tính toàn cầu thì tổ chức lao động và tiền lương
ngày càng có vai trò quan trọng hơn. Đây là công việc đảm bảo cho sự phát triển
của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là công việc góp phần
nâng cao tính chủ động, khả năng cạnh tranh trên toàn các mặt của hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Lao động là lực lượng thực hiện và sáng tạo, có mặt trong mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác tổ chức lao động khoa học có
vai trò vô cùng quan trọng, nó cho phép nâng cao năng suất lao động, tăng
cường hiệu quả của quá trình sản xuất nhờ tiết kiệm lao động sống và sử dụng
có hiệu quả tư liệu sản xuất, góp phần thúc đẩy sự phát triển hoàn thiện của kỹ
thuật và công nghệ sản xuất, đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động cho người
lao động. Việc phân tích, lựa chọn, bố trí lao động phù hợp với từng công việc
của người lãnh đạo đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Lao động có trình độ và
được phân công hợp lý giúp họ phát huy hết năng lực của bản thân, mọi công
việc trong doanh nghiệp được thực hiện đồng bộ và có hiệu quả cao. Phân công
và lựa chọn lao động quyết định sự thành bại của công việc.
Trong bài báo cáo thực tập này, em xin trình bày đề tài “Tìm hiểu công tác
tổ chức lao động tại công ty cổ phần cảng Vật Cách năm 2014”
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoài Thương – MSV : 40588 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẢNG HẢI PHÒNG VÀ
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH

đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng.
Từ năm 1990-1996, Cảng Hải Phòng đầu tư xây dựng mua sắm thêm thiết
bị xếp dỡ có sức nâng đến 42 tấn, tập trung vào các khu vực xếp dỡ hàng
container đồng thời nâng cấp hệ thống phương tiện vận tải thủy phục vụ chuyển
tải, hỗ trợ tàu và hệ thống thông tin liên lạc.
Từ năm 1990 Cảng Hải Phòng khẩn trương triển khai dự án cải tạo và nâng
cấp Cảng Hải Phòng nhằm xây dựng bến mới xếp dỡ hàng hóa vào tầm hiện đại
nhất Đông Nam Á và cải tạo các bến cũ nhằm đưa sản lượng tăng lên. Sản lượng
thông qua cảng có thể đạt tới 10 triệu tấn/năm vào những năm đầu thế kỷ 21.
Năm 2004 mặc dù có rất nhiều khó khăn do sự cạnh tranh quyết liệt của thị
trường nhưng có cạnh tranh thì mới có phát triển. Mục tiêu, kế hoạch, biện pháp
của năm 2004 của toàn Đảng bộ Cảng là 12,5 triệu tấn.
Khả năng thông qua giai đoạn 2005 - 2010 từ 12 triệu tấn /năm đến 18 triệu
tấn/năm.
Sau 5 năm thực hiện chủ trương cổ phần hóa, Cảng đã cổ phần được 4 xí
nghiệp thành phần và lập công ty cổ phần Cảng Đình Vũ với tổng số vốn huy
động được 170 tỷ và giải quyết cho hơn 2700 lao động có việc làm. Các công ty
cổ phần đã nhanh chóng ổn định sản xuất, khắc phục những yếu kém trước khi
cổ phần.
Cảng chỉ đạo các biện pháp sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu
quả kinh doanh của Cảng.
- Sắp xếp lại tổ chức trực ban, chỉ đạo ở khu Cảng chính.
- Hoàn thiện tổ chức, mở rộng sản xuất kinh doanh và quy hoạch mặt bằng
cho XNXD & VT Bạch Đằng.
- Ổn định tổ chức và huy động cho Công ty cổ phần và phát triển Cảng Đình
Vũ.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoài Thương – MSV : 40588 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Củng cố sắp xếp lại, nâng cao chất lượng hoạt động của phòng kinh
doanh, phòng đại lý và môi giới hàng hải, trung tâm khai thác.

