Phân tích hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH quảng cáo hoàng long - Pdf 23

Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương
MỤC LỤC
PHỤ LỤC
Tổ chức sản xuất của công ty
TT Tên máy, thiết bị Chủng loại,
nước sản
xuất
Số lượng Năm sản Chất lượng
1 Thiết bị Clorator Mỹ 02 2005 100%
2 Máy bơm nước Italya 03 2006 100%
3 Xe tải 5 tấn Hàn quốc 07 1995 90%
4 Máy hàn Nga 05 1997 90%
5 Máy cắt Nhật 10 1997 100%
6 Khoan bê tông Nhật 05 1997 100%
7 Máy phát hàn Nhật 05 1997 100%
8 Máy hàn điện cán
thép
Nhật 03 1996 85%
9 Tời cáp Việt nam 03 1994 85%
10 Máy nén khí Mỹ 03 1996 100%
11 Máy cưa Nhật 05 1996 100%
12 Ô tô cẩu loại 15 tấn Nhật 04 1996 100%
13 Mấy cán hifi Mỹ 05 1996 100%
14 Máy in khuôn khổ
lớn
Mỹ 02 1996 100%
15 Máy thử áp lực Nhật 05 1999 100%
16 Máy phát điện 30
KW
Nhật 05 1999 100%
17 Dụng cụ hỗ trợ lắp

doanh.Đối tượng nghiên cứu là quản trị vốn lưu đông tại công ty các yếu tố cấu
thành nên vốn lưu động.Phạm vi được xác định: trong công ty TNHH Quảng
cáo Hoàng LongVận dụng phương pháp phân tích, so sánh cho công ty TNHH
Quảng Cáo Hoàng Long.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
1.DOANH NGHIỆP VÀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1 Doanh nghiệp
SVTH: Lê Thị Hường – Lớp CDTD12TH 2
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương
1.1.1 Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có thể coi là một tổ chức kinh
doanh nhằm mục đích sinh lợi nhuận kinh doanh trên các lĩnh vực theo luật định
có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định có một chủ sở hữu trở lên và chịu
trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của mình.
Nền kinh tế thị trường tồn tại nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau,
nền kinh tế tư nhân đang được ưu tiên cho mọi loại hình kinh doanh.
1.1.2 Hoạt động kinh doanh của Công ty
Đối với một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường thì khi tiến hành
kinh doanh phải đặt ra nhiều vấn đề trong hoạt động kinh doanh của mình điều
không thể thiếu được là vốn. Vấn đề quan trọng nhất của doanh nghiệp trong tài
chính có một số câu hỏi: nên đầu tư vào đâu? Làm sao để sinh lợi nhuận? doanh
nghiệp nên quản lý hoạt động tài chính mỗi ngày như thế nào?
Muốn vậy doanh nghiệp trước tiên phải tiến hành nghiên cứu thị trường
về nhu cầu sản phẩm, giá cả, chủng loại,… Trên cơ sở đó đưa ra quyết định cần
thiết theo một quy mô, công nghệ nhất định. Và sao đó quyết định đầu tư. Sau
khi quyết định đầu tư rồi tìm nguồn tài trợ .Để hoạt động đầu tư mang lại hiệu
quả thì doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu chi để có đầu
tư hiệu quả. Vậy quyết định tài chính hàng ngày là không đơn giản để đạt hiệu
quả cao.

