BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC LẠC HỒNG DƯƠNG THÀNH PHẾT XÂY DỰNG HỆ THỐNG DỰ ðOÁN HIỆU SUẤT ðÀO
TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
Luận văn Thạc sĩ Công nghệ thông tin
Khoá 2009-2011
XÂY DỰNG HỆ THỐNG DỰ ðOÁN HIỆU SUẤT ðÀO
TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
Luận văn Thạc sĩ Công nghệ thông tin
Khoá 2009-2011
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ðặng Trần Khánh
ðồng Nai, Tháng 11 Năm 2011
LỜI CẢM ƠN
ðầu tiên, tôi xin trân trọng gửi lời tri ân sâu sắc nhất ñến cán bộ hướng
dẫn khoa học, thầy giáo, PGS. TS. ðặng Trần Khánh, người ñã truyền cho tôi
nguồn cảm hứng nghiên cứu khoa học, người ñã ñưa tôi ñến với lĩnh vực
1.3. Tầm quan trọng và khả năng ứng dụng thực tế của ñề tài 21
1.4. Mục tiêu và giới hạn của ñề tài 21
1.4.1. Mục tiêu của ñề tài 21
1.4.2. Giới hạn của ñề tài 22
1.5. Phương pháp nghiên cứu và ñánh giá kết quả 23
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu 23
1.5.2. ðánh giá kết quả 24
Chương 2. Tổng quan về khai phá dữ liệu
2.1. Khai phá dữ liệu 26
2.1.1. Tại sao lại khai phá dữ liệu? 26
2.1.2. ðịnh nghĩa khai phá dữ liệu 27
2.1.3. Các bước chính trong khám phá tri thức (KDD) 28
2 2. Các hướng tiếp cận và các kỹ thuật áp dụng trong khai phá dữ liệu 30
2.2.1. Các hướng tiếp cận và các kỹ thuật chính trong khai phá dữ liệu 30
2.2.2. Các dạng dữ liệu có thể khai phá 31
2.3. Ứng dụng của khai phá dữ liệu 31
2.3.1. Ứng dụng của khai phá dữ liệu 31
2.3.2. Phân loại các hệ khai phá dữ liệu 32
2.4. Những vấn ñề ñược chú trọng trong khai phá dữ liệu 33
Chương 3. Khai phá dữ liệu dùng cây quyết ñịnh
3.1. Cây quyết ñịnh 35
3.1.1. ðịnh nghĩa cây quyết ñịnh 35
3.1.2. Ưu ñiểm của cây quyết ñịnh 35
3.1.3.Vấn ñề xây dựng cây quyết ñịnh 36
3.1.4. Rút ra các luật từ cây quyết ñịnh 36
3.2. Các thuật toán khai phá dữ liệu bằng cây quyết ñịnh 37
3.2.1. Thuật toán CLS 37
3.2.2 Thuật toán ID3 38
3.2.3. Thuật toán C4.5 40
3.2.4. Thuật toán SLIQ 45
Bảng 4.5: Kết quả Hiệu suất ñào tạo
Bảng 4.6: Cấu trúc Table Ngành
Bảng 4.7: Cấu trúc Table Học sinh
Bảng 4.8: Cấu trúc Table Dữ liệu tập luật
Bảng 4.9: Cấu trúc Table Tập luật bỏ học
Bảng 4.10: Cấu trúc Table Tập luật tốt nghiệp
Bảng 4.11: Cấu trúc Table Kết quả dự ñoán bỏ học
Bảng 4.12: Cấu trúc Table Kết quả dự ñoán tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Hệ thống dự ñoán hiệu suất ñào tạo
Hình 2.1. Lượng dữ liệu ñược tích luỹ tăng mạnh theo thời gian
Hình 2.2. Quá trình khám phá tri thức:
Hình 3.1 Cây quyết ñịnh phân lớp mức lương
Hình 4.1 Mô hình ER
Hình 4.2: Dữ liệu tập luật bỏ học trong Weka
Hình 4.3: Tập luật bỏ học trong Weka
Hình 4.4: Tập luật bỏ học hình cây trong Weka
Hình 4.5: Dữ liệu tập luật tốt nghiệp trong Weka
Hình 4.6: Tập luật tốt nghiệp trong Weka
Hình 4.7 Tập luật tốt nghiệp hình cây trong Weka
Hình 4.8 Màn hình Import dữ liệu
Hình 4.9. Màn hình xem hệ thống luật
Hình 4.10. Màn hình dự ñoán tỷ lệ bỏ học
Hình 4.11. Màn hình dự ñoán tỷ lệ tốt nghiệp
Hình 4.12. Màn hình xem kết quả dự ñoán hiệu suất ñào tạo
Ứng dụng Công nghệ thông tin trong các lĩnh vực của xã hội ngày càng
nhiều, ñiều ñó gắn liền với lượng dữ liệu lưu trữ tại các tổ chức này ngày càng
lớn. Tuy nhiên dữ liệu chỉ mang tính chất lưu trữ, báo cáo thống kê, tính toán.