°
52’ vĩ độ Bắc và 106
º
22’ kinh
độ Đông, tiếp xúc với biển Đông qua cửa biển Nam Triệu.
Cảng Hải Phòng nằm trên đầu mối giao thông nối liền các khu vực kinh tế,
các trung tâm công nghiệp của các nước và trung tâm công nghiệp của Trung
Quốc. Cảng có đường giao thông nối liền với Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Cảng
có vùng biển thuận lợi với các vũng vịnh cho tàu thuyền neo đậu.
2. Vị trí kinh tế
Cảng Hải Phòng giữ vị trí kinh tế quan trọng, là đầu mối giao thông chiến
lược, trung tâm giao lưu, xuất nhập khẩu hàng hóa lớn nhất nước ta. Cảng Hải
Phòng có nhiệm vụ bốc xếp khối lượng hàng hóa đủ chủng loại, phục vụ nhiều
mặt và đặc biệt là các công trình quốc gia. Nơi đây nối liền với tất cả các nơi có
mối liên hệ đường biển với nước ta.
3. Địa chất cảng Hải Phòng
Cảng Hải Phòng nằm trong khu vực trầm tích sa bồi ven biển, nền đất cảng
có độ dày từ 30m đến 35m theo cấu tạo nhiều lớp. Lớp trầm tích rạt mịn nằm
trên lớp bùn, đến lớp cát và trầm tích rạt khô lớp cát hột và cát vừa. Cảng có các
chỉ tiêu chính sau đây.
Tên lớp đất
Độ cao
(m)
Bề dày
(m)
Tính chất
Bùn sét, sét chẩy và bùn pha cát -1,46 3,95 Màu xám
Sét nhẹ, sét pha cát nặng -9,1 4,95 Nhiều màu
Sét màu xám và cát pha sét -13,21 3,8 Oxit sắt
Cát pha cát -23,96 10,17

bão.
3. Nhiệt độ và độ ẩm
Cảng Hải Phòng nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa
nhiều, có nhiệt độ nhìn chung cao, chênh lệch từ 23ºC đến 27ºC, về mùa hè có
thể lên tới 30ºC đến 35ºC, độ ẩm tương đối cao 70% - 80%. Độ ẩm ảnh hưởng
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoài Thương – MSV : 40588 6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
đến công tác bảo quản hàng hóa, dễ gây hiện tượng đổ mồ hôi. Vì vậy cần
thường xuyên theo dõi để có biện pháp kịp thời và hiệu quả nhằm tránh tổn thất.
4. Sương mù và lũ lụt
Sương mù thường xuất hiện vào sáng sớm mùa đông, có ngày sương mù
dày đặc, làm việc không an toàn, tốc độ làm hàng chậm, kém năng suất, đặc biệt
tàu bè ra vào Cảng khó khăn, dễ gây tai nạn, chậm trễ giờ ra vào Cảng, gây ảnh
hưởng lớn đến khai thác Cảng.
Cảng Hải Phòng nhìn chung không có lũ lớn nhưng về mùa mưa sông Cấm
tràn lũ về gây ảnh hưởng đến công trình, tàu thuyền qua lại khu vực Cảng rất
khó khăn, nhất là những máng làm hàng trong mạn rất khó cập mạn sà lan vào
tàu. Có khi lũ lớn gây ảnh hưởng đến công tác xếp dỡ hàng hóa. Do ảnh hưởng
của lũ mà hàng năm Cảng phải ngừng sản xuất từ 3 đến 5 ngày.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoài Thương – MSV : 40588 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chương 2 : GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH
1.Giới thiệu chung
Công ty cổ phần cảng Vật Cách tiền thân là xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách
thuộc Cảng Hải Phòng, được xây dựng từ những năm 1965. Đến năm 2002, Xí
nghiệp được cổ phần hóa theo quyết định số 208/2002/QĐ-BGTVT ngày
03/07/2002 của Bộ Giao Thông Vận Tải. công ty đã được Sở Kế Hoạch và đầu
tư thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và đăng ký
thuế công ty cổ phần mã số thuế doanh nghiệp : 0200472257. Đăng kí lần đầu
ngày 13 tháng 8 năm 2002, đăng kí thay đối lần thứ 2 ngày 17 tháng 9 năm