phẩm, thành phẩm và giá trị tăng thêm của việc sử dụng lao động trong quá trình
sản xuất, những chi phí bằng tiền trong quá trình lưu thông.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động của doanh nghiệp
thường xuyên thay đổi từ hình thái vật chất này sang hình thái vật chất khác:
Tiền - dự trữ sản xuất - vốn trong sản xuất - thành phẩm - tiền.
Do hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, xen kẽ nhau, chu kỳ
này chưa kết thúc đã bắt đầu chu kỳ sau, nên vốn lưu động của doanh nghiệp
luôn luôn tồn tại trong tất cả các hình thái vật chất để thực hiện mục đích cuối
cùng của sản xuất là tiêu thụ sản phẩm.
SVTH: Lê Thị Hường – Lớp CDTD12TH 4
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương
Quá trình tiêu thụ bao gồm quá trình xuất hành và thu tiền. Hai quá trình
này không phải lúc nào cũng tiến hành cùng một lúc. Bên cạnh đó các chứng từ
thanh toán giữa hai bên còn phải thông qua ngân hàng, bưu điện Chỉ khi nào
bên bán thu được tiền hay có giấy báo đã thu được tiền của ngân hàng thì quá
trình sản xuất và tiêu thụ đó mới được hoàn thành. Đến đây vốn lưu động mới
thực hiện được một vòng chu chuyển của mình.
2. Đặc điểm của vốn lưu động.
Ngoài những đặc điểm chung của vốn sản xuất, vốn lưu động có những
đặc điểm nổi bật sau đây:
- Khi vốn lưu động tham gia vào sản xuất thì bị biến dạng, chuyển hóa từ
hình thái này sang hình thái khác.
- Vốn lưu động tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau
mỗi chu kỳ sản xuất.
2.1 Phân loại vốn lưu động.
Như khái niệm đã nêu, vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố
tạo thành, mỗi yếu tố có tính năng tác dụng riêng. Để lập kế hoạch quản lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, người ta tiến hành phân loại vốn lưu
động. Có nhiều cách phân loại vốn lưu động.
a) Phân loại vốn lưu động theo nội dung:

c) Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng.
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng, vốn của doanh nghiệp được
chia thành hai loại: vốn thường xuyên và vốn tạm thời.
- Vốn thường xuyên là loại vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng lâu dài
và ổn định. Nó bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn do nhà nước cung cấp và vốn vay
dài hạn của ngân hàng và cá nhân tổ chức kinh tế khác. Vốn này sử dụng để tạo
ra nguồn nguyên liệu cho các doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định và tài sản
lưu động cần thiết cho hoạt động kinh doanh.
-Vốn tạm thời là vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu
cầu có tính tạm thời của doanh nghiệp.
SVTH: Lê Thị Hường – Lớp CDTD12TH 6
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương
Việc phân loại này giúp người quản lý xem xét và quyết định việc huy
động các nguồn vốn cho phù hợp với thời gian sử dụng của yếu tố sản xuất kinh
doanh.
d) Phân loại theo các giai đoạn luân chuyển của vốn lưu động.
Người ta chia vốn lưu động thành:
- Vốn trong dự trữ sản xuất.
- Vốn trong sản xuất.
- Vốn trong lĩnh vực lưu thông: như vốn trong thành phẩm, vốn trong
thanh toán, các vốn bằng tiền.
3. Khái quát hiệu quả quản trị vốn lưu động:
3.1 Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính vốn lưu động của Công ty.
Chỉ số thanh toán hiện hành: đây là chỉ tiêu cho thấy khả năng thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn của Công ty. Nếu Chỉ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì
Công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Chỉ số thanh toán tức thời: Chỉ số này cho biết khả năng đáp ứng nhanh
các khoản nợ ngắn hạn nếu lớn thì Công ty có đủ khả năng thanh toán.
Chỉ số thanh toán nhanh: đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán nợ
nhanh hay không.