Việc vận dụng nguồn tài sản tri thức này ñã và ñang gây hứng thú cho các nhà
nghiên cứu. Từ các tập dữ liệu khổng lồ này chúng ta tìm ra những quy luật
chưa biết ñến ñể giải thích cho các hiện tượng thực tế.
Khám phá tri thức trong Cơ sở dữ liệu (Knowledge Discovery in
Databases) ñang là một xu hướng quan trọng của nền Công nghệ thông tin thế
giới. Nó có khả năng ứng dụng vào rất nhiều lớp bài toán thực tế khác nhau.
Bước quan trọng nhất của quá trình này là khai phá dữ liệu, giúp người sử
dụng thu ñược những tri thức hữu ích từ những cơ sở dữ liệu hoặc các nguồn
dữ liệu khổng lồ khác. Rất nhiều doanh nghiệp và tổ chức trên thế giới ñã ứng
dụng kĩ thuật khai phá dữ liệu vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình và
ñã thu ñược những lợi ích to lớn.
Hơn một thập niên trở lại ñây, khai phá dữ liệu (KPDL) ñã trở thành
một trong những hướng nghiên cứu chính trong lĩnh vực khoa học máy tính
và công nghệ tri thức. Hàng loạt nghiên cứu, ñề xuất ra ñời ñã ñược thử
nghiệm và ứng dụng thành công vào ñời sống cùng với hơn mười năm lịch sử
cho thấy rằng KPDL là một lĩnh vực nghiên cứu ổn ñịnh, có một nền tảng lý
thuyết vững chắc.
KPDL bao hàm rất nhiều hướng tiếp cận. Các kỹ thuật chính ñược áp
dụng trong lĩnh vực này phần lớn ñược thừa kế từ lĩnh vực cơ sở dữ liệu
(CSDL), machine learning, trí tuệ nhân tạo, lý thuyết thông tin, xác suất thống
kê, và tính toán hiệu năng cao. Các bài toán chủ yếu trong KPDL là phân
lớp/dự ñoán (classification/prediction), phân cụm (clustering), khai phá luật
kết hợp (association rules mining), khai phá chuỗi (sequence mining), v.v.
2
Lĩnh vực này cũng là ñiểm hội tụ và giao thoa của rất nhiều lĩnh vực
khác. KPDL ñã và ñang ñược ứng dụng thành công vào thương mại, tài chính
và thị trường chứng khoán, sinh học, y học, giáo dục, viễn thông, .v.v. Ý thức
khai phá dùng cây quyết ñịnh sẽ có rất nhiều thuật toán ñể áp dụng từ
CLS, ID3. C4.5, SLQI, cắt tỉa cây quyết ñịnh cũng như ñánh giá và kết
luận về các thuật toán xây dựng cây quyết ñịnh.
− Chương 4 - Hiện thực và ñánh giá: Ứng dụng cơ sở lý thuyết và khảo
sát thực tế ñể vận dụng vào bài toán cần giải quyết. Từ khởi ñiểm mô tả
thông tin bài toán, tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu ñể lưu trữ và xử lý.
Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở Weka khai thác dữ liệu trên kho dữ
liệu của quá khứ ñể xây dựng hệ thống các luật. Từ hệ thống các luật
tiến hành xây dựng chương trình thử nghiệm (với ngôn ngữ lập trình
C#) ñể ñưa ra ñược kết quả dự ñoán cho tương lai.