luôn tăng đều ở những năm tiếp theo. Năm 2009, 2010 lượng hàng có suy giảm
do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng đến năm 2011, cảng tiếp
tục tăng trưởng và đạt mức tăng 18%. Cụ thể, tình hình khai thác cảng từ năm
2003 đến nay được tổng hợp thành bảng:
Thống kê hàng hóa thông qua cảng Vật Cách (2003-2013)
( đơn vị: tấn)
Năm Khối lượng
Trong đó
Xuất khẩu Nhập khẩu Nội địa
2003 874.000 0 0 8.740
2004 1.116.417 0 5.000 1.111.417
2005 1.296.857 0 4.000 1.292.857
2006 1.396.814 0 0 1.396.814
2007 1.649.425 12.500 2.600 1.634.325
2008 1.500.647 0 0 1.500.647
2009 1.323.373 3.049 61.886 1.258.438
2010 1.267.985 2.641 17.166 1.248.178
2011 1.564.633 - 11.227 1.553.436
2012 1.630.776 13.087 52.286 1.565.403
2013 1.974.679 32.249 46.429 1.896.001
(Nguồn số liệu : cảng Vật Cách)
2.Cơ sở vật chất-kĩ thuật của cảng
Luồng vào cảng
Dài 20m, độ sâu luồng -3,7m
Chế độ thủy triều : nhật triều
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoài Thương – MSV : 40588 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chênh lệch bình quân: 1,2 m
Mớn nước cao nhất tàu ra vào cảng : -7,0 m
Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận đượcc 3.000DWT

Cầu số 5
(Wharf No.5)
62 m -4.0 m
3000 DWT Bách
hóa (General cargo)
Cầu số 6
(Wharf No.6)
106 m -4.7 m -nt- (-ditto-)
3.Cơ cấu tổ chức quản lý
Hệ thống quản lý chung
Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách.
Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng trong
quá trình sản xuất kinh doanh.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Công ty
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoài Thương – MSV : 40588 10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CP Cảng Vật Cách luôn quan tâm đến việc kiện toàn bộ máy quản lý sao cho
phù hợp với năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức
năng, từ giám đốc công ty đến các phòng, phân xưởng, đội. Qua đó chức năng
quản lý được chuyên môn hóa, tận dụng được năng lực của các cán bộ chuyên
viênđầu ngành trong từng lĩnh vực. Các quyết định của bộ phận chức năng chỉ
có ý nghĩa về mặt hành chính đối với các bộ phận trực tuyến khi đã thông qua
người lãnh đạo cao nhất hay được người lãnh đạo cao nhất ủy quyền. Các phân
xưởng bố trí thực hiện nhiệm vụ sản xuất từ trên đưa xuống dảm bảo chất lượng
được giao.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CP CẢNG VẬT
CÁCH
Hệ thống công ty cổ phần cảng Vật Cách được cơ cấu gọn nhẹ là một công
ty độc lập nên ban lãnhđạo bao gồm:
1 chủ tịch Hội đồng quản trị