lợi thế cao khi cạnh tranh, đòi hỏi công nhân phải có tay nghề cao. Chất lượng
nguyên vật liệu cao sẽ làm tăng lợi nhuận.
4.2 Tác động của thị trường.
4.3Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo.
Người lãnh đạo giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản trị vốn .Sự
điều hành và quản trị vốn hiệu quả thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu các yếu
tố sản xuất, giảm bớt những chi phí không cần thiết.
4.4 Các yếu tố khác.
- Chính sách vĩ mô của nhà nước: vai trò điều tiết của nhà nước trong nền
kinh tế thị trường là điều tất yếu nhưng các chính sách vĩ mô của Nhà nước tác
động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Môi trường, thị trường.
5. Kết quả quản trị vốn lưu động
Các loại vốn lưu động của doanh nghiệp thường là các loại thuế và các tài
sản ngắn hạn khác bao gồm các khoản tạm ứng. Chi phí trả trước, chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả và tiềm lực của một doanh nghiệp (DN). Do vậy, nó được coi là
một trọng điểm của quản lý của mỗi DN. Kết quả phân tích hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của Công ty quảng cáo hoàng long cho thấy: Số lần luân chuyển
vốn của các DN có xu hướng tăng, năm2012 có mức luân chuyển vốn cao nhất
đạt lần, năm 0.09 đạt 3lần. Kỳ luân chuyển vốn (phản ánh số ngày để thực hiện
một vòng quay vốn lưu động) cho thấy số ngày luân chuyển vốn tăng dần qua
các năm. Năm 2010, kỳ luân chuyển vốn đạt 0.03 ngày nhưng đến năm 2012 kỳ
luân chuyển vốn đạt 0.09 Kỳ luân chuyển vốn tăng cho thấy hiệu quả trong sử
dụng vốn lưu động có xu hướng tăng.
SVTH: Lê Thị Hường – Lớp CDTD12TH 9
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Lê Thị Hường – Lớp CDTD12TH 10
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương
Đứng vững và đi lên trong nền kinh tế hội nhập và phát triển, công ty
TNHH Quảng Cáo Hoàng Long đã và đang khẳng định được vị thế của mình
trong thời kỳ đổi mới. Sự tin tưởng của khách hàng, sự năng động, sang tạo và
phấn đấu của toàn động thể cán bộ, công nhân viên đưa Công ty phát triển ngày
càng lớn mạnh và bền vững.
b.Phát triển của Công ty.
Với 18 năm trong ngành quảng cáo, tổ chức sự kiện. Công ty Hoàng Long
đã chọn lọc được một đội ngũ nhân viên là kỹ sư chuyên ngành Mỹ thuật công
nghiệp, ngoại ngữ, tin học, cơ khí và đội ngũ công nhân kinh nghiệm lành nghề,
cùng hàng loạt thiết bị sản xuất công nghệ cao. Với sự năng động trong xu thế
hội nhập, Công ty đã thành công trong các lĩnh vực biển pano tấm lớn, tổ chức
các sự kiện lớn, hộp đèn quảng cáo, biển hiệu đại lý, áp phích, gian hàng hội
chợ,…Với hệ thống chuyên ngành, chuyên nghiệp công ty thực hiện quảng cáo
sản phẩm, tổ chức các sự kiện khai trương, khánh thành cho các hang như:
Viettel mobile, Sanmigeur, xi măng bỉm sơn,…Công trình được đánh giá cao về
khả nang chuyên môn, tính chuyên môn cao.
Với phương châm làm việc: Uy tín là sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.Chúng tôi rất hân hạnh được cùng quý khách hợp tác trong lĩnh
vực quảng cáo, trang trí nội ngoại thất, tổ chức các sự kiện.
2.2 Tổ chức sản xuất của doanh nghệp
Sản xuất theo phương pháp: Tự động
Trang thiết bị: Chủ yếu của Nhật Bản và Phần Lan
Bố trí mặt bằng, nhà xưởng, về thông gió ánh sang: Rất hợp lý
An toàn lao động: Đảm bảo để sản xuất

SVTH: Lê Thị Hường – Lớp CDTD12TH 12
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương
Số lượng máy móc thiết bị hiện có tại công ty đủ để phục vụ cho việc sản
xuất, biển bảng, các công trình trên toàn quốc và phục vụ thi công các công trình