− Chương 5: Kết luận và hướng phát triển: Tổng kết luận văn bằng việc
nêu lại những công việc ñã thực hiện ñược và kết quả ñạt ñược. Những
ñóng góp có tính tích cực vào thực tế, nêu ra những hạn chế và ñịnh
hướng nghiên cứu phát triển trong tương lai.
4
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ ðỀ TÀI
1.1. Giới thiệu chung về ñề tài
Khai phá dữ liệu (data mining), hiện nay ñang ñược rất nhiều người
chú ý. Nó thực sự ñã ñem lại những lợi ích ñáng kể trong việc cung cấp
những thông tin tiềm ẩn trong các cơ sở dữ liệu lớn. Thế nhưng ñể có ñược
những thông tin quý giá, ñáng quan tâm, chúng ta lại phải tốn rất nhiều công
sức ñể tìm kiếm nó trong một khối lượng thông tin khổng lồ ấy. Xét về lĩnh
vực này thì khối lượng thông tin càng lớn công việc càng trở nên khó khăn
hơn. Những phương pháp thống kê truyền thống, phần lớn ñều ñã ñược ñịnh
trước mục ñích của công việc, và sau ñó chỉ việc sử dụng những phương pháp
thích hợp ñể có ñược những thông tin mà chúng ta cần. ðối với khai phá dữ
liệu ñúng nghĩa như tên gọi của nó, chúng ta ñi tìm “mỏ”, không biết “có mỏ
hay không?”. Nếu có thì “mỏ ñó là vàng, bạc, hay chì ?”. Khai phá dữ liệu
như là một công cụ, giúp chúng ta tìm ra “mỏ” trong những “dãy núi khổng
học, tỷ lệ ñậu tốt nghiệp và từ ñó xác ñịnh ñược hiệu suất ñào tạo tại một
trường TCCN.
1.2. Khảo sát thực tế tại các trường Trung cấp chuyên nghiệp về hiệu
suất ñào tạo.
1.2.1 Tổng hợp sỉ số học sinh tại các trường TCCN khóa 2007, 2008 [5]
a) Tổng hợp sỉ số học sinh qua từng học kỳ trường TC KTKT Sài Gòn
Sỉ số HS sau từng học kỳ
Sỉ số học sinh sau từng học
kỳ
TT
Ngành
ñào tạo
Sỉ số
học
sinh
ñầu
khoá
2007
HK1
HK2
HK3
HK4
Sỉ số
HK1
HK2
HK3
HK4
Sỉ số
họ
c sinh
ñầu
khoá
2008
HK1
HK2
HK3
HK4
2 Kế toán
245 220 211 207 200 198 190 182
161 156
3 Du lịch 55 45 41 39 38 47 42 40 34 33
4 ðiện CN
73,7%
720
650
90,2%
605
84%
534
74,1%
498
69,1%Bảng 1.1: Tổng hợp sỉ số học sinh tại trường TC KTKT Sài Gòn
b) Tổng hợp sỉ số học sinh qua từng học kỳ trường TC CNTT Sài Gòn.