• Hội đồng quản trị
Hoạch định chiến lược, đề ra những giải pháp cho công ty
Đầu tư vốn, cơ sở vật chất
• Giám đốc
Giám đốc là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm trước tổng công ty
Hàng hải Việt Nam và Nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh của công ty, là
người chịu trách nhiệm trước tập thể lãnh đạo Công ty về kế hoạch, mục tiêu,
chiến lược sản xuất kinh doanh và điều hành, kiểm tra các hoạt động của công
ty.
• Phó giám đốc kỹ thuật
Là người giúp việc cho giám đốc, có trách nhiệm thay mặt giám đốc điều
hành công ty khi giám đốc đi vắng, có nhiệm vụ tổ chức điều hành công tác kỹ
thuật và sản xuất công ty, tổ chức nghiên cứu hợp lý hóa sản xuất, cải tiến kỹ
thuật áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào trong quá trình khai thác. Là
người giúp giám đốc trong công tác định mức về lao động, nguyên vật liệu và
động lực cũng như trong việc đào tạo nguồn lực thích ứng với sự phát triển của
công ty.
• Phó giám đốc kinh doanh.
Là người giúp việc cho giám đốc, có trách nhiệm thay mặt giám đốc điều
hành công ty khi giám đốc đi vắng, có nhiệm vụ tổ chức điều hành công tác kinh
doanh và sản xuất công ty, tổ chức nghiên cứu hợp lý hóa sản xuất, khai thác
hàng hóa. Giúp giám đốc trong công tác định mức lao động.
• Trưởng phòng kỹ thuật – vật tư.
Là người giúp cho giám đốc về việc đầu tư thiết bị mới, công nghệ mới,
nguyên vật liệu mới, quan hệ với các bạn hàng lựa chọn đầu tư thiết bị công
nghệ, nguyên liệu, giữ cho sản xuất công ty ổn định và có hiệu quả cao. Kiểm
tra theo dõi sự ổn định sản xuất của các tổ sủa chữa trong đội cơ giới.
• Trưởng phòng tổ chức lao động.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoài Thương – MSV : 40588 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Sinh viên : Nguyễn Thị Hoài Thương – MSV : 40588 14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tham mưu cho giám đốc về công tác lao động về con người, tiền lương.
Theo dõi nghiên cứu các chỉ tiêu định mức đã được ban hành với thực tế
sản xuất để tìm ra những bất hợp lý từ đó có kế hoạch điều chỉnh, sửa đổi.
Đảm bảo quyền lợi cho người lao động, nghiên cứu đề xuất, tổ chức lao
động sản xuất, cân đối định biên lao động cho phù hợp với yêu cầu sản xuất.
Tham mưu cho giám đốc về công tác đào tạo, nâng cấp bậc lương cho cán
bộ công nhân viên.
Giải quyết các thủ tục theo chế độ chính sách và đảm bảo quyền lợi cho
người lao động.
Giữ vững kỉ luật lao động và xử lý kỉ luật đối với những người vi phạm các
quy định đã được ban hành.
Tính toán tiền lương hàng tháng cũng như các khoản phụ cấp cho cán bộ
công nhân viên đúng theo chế độ chính sách.
Lập kế hoạch tổng quỹ lương và tổng kết công tác lao động tiefn lương
theo từng năm.
• Ban khai thác kinh doanh.
Tham mưu cho giám đốc về mặt tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh.
Thay mặt giám đốc chỉ huy điều hành mọi hoạt động sản xuất trong ca.
Theo dõi sản lượng thực hiện của từng ca sản xuất, ngày theo từng tàu.
Cấp lệnh và giải quyết mọi thủ tục cho khách hàng đăng kí.
Thiết lập chứng từ thu cước của chủ hàng, chủ phương tiện.
Lập kế hoạch giải phóng tàu.
Tổng kết phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp theo định kì.
• Ban kĩ thuật, an toàn lao động.
Tham mưu cho giám đốc toàn bộ phần kĩ thuật, cơ khí, xây dựng cơ bản kể
cả sửa chữa lớn và nhỏ đều phải đảm bảo đủ phương tiện theo yêu cầu sản xuất
ở hiện trường.
Có kế hoạch cụ thể để quản lý và sử dụng tốt các phương tiện hiện có.

trong thời gian đợi vận chuyển hoặc lưu kho
• Tổ sửa chữa cơ điện và tổ sửa chữa gia công.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoài Thương – MSV : 40588 16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Làm nhiệm vụ phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện thiết bị nâng
hạ, phương tiện vận chuyển.
• Tổ lái đế và tổ ô tô nâng hàng cần trục.
Làm nhiệm vụ nâng, hạ cần trục; xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa thông
qua cảng.
• Các tổ bốc xếp.
Làm nhiệm vụ bốc xếp hàng hóa theo các phương án đã được bố trí sẵn.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoài Thương – MSV : 40588 17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chương 3: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH NĂM 2013
I - MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN
XUẤT KINH DOANH
1. Mục đích
- Đánh giá được kết quả hoạt động kinh tế, kết quả của việc thực hiện
nhiệm vụ được giao, đánh giá được việc chấp hành chính sách, quy định của
Đảng và Nhà nước.
- Tính toán được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả sản xuất
kinh doanh, xác định nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các nhân tố làm
ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế.
- Qua đó xác định được việc thực hiện của công ty là hợp lý hay không, từ
đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2. Ý nghĩa
Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vật Cách
trong hai năm 2012 và 2013 giúp ta tìm ra được những điểm tích cực, hợp lý
nhằm phát huy nó, đồng thời chỉ ra những điểm yếu, khắc phục nhược điểm, từ