về thương hiệu tới người tiêu dùng. Để có được hình ảnh nhất quán về thương
hiệu, cần phải có một bản tuyên ngôn định vị thuong hiệu trước khi tiến hành bất
cứ thông điệp quảng cáo nào ra đại chúng. Chỉ cần xem mẫu quảng cáo, làm toát
lên ý nghĩa trọn vẹn về đẳng cấp của thương hiệu. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều
doanh nhân đẫ bỏ qua rất nhiều tiền cho quảng cáo. Trong khi đó, họ không có
bản quyền ngôn định vị thương hiệu trong tay nên không đạt được hiệu quả
tương xứng với ngân sách bỏ ra. Thông điệp quảng cáo của họ hôm nay nói thế
này, mai lại truyền tải nội dung khác nên không cộng hưởng với nhau, nhiều khi
còn gây nhiễu trong việc tiếp thu thông tin đối với người tiêu dùng.
2.3.3 Duy trì và đổi mới hình ảnh thương hiệu
Khi thương hiệu đã được nhiều người biết đến, hình ảnh thương hiệu
được định vị rõ ràn. Tuy nhiên, việc duy trì quảng cáo và cải tiến thương hiệu
vẫn rất cần thiết. Người tiêu dùng sẽ cảm thấy nhàm chán khi xem một thông
điệp quảng cáo cứ lặp đi lặp lại. Do vậy, doanh nghiệp phải luôn sáng tạo, tìm
sự khác biệt và thú vị trong các mẫu quảng cáo để truyền tải hình ảnh thương
hiệu đã được duyệt trong bản tuyên ngon định vị. Điều này có nghĩa là cũng một
thông điệp, nhưng mẫu quảng cáo được diễn tả và thể hiện bằng những nội dung
khác nhau để hình ảnh thương hiệu luôn mới trong mắt người tiêu dùng. Kinh
nghiêm cho thấy, nếu thương hiệu nào không có định hướng chiến lược và tuyên
ngôn định vị rõ ràng, thương hiệu đó rất dễ lạc đường khi thực hiện các chương
trình quảng cáo và truyền thông. Do vậy, mỗi nhà quản lý thương hiệu cần phải
nhìn lại bản tuyên ngôn và cấu trúc nền móng của thương hiệu mỗi khi tiến hành
truyền thông để luôn truyền tải hình ảnh nhất quán, độc đáo và khác biệt tới
người tiêu dùng.
Chọn kênh quảng cáo truyền thông cho quảng cáo hợp lý. Có hàng trăm,
thậm chí hàng năm ngàn mẫu quảng cáo “tra tấn” người xem hàng ngày với đủ
hình thức, từ ngôn từ đến hình ảnh đa sắc. Vậy, làm thế nào để thông điệp của
doanh nghiệp chạy vào não của khách hàng trong thời gian ngắn nhất? tất nhiên,
SVTH: Lê Thị Hường – Lớp CDTD12TH 14
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

Phòng
kinh doanh
Xưởng
cơ khí
số 01
Xưởng
SX
đèn
điện tử
Xưởng
cơ khí
số 02
Xưởng
SX
Lắp ráp
Phòng
khắc
3D
Khách
sạn
Hoàng
long
Giám đốc
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương
Giám đốc: Là người quyết định các hoạt động sản xuất, kinh doanh của
Công ty, là chủ tài khoản,là người chịu trách nhiệm cao nhất.
Phó giám đốc: Phụ trách về kinh tế
Phó giám đốc: Phụ trách về kỹ thuật
Phòng kế hoạch: hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch sản xuất dài hạn(5
năm). Ngắn hạn (1 năm), tổng giám đốc công ty xét duyệt, hướng dẫn các đơn vị

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền(đ) Tỉ trọng Số tiền(đ) Tỉ
trọng
Số tiền(đ) Tỉ trọng Số tiền(đ) Tỉ lệ(%) Tỉ trọng Số tiền(đ) Tỉ lệ(%) Tỉ trọng
1.Tổng
số vốn
chủ sở
hữu
3.284.825.341 77.744% 3.335.624.659 53.56% 3.396.937.631 44.556% 112.112.290 3.413%
-
33.188%
661.312.927 19.826% 39.200%
2.
Tổng
số nợ
phải
trả
970.359.778 22.966% 2.892.220.670 46.44% 4.226.962.297 55.444% 3.256.602.519 335.608% 32.478% 1.334.741.627 46.149% 50.800%
3.
Tổng
số
nguồn
vốn
4.225.185.119 - 6.227.845.329 - 7.623.899.928 - 3.398.714.809 - -
1.396.054.59
9
- -
Một đồng vốn có khả năng đem lại nhiều đồng lợi nhuận thì việc quản lý và sử dụng vốn đó được coi là có hiệu quả.
SVTH: Lê Thị Hường – Lớp CDTD12TH 18
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