Sỉ số HS sau từng học kỳ
Sỉ số học sinh sau từng
học kỳ
TT
Ngành
ñào tạo
2
ðiện t
ử
VT
116 116 109
101 99 150 136 132
121 121
3 Kế tóan
196 196 180
169 166 350 334 304
277 274
4
Bưu
Chính
VT
- - - - - 200 183 174
166 162
5
Tổng
7
c) Tổng hợp sỉ số học sinh qua từng học kỳ trường TC KT-KT Vạn Tường
Sỉ số HS sau từng
học kỳ
Sỉ số học sinh sau
từng học kỳ
TT
Ngành
ñào tạo
Sỉ số
học
sinh
ñầu
khoá
2007
HK1
HK2
HK3
HK4
Sỉ số
học
sinh
ñầu
khoá
2008
HK1
149
175 175 158 149
148
3 Kế toán 330 330 297 276 276 326 326 278
256
254
4
KD Nhậ
p
khẩu
131 131 118 108 106 156 156 137
127
126
5
CB thực
phẩm
104 104
94
85
84
125 125 111
238
237T
ổng cộng
1197
1197
100%
1071
89,5%
983
82,1%
968
80,8%
1247
1247
100%
1089
87,
3%
2007
HK1
HK2
HK3
HK4
Sỉ số
h
ọc sinh
ñầu
khoá
2008
HK1
HK2
HK3
HK4
1
Tin học
ñồ hoạ
68 58
50
42
40
90/100
65 45
Ngành
ñào tạo
Sỉ số
học
sinh
ñầu
khoá
2007
HK1
HK2
HK3
HK4
Sỉ số
h
ọc sinh
ñầu
khoá
2008
HK1
HK2
HK3
HK4
3
KD cơ s
ở
SX
82 60
52
cộng
915
795
86,9%
720
78,7%
684
74,7%
664
72,5%
822
751
94,4%
707
86%
665
80,9%
647
78,7%Bảng 1.4: Tổng hợp sỉ số học sinh tại trường TC Tin học –Kinh tế Sài Gòn
Tỷ lệ
nghỉ học
%
Tỷ lệ bỏ
học toàn
khóa %
2007
661
521
140
21, 18%
487
34 5, 14%
26, 32%
KTKT
Sài gòn
2008
720
1184
1104
80 6, 75 998
106
9, 6%
16, 35%
2007
1197
1071
126
10, 5% 968
103
9, 6%
20, 1%
KTKT Vạn
tường
Sài gòn
2008
822
756
66 8, 03% 676
80 9, 73%
17, 76%
Tổng cộng: 7229 6412
817 11,30% 5684
728 10,07% 21,37%
Bảng 1.5: Tổng hợp sỉ số học sinh tại trường 4 trường TCCN
Qua các bảng thống kê thực tế về sự biến ñộng sỉ số học sinh tại các
9
trường cho thấy:
- Sau khi vào học một thời gian ngắn, tình trang ñi học thất thường xảy ra
ở một số học sinh, sau ñó một số học sinh bắt ñầu nghỉ học. Tình trang
này tiếp tục tăng lên cho ñến cuối học kỳ 1 của năm học thứ nhất.
- Bước vào học kỳ 2, tình trang này vẫn tiếp tục diễn ra, tuy mức ñộ có
phần giảm hơn, cho ñến hết năm học thứ nhất.
- Bước vào năm học thứ 2, tình hình học sinh có phần ổn ñịnh hơn, do
1) ðể ôn thi tiếp ñại học 328
72
21, 9%
140
42, 7%
80
24, 4%
24
7, 3%
12
3, 7%
2) Vì khó khăn về kinh tế 340
100
29, 4%
172
50, 6%
28
8, 2%
32
9, 4%
44, 4%
72
22, 2%
52
16, 1%
12
3, 7%
5) Vì sức khỏe, bệnh tật 288
40
13, 9%
132
45, 8%
52
18, %
48
16, 7%
16
5, 6%
6) Vì ñã qua ñược kỳ gọi l
àm
nghĩa vụ quân sự
284
10
2, 9%
10
8) Vì ra tr
ư
ờng khó t
ìm ki
ếm
ñư
ợc việc l
àm
367
156
42, 5%
143
38, 9%
34
9, 3%
25
6, 8%
- Lý do 4: “ = 188/324 = 61, 95%
- Lý do 5: “ = 172/288 = 59, 72%
- Lý do 6: “ = 60/284 = 21, 12%
- Lý do 7: “ = 246/348 = 70, 68%
- Lý do 8: “ = 299/367 = 81, 47%
- Lý do 9: “ = 288/340 = 84, 7%
Việc giảm sỉ số hàng năm tại các trường TCCN, mặc dù ñây không
phải là ñiều muốn có của các trường, nhưng vẫn tiếp tục diễn ra, sở dĩ như
vậy là do một số những nguyên nhân chính sau ñây:
- Do bản thân một số học sinh bị hụt hẫng sau khi thi ñại học không ñược,
nên tìm chỗ ñể học tạm, chờ ñợi kỳ thi ñại học lần hai, vì vậy số học sinh
này không thực sự yên tâm và ổn ñịnh ñể học tập, chỉ khoảng 2 tháng sau
khi vào học trung cấp, số học sinh này bắt ñầu tìm chỗ học thêm, vừa học
ở trường Trung cấp, vừa học luyện thi ñại học, việc học ở trường Trung
cấp trở nên thất thường và cuối cùng có thể quyết ñịnh bỏ học ñể tập trung
cho việc ôn thi ñại học. Tình trạng này chủ yếu diễn ra ở học kỳ 1 taị các
trường TCCN.