2 Sắt thép, thiết bị tấn 92.466 242.809 150.343 262,59
3 Phân bón tấn 239.366 197.473 -41.893 82,50
4 Quặng tấn 75.243 116.081 40.838 154,27
5 Cát bao, rời tấn 17.798 25.346 7.548 142,41
6 Muối rời, bao tấn 61.466 73.415 11.949 119,44
7 Gỗ cây tấn 4.014 6.165 2.151 153,59
8 Hàng khác tấn 36.367 76.875 40.508 211,39
D XUẤT NỘI tấn 634.850 524.848 -110.002 82,67
1 Xi măng tấn 12.154 5.982 -6.172 49,22
2 Sắt thép, thiết bị tấn 84.816 130.423 45.607 153,77
3 Phân bón tấn 101.654 69.001 -32.653 67,88
4 Quặng tấn 111.949 78.772 -33.177 70,36
5 Clinke tấn 273.451 131.537 -141.914 48,10
6 Muối rời, bao tấn 7.125 18.852 11.727 264,59
7 Bột đá tấn 15.180 15.116 -64 99,58
8 Hàng khác tấn 28.521 63.576 35.055 222,91
III CHIỀU XẾP DỠ tấn
1 Tàu - Kho tấn 164.628 158.953 -5.675 96,55
2 Tàu - Ôtô, sà lan, toa tấn 1.466.148 1.646.599 180.451 112,31
3 Kho - toa, ô tô tấn 394.520 429.755 35.235 108,93
IV CHỈ TIÊU LĐ-TL
1 Tổng số LĐ Người 558 568 10 101,79
2 Tổng quỹ lương
10
3
đ
29.228.040 40.894.850 11.666.810 139,92
3 TN bình quân
10
3

5 Cước giao nhận
10
3
đ
235.196 166.445 -68.751 70,77
6 Thu khác
10
3
đ
710.418 1.299.040 588.622 182,86
7 DTHĐ tài chính
10
3
đ
2.212.787 1.696.972 -515.815 76,69
B TÔNG CHI PHÍ
10
3
đ
62.139.528 76.243.710 14.104.182 122,70
1 CF NVL, ĐN, KH TSCĐ
10
3
đ
13.557.024 16.723.842 3.166.818 123,36
2 CF Nhân công
10
3
đ
42.666.768 50.524.972 7.858.204 118,42

và phương án xép dỡ khác nhau sao cho việc xếp dỡ đạt hiệu quả cao nhất, tiết
kiệm tối đa lao đông sống và lao động vật hóa.
Với hàng hóa nhập ngoại, là những hàng hóa từ trong nước, thông qua cảng
và chuyển sang nước ngoài. Tổng sản lượng năm 2012 là 52.286 tấn, năm 2013
là 46.429 tấn. như vậy, sản lượng hàng hóa nhập ngoại năm 2013 đã giảm đi
5.857 tấn so với năm 2012, tương ứng đạt 88,80%, tức là đã giảm 11,2%. Các
mặt hàng trong nhóm hàng nhập ngoại, gồm có : Than rời, Cao lanh, Khô đậu,
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoài Thương – MSV : 40588 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
nông sản, Lưu huỳnh và phân bón. Trong các nhóm hàng này, mặt hàng có sự
biến động nhiều nhât là Cao lanh, tăng 237,5% so với năm 2012. Tuy nhiên, mặt
hàng Lưu huỳnh không được đưa đến cảng để xếp dỡ trong năm 2013, do đó đã
làm giảm mạnh khối lượng hàng nhập ngoại qua cảng.
Với hàng hóa xuất ngoai, chủ yếu là hàng đông lạnh. Hàng đông lạnh
thường là những mặt hàng nông sản đã qua chế bến, dễ bị hư hỏng do ảnh hưởng
của môi trường, do đó yêu cầu bảo quản loại hàng hóa này khá cao. Trong kỳ
nghiên cứu, lượng hàng đông lạnh xuất ngoại tăng 19.162tấn, tương ứng tăng
146,42%. Sự tăng này tương đối lớn, góp phân đáng kể trong việc tăng hiệu quả
hoạt động sản xuất của cảng.
Đối với hàng hóa nhập nội, bao gồm các mặt hàng như : Nông sản; Sắt thép
thiết bị; Phân bón; Quặng; Cát bao, rời; Clinke,…và các loại hàng khác. Lượng
hàng hóa nhập nội năm 2013 là 1.371.153 tấn, tăng 440.570 tấn so với năm
2013, tương ứng đã tăng 47,34%. Lượng hàng hóa nhập nội tăng hầu hết ở các
mặt hàng trong nhóm, trong đó,tăng nhiều nhất là hàng Sắt thép, thiết bị (tăng
162,59%); Hàng khác (tăng 111,39%). Tuy nhiên, trong nhóm hàng nhập nội
vẫn có hàng hóa có lượng hàng thông qua giảm so với năm 2012, đó là hàng
Phân bón (giảm 18,5%).
Trong khi các nhóm hàng đều có lượng hàng hóa thông qua tăng thì nhóm
hàng xuất nội lại có xu hướng giảm. Cụ thể, lượng hàng xuất nội đã giảm từ
634.859 tấn(năm 2012) xuống còn 524.848 tấn(năm 2013), tức là đã giảm