46.44
970.359.778 22.80 1921860892
198.0
6
3.256.602.519 335.61
II.Nợ dài hạn
-
-
- - -
- - - - -
B. Vốn Chủ
Sở Hữu
3.396.937.631 44.56 3.335.624.659
53.56
3.284.825.341 77.20 50799318 1.55 112.112.290 3.41
I Vốn chủ sở
hữu
3.396.937.63
1
44.56 3.335.624.659
53.56
3.284.825.341 77.20 50799318 1.55 112.112.290 3.41
II.Quỹ khen
thưởng, phúc
lợi
-
-
- - -
- - - - -
TỔNG CỘNG

SVTH: Lê Thị Hường – Lớp CDTD12TH 21
Chỉ tiêu Công thức Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Chênh lệch (+/-)
So sánh
2011/2010
So sánh
2012/2010
1.Chỉ số thanh toán hiện
hành
1.59 1.79 3.15 -1.36 -1.56
2. Chỉ số thanh toán tức thời 0.32 0.14 0.30 -0.16 0.02
3. Chỉ số thanh toán nhanh 0.82 0.79 1.48 -0.69 -0.66
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Lê Thị Hường – Lớp CDTD12TH 22
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương
Từ bảng 3 ta có nhận xét như sau:
1.Chỉ số thanh toán hiện hành
• Chỉ số thanh toán hiện hành năm 2011 giảm (-1.36) so với năm
2010 do các nhân tố sau:
Nhân tố TS ngắn hạn:
Mức độ tác động của nhân tố tài sản ngắn hạn vào chỉ số thanh toán hiện
hành năm 2011 so với năm 2010:
=(5.179.305.245/970.359.778)-(3.063.115.641/970.359.778) =2.18
Nhân tố nợ ngắn hạn:
Mức độ tác động của nhân tố nợ ngắn hạn vào chỉ số thanh toán hiện hành
năm 2011 so với năm 2010:
=(5.179.305.245/2.892.220.670)-( 5.179.305.245/970.359.778) =-3.54
= + =2.18+(-3.54) = -1.36
• Chỉ số thanh toán hiện hành năm 2012 giảm (-1.56) so với năm
2010 do các nhân tố sau:

Mức độ tác động của nhân tố Nợ ngắn hạn vào chỉ số thanh toán tức thời
năm 2012 so với năm 2010:
=(1.375.982.820/4.226.962.297)-( 1.375.982.820/970.359.778) = -1.09
= + =1.11+(-1.09) = 0.02
3. Chỉ số thanh toán nhanh:
Chỉ số thanh toán tức thời năm 2011 giảm (-0.69 ) so với năm 2010 do
các nhân tố sau:
Nhân tố TSNH:
Mức độ tác động của nhân tố TSNH vào chỉ số thanh toán nhanh năm
2011 so với năm 2010:
=[(5.179.305.245-1.620.520.516)/970.359.778]-[(3.063.115.641-
1.620.520.516)/ 970.359.778] = 2.18
Nhân tố hàng tồn kho:
Mức độ tác động của nhân tố hàng tồn kho vào chỉ số thanh toán nhanh
năm 2011 so với năm 2010:
=[(5.179.305.245-2.689.381.976)/ 970.359.778]-[( (5.179.305.245-
1.620.520.516)/970.359.778] = -1.1
Nhân tố nợ ngắn hạn:
Mức độ tác động của nhân tố nợ ngắn hạn vào chỉ số thanh toán nhanh
năm 2011 so với năm 2010:
=[(5.179.305.245-2.689.381.976)/2.892.220.670]-[( 5.179.305.245-
2.689.381.976)/ 970.359.778] = -1.69
SVTH: Lê Thị Hường – Lớp CDTD12TH 24
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương
= + + =2.18+(-1.1)+(1.69) = -0.6
Chỉ số thanh toán tức thời năm 2012 giảm (-0.66) so với năm 2010 do các
nhân tố sau:
Nhân tố TSNH:
Mức độ tác động của nhân tố TSNH vào chỉ số thanh toán nhanh năm
2012 so với năm 2010:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status