- Một số học sinh khác, sau khi thi ñại học không ñạt, ñể ñược tạm hoãn
11
NVQS, thì cách tốt nhất, ñơn giản và hợp pháp lại ít tốn kém do những
tiêu cực vẫn ñang tồn tại trong xã hội khi phải tìm cách ñể trì hoãn vấn ñề
này, do vậy sau một thời gian ngắn nhập học ở các trường TCCN, số học
sinh này sẽ bỏ học. Hiện tượng này diễn ra ở nhiều trường, trong nhiều
năm qua vì luật NVQS cho phép các thanh niên ñược tạm hoãn làm NVQS
trong khi ñang theo học ở các trường ñại học, cao ñẳng, trung cấp chuyên
nghiệp, dạy nghề.
- Một số học sinh vào học ở các rrường TCCN không phải do tự mình quyết
ñịnh cho việc lưạ chọn này, mà có thể do một sự tác ñộng nào ñó, có thể
do cha mẹ, anh chị em trong gia ñình khuyên nhủ vào học ở các trường
này, có thể do bạn bè lôi cuốn, nên sau một thời gian ngắn vào học, sinh ra
cho học sinh sau khi tốt nghiệp, ñiều này ñòi hỏi các trường phải có mối
liên kết chặt chẽ, thường xuyên với các cơ sở sản xuất ñể biết ñược khả
năng và yêu cầu tiếp nhận nguồn nhân lực của họ, tạo ñiều kiện cho học
sinh tốt nghiệp vào làm việc ở ñó.
- Vì việc giảng dạy của một số ít Thầy (Cô) giáo chưa thật tốt, học sinh khó
hiểu, thi không ñạt gây nên tâm lý chán học rồi bỏ học; một số Thầy (Cô)
giáo lên lớp chưa thật nghiêm túc: Vào lớp muộn, về sớm, nghỉ dạy bất
thường, không báo trước cho nhà trường, cho học sinh; do vậy, ñã có
trường buộc phải thay ñổi giáo viên giữa học kỳ mới thay ñổi ñược không
khí học tập trong lớp. Số giáo viên trên tuy không nhiều nhưng cũng làm
ảnh hưởng ñến sự gắn bó của học sinh với trường.
1.2.2.3 Một số nguyên nhân khác
- Một nguyên nhân khác tác ñộng ñến việc bỏ học ngang chừng của học sinh
là không có tiền ñóng học phí do tiêu xài hết số tiền học phí gia ñình ñã
cho.
13
- Một số học kém, nợ nhiều môn học phải thi lại vẫn không vượt qua ñược
nên sinh ra chán nản, bỏ học ngang chừng.
Tóm lại: Việc bỏ học ngang chừng của học sinh là một sự tác ñộng tổng hợp
của nhiều nguyên nhân từ phía người học, từ hoạt ñộng của nhà trường trong
quá trình ñào tạo, từ những tác ñộng của xã hội vào học sinh.
Có thể tập trung ở những nguyên nhân chính sau:
1. ðể ôn thi tiếp ñại học
2. Vì khó khăn về kinh tế của gia ñình, bản thân không thể theo học.
3. Vì ngành nghề theo học không phù hợp, muốn năm sau chuyển
sang ngành khác.
4. Vì học kém nên chán học, theo không kịp chương trình, bạn bè.
5. Vì sức khỏe, bệnh tật của bản thân, gia ñình phải về chăm sóc bố
mẹ già bệnh tật không có người giúp ñỡ.