3
đ), tương ứng tăng 39,92%. Sự tăng lên của tổng quỹ lương cho
thấy công ty làm ăn có hiệu quả, tăng cường các chính sách phúc lợi, thu hút
thêm nhiều nguồn lao động có năng lực.
TN bình quân của công ty có xu hướng gia tăng, cụ thể:
Năm 2012, thu nhập bình quân trên đầu người của công ty là 4.365 (10
3
đ)
Năm 2013, thu nhập bình quân trên đầu người của công ty là 4.686 (10
3
đ)
Như vậy, thu nhập bình quân của công ty đã tăng 321 (10
3
đ). Sự tăng lên
của thu nhập bình quân cho thấy công ty đã làm ăn có hiệu quả hơn vào năm
2013, do đó thu nhập của CBCNV trong công ty cũng tăng lên.
Như vậy, tất cả các chỉ tiêu lao động, tiền lương của công ty năm 2013 đều
tăng so với năm 2012, đặc biệt là sự tăng lên của tổng quỹ lương, tăng từ
29.228.040 (10
3
đ) (năm 2012) lên 40.894.850 (10
3
đ) (năm 2013), tăng 39,92%.
Lao động tăng, quỹ lương tăng và thu nhập bình quân tăng cho thấy công ty đã
tổ chức tốt được tình hình quản lý và sử dụng lao động, nâng cao chất lượng lao
động. bên cạnh đó, lượng hàng đến cảng năm 2013 tăng so với năm 2012, chứng
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoài Thương – MSV : 40588 22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
tỏ công ty đã có nhiều chính sách thu hút khách hàng, nâng cao chất lượng dịch
vụ đối với các hoạt động ở cảng, do đó mà công ty vẫn không ngừng phát triển

Năm 2013, công ty đã hoàn thành và vượt mức kế hoạch đề ra, nâng tổng
lợi nhuận của công ty lên 11.358.621 (10
3
đ), tăng so với năm 2012 là 6.148.403
(10
3
đ), tương ứng tăng 118,01%. Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu – Chi phí.
Trong năm 2013, tốc độ tăng doanh thu của công ty là 130,07%, trong khi đó tốc
độ tăng chi phí là 122,7%. Sự tăng lên của doanh thu lớn hơn tăng lên về chi
phí, do đó ta thây được công ty đã có những chính sách hợp lí trong việc tiết
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoài Thương – MSV : 40588 23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
kiệm các khoản chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,
nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
III – KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2014
KẾ HOẠCH NĂM 2014 VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
2 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
TT Các chỉ tiêu
Đơn
vị
KH năm
2014
TH tháng
1,2/2014
So
sánh
1 2 3 4 5 6
I TỔNG SẢN LƯỢNG tấn 2.000.000 363.162 18,16
1 Nhập khẩu tấn 50.000 12.740 25,48
2 Xuất khẩu tấn 50.000 - 0,00

3 Kho - toa, ô tô tấn - 58.305 -
IV CHỈ TIÊU LĐ-TL
1 Tổng số LĐ
Ngườ
i 580 559 96,38
2 Tổng quỹ lương 10
3
đ - - -
3 TN bình quân 10
3
đ - - -
V CHỈ TIÊU KINH DOANH
A TÔNG THU 10
3
đ 88.000.000 15.605.896 17,73
B TÔNG CHI 10
3
đ 76.000.000 14.009.188 18,43
C LÃI TRƯỚC THUẾ 10
3
đ 12.000.000 1.596.708 13,31
(Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh công ty cổ phần cảng Vật Cách)
Năm 2014, trong bối cảng nền kinh tế toàn cầu còn gặp nhiều khó khăn và
chưa có dấu hiệu phục hồi, tuy nhiên công ty cổ phần cảng Vật Cách vẫn đề ra
kế hoạch phát triển hơn so với năm 2013, tất cả các chỉ tiêu trong hoạt động sản
xuất kinh doanh đều tăng so với năm 2013. Mặc dù các chỉ tiêu được đưa ra
không cao hơn nhiều so với năm 2013, tuy nhiên với bối cảnh kinh tế hiện nay,
để thực hiện được kế hoạch này CBCNV cảng Vật Cách phải không ngừng cố
gắng nâng cao chất lượng công tác xếp dỡ, bảo quản hàng hóa và các dịch vụ
khác ở cảng để có thể thu hút được nhiều khách hàng mới. Cụ thể, các chỉ tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status