Sỉ số HS Tốt
nghiệp
TT
Ngành
ñào tạo
Sỉ số
học
sinh
cuối
khoá
2007
Số
lượngTỷ lệ Số
lượngTỷ lệ
Sỉ số
họ
c sinh
156 96.9%
156 131 84.0%
129 98.5%
3 Du lịch
38 29 76.3%
28 96.6%
33 25 75.8%
25 100.0%
4 ðiện CN
64 53 82.8%
50 94.3%
91 78 85.7%
76 97.4%
5
Xây
dựng
68 54 79.4%
487 388 79.7%
371 95.6%
498 410 82.3%
405 98.8%
Bảng 1.7: Tổng hợp số lượng học sinh tốt nghiệp tại trường TC KTKT Sài Gòn
b) Tổng hợp số lượng học sinh tốt nghiệp tại trường TC CNTT Sài Gòn
Sỉ số HS ðủ
ðK dự thi
TN
Sỉ số HS Tốt
nghiệp
Sỉ số HS ðủ
ðK dự thi TN
Sỉ số HS Tốt
nghiệp
TT
Ngành
ñào tạo
Sỉ số
học
sinh
cuối
Số
lượngTỷ lệ
1
Công
ngh
ệ
136 112 82.4%
109 97.3%
441 395 89.6%
389 98.5%
2
ðiện tử
VT
99 79 79.8%
77 97.5%
121 98 81.0%
93 94.9%
TT
Ngành
ñào tạo
Sỉ số
học
sinh
cuối
khoá
2007
Số
lượngTỷ lệ Số
lượngTỷ lệ
Sỉ số
họ
c sinh
cuối
khoá
c) Tổng hợp số lượng học sinh tốt nghiệp tại trường TC KTKT Vạn tường
Sỉ số HS ðủ
ðK dự thi TN
Sỉ số HS Tốt
nghiệp
Sỉ số HS ðủ
ðK dự thi
TN
Sỉ số HS Tốt
nghiệp
TT
Ngành
ñào tạo
Sỉ số
học
sinh
cuối
khoá
2007
Số
lượngTỷ lệ
k
ý
V
P
68
59 86.8%
57 96.6%
69
57 82.6%
56 98.2%
2
Du lịch 149 138 92.6%
136 98.6%
148
132 89.2%
129 97.7%
3
Kế toán 276 243 88.0%
240 98.8%
78 98.7%
6
Tin học
72
56 77.8%
54 96.4%
60
42 70.0%
38 90.5%
7
Ngân
hà
n
g
220 187 85.0%
183 97.9%
237
201 84.8%
196 97.5%
Sỉ số
học
sinh
cuối
khoá
2007
Số
lượngTỷ lệ Số
lượngTỷ lệ
Sỉ số
họ
c sinh
cuối
khoá
2008
Số
lượng
468 99.6%
3
KD cơ s
ở
SX
42 29 69.0%
28 96.6%
32 25 78.1%
25 100.0%
4
Quản trị
KS
78 67 85.9%
66 98.5%
79 65 82.3%
64 98.5%Tổng
c
ộng
cuối
khoá
2007
Số
lượngTỷ lệ Số
lượngTỷ lệ
Sỉ số
họ
c sinh
cuối
khoá
2008
Số
lượngTỷ lệ
851 97.82%
3
Kinh tế-
Kỹ thuật
Vạn tường
975 837 85.85%
821 98.09%
991 735 74.17%
712 96.87%
4
Tin học Kinh
tế
Sài gòn
664 565 85.09%
554 98.05%
647 577 89.18%
574 99.48%Tổng cộng 2527 2113
không ñủ ñiều kiện ñược dự thi tốt nghiệp là do một số những nguyên nhân
chính sau ñây.
1.2.4.1. Những nguyên nhân về phía học sinh
- Do bản thân một số học sinh chưa thật sự quan tâm ñến kết quả học tập
của mình, sau khi công bố kết quả học tập cuối mỗi học kỳ, không ghi
nhận hoặc ñể tâm ñến những học phần học mà mình bị rớt, vì thường
xuyên vắng học.
- Khi nhà trường có kế hoạch tổ chức học lại, các học sinh này không quan
tâm ñăng ký học lại, hoặc do rớt quá nhiều học phần nên ñăng ký học lại
không ñầy ñủ, lý do về kinh tế (tiền học phí học lại) hoặc thời gian học (vì
vừa học chính khoá vừa học lại, vừa ñi làm thêm.
- Do bản thân học sinh học yếu bị rớt quá nhiều học phần nên khi học lại