Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ chế biến nước chè đắng giải khát - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

NGUYỄN THỊ THANH LOAN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ
BIẾN NƯỚC CHÈ ðẮNG GIẢI KHÁT

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***


Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin ñược trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ
nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 2013
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Loan Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi
ñã nhận ñược sự ñộng viên và giúp ñỡ rất lớn của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới TS. Hoàng Thị Lệ Hằng, trưởng Bộ
môn Bảo quản chế biến - Viện Nghiên cứu rau quả - Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
ñã tận tình giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện và hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin cảm ơn tới sự giúp ñỡ của các anh, chị Bộ môn Bảo quản chế biến -
Viện nghiên cứu rau quả ñã giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình và bạn bè ñã ñộng viên và tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện ñề tài và viết luận văn
này.

2.3 Phương pháp và dung môi trích ly [24] 14
2.3.1 Phương pháp và ñiều kiện trích ly 15
2.3.2 Chọn dung môi trích ly chè ñắng 17
PHẦN THỨ BA NGUYÊN LIỆU – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 21
3.1 Nguyên liệu 21
3.2 Nội dung nghiên cứu 21
3.3 Phương pháp nghiên cứu 22
3.3.1 Xác ñịnh hệ số truyền quang (Light transmittance): 22
3.3.2 ðộ hấp phụ (Absorbance): 22
3.3.3 Xác ñịnh màu sắc và sự thay ñổi màu sắc của dịch trích ly: 22

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

3.3.4 Xác ñịnh hàm lượng chất rắn hòa tan bằng chiết quang kế: theo
TCVN 5613- 1999 [25] 22
3.3.5 Xác ñịnh ñộ ẩm của chè: theo phương pháp cân ñến khối lượng không
ñổi [25] 22
3.3.6 ðịnh lượng Saponin trong sản phẩm và bán thành phẩm[16] 22
3.3.7 Tính hiệu suất quá trình trích ly 23
3.3.8 Xác ñịnh hàm lượng vi sinh vật tổng số của sản phẩm: theo TCVN
4886-8 23
3.3.9 Phương pháp ñánh giá các chỉ tiêu cảm quan 23
3.3.10 Phương pháp toán học 24
3.4 Bố trí thí nghiệm 25
PHẦN BỐN – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Nghiên cứu xác ñịnh phương pháp trích ly saponin thích hợp 30
4.2 Ảnh hưởng của dung môi ñến quá trình trích ly saponin từ chè ñắng 31
4.3 Xác ñịnh kích thước nguyên liệu thích hợp 33


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

4.1 Ảnh hưởng của các phương pháp trích ly ñến hàm lượng saponin và hiệu
suất trích ly saponin trong dịch chiết 30
4.2 Ảnh hưởng của loại dung môi ñến hàm lượng saponin từ chè ñắng 31
4.3 Ảnh hưởng của nồng ñộ acid trong dung môi ñến hiệu suất trích ly saponin 32
4.4 Ảnh hưởng của kích thước chè ñắng ñến hàm lượng saponin 33
4.5 Ảnh hưởng của tỷ lệ chè /nước ñến hiệu suất trích ly saponin 34
4.6 Ảnh hưởng của thời gian ñến hiệu quả trích ly saponin 36
4.7 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ nước chiết ñến hiệu quả chiết suất saponin 37
4.8 Ma trận thí nghiệm tối ưu ñối với quá trình chiết suất saponin trong lá chè ñắng 40
4.8 Hệ số của hàm hồi quy thực nghiệm 41
4.9 Giá trị tối ưu của hàm ñáp ứng 43
4.10 Giá trị hàm mong ñợi 43
4.11 Giá thị biến tối ưu cho hàm mục tiêu 44
4.12 Ảnh hưởng của tỷ lệ phối chế dịch chiết saponin từ lá chè ñắng ñến chất
lượng nước chè ñắng giải khát 45
4.13 Ảnh hưởng của tỷ lệ dịch cỏ ngọt ñến chất lượng của nước chè ñắng giải khát 47
4.14 Ảnh hưởng của hàm lượng axit ascorbic ñến sự biến màu của sản phẩm 49
4.15 Ảnh hưởng của chế ñộ thanh trùng tới hàm lượng Saponin có trong sản
phẩm (%) 51
4.16 Ảnh hưởng của chế ñộ thanh trùng ñến các chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm
nước chè ñắng giải khát 52
4.17 Ảnh hưởng của chế ñộ thanh trùng ñến các chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm

Với xu hướng tiêu thụ nước uống có nguồn gốc từ thực vật ñang dần thay thế các
loại nước pha chế do chúng chứa nhiều các chất dinh dưỡng tự nhiên như hiện nay
thì việc nghiên cứu chế biến các sản phẩm ñồ uống từ nguồn nguyên liệu thực vật tự
nhiên sẵn có ñiều rất cần thiết và ñáp ứng ñược yêu cầu thực tế.
Cây chè ñắng là loài cây phát triển rất tốt ở những vùng núi ñá vôi như Lào
Cai, Ninh Bình, Hòa Bình và có nhiều ở Cao Bằng. Cây chè ñắng ñược coi như một
cây thuốc có giá trị cao ñang ñược nhiều nước trên thế giới quan tâm, vì vậy ñây là
loại cây trồng rất có triển vọng cho mục ñích phát triển kinh tế của người dân ở các
tỉnh vùng núi.
Theo một số nghiên cứu cho thấy chè ñắng có chứa 16 loại axit amin, ngoài ra
trong lá chè ñắng nhóm saponin chiếm tỷ lệ cao. Saponin có tác dụng tăng cường
quá trình trao ñổi chất và có quan hệ chặt chẽ ñến cơ cấu dinh dưỡng của cơ thể. Vì
vậy, ngoài việc dùng ñể uống như trà, chè ñắng còn có giá trị về mặt dược liệu,
trong dân gian ñã dùng lá cây chè ñắng uống thay chè có tác dụng thanh nhiệt, giải
ñộc, ñiều hoà huyết áp. Lá chè ñắng còn ñược dùng chữa bệnh lỵ, sốt nóng, ñau
ñầu, ñau răng, ñau mắt, ăn không ngon. Uống chè ñắng thường xuyên có tác dụng
làm trí óc minh mẫn, lợi tiểu, giúp tiêu hoá tốt và kéo dài tuổi thọ.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

Hiện nay lá chè ñắng ñã ñược chế biến thành một số dạng sản phẩm như trà
túi lọc, trà khô nhưng các sản phẩm này tiêu thụ chậm do nhiều nguyên nhân mà
một trong những nguyên nhân chính là do sản phẩm ñơn ñiệu khó chiếm lĩnh thị
trường ngày càng khó tính như hiện nay.
Với mong muốn tạo ra sản phẩm mới góp phần ña dạng hóa sản phẩm từ cây
chè ñắng, ñồng thời tạo ra loại sản phẩm thuận tiện trong sử dụng, ñáp ứng ñược
nhu cầu của người tiêu dùng và góp phần giải quyết ñầu ra cho loại cây thuộc diện
xóa ñói giảm nghèo của bà con dân tộc các tỉnh miền núi phía Bắc thì việc nghiên
cứu chế biến các loại sản phẩm nước uống từ chè ñắng ngoài tác dụng mang tính

Ở nước ta vào những năm 1970, 1971 và sau năm 1996 các nhà thực vật học
Việt Nam ñã thu thập ñược mẫu vật của loài chè ñắng. Theo kết quả ñiều tra của
Nguyễn Tiến Bân và Nguyễn Khắc Khôi thì cây chè ñắng là cây bản ñịa của vùng
núi ñá vôi, ñược phân bố ở một số tỉnh như Lào Cai, Cao Bằng, Hòa Bình, Ninh
Bình trong ñó ở Cao Bằng ñược phân bố nhiều nhất [15]. Cây chè ñắng ñược coi
như là một cây thuốc có giá trị kinh tế cao ñang rất ñược người tiêu dùng trong
nước và trên thế giới ưa chuộng. Vì vậy lá chè ñắng là loại cây rất có triển vọng về
cả nội tiêu và xuất khẩu.
2.1.1. ðặc tính thực vật
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Tiến Bân và cộng sự ,1999 cho thấy
[13],[10]cây chè ở nước ta thuộc họ Aquifoliaceae, hiện nay ñược biết ñến có
khoảng 40 loài , là một loại cây bản ñịa sinh trưởng và phát triển ở một số ñịa
phương. Theo kết quả ñiều tra thì cây chè ñắng ñược phân bố ở một số tỉnh miền
Bắc nước ta, trong ñó Cao bằng là tỉnh có diện tích lớn nhất về mật ñộ phát triển
của cây chè ñắng.
Cây chè ñắng Cao Bằng, tên ñịa phương thường gọi là Ché khôm, tên khoa học
Ilex kaushue S.Y. HU, TQ gọi là Khổ ñinh trà (tên khoa học Ilexe kudincha C. J.
Tseng) thuộc họ Aquifoliaceae là cây gỗ lớn thường xanh mọc trong tự nhiên, phân
bố tản mát tại các vùng rừng tỉnh Quảng ðông, Quảng Tây Trung Quốc và phía Bắc
Việt Nam. Theo các tác giả nguyễn Tiến Bân và nguyễn Khắc Khôi, Nông ðình Hai
[15] ñã mô tả: Là cây thân gỗ thường xanh cao 6-20m, ñường kính 20 - 60cm, có

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

cây cổ thụ cao ñến 35m, ñường kính thân 120cm, cành thô màu nâu xám, không
lông. Lá ñơn, mọc so le, dài và mỏng, hình thuôn dài dạng bầu dục hay hình mác
ngược, ở cây trưởng thành lá thường dài (11) 12 - 17cm, rộng (4) 5 - 6cm, Ở cây
non lá lớn hơn, ở nhưng cành chồi (do cây ñã bị chặt ñốn) có lá rất lớn cỡ 19- 25x
6-8 cm, ñặc biệt có nhưng lá ñạt tới kích cỡ: dài 27-31cm và rộng 9-13cm. ðầu lá


lượng chất khô trong lá chè, có tác dụng tăng cường quá trình trao ñổi chất và có tác
dụng phòng bệnh và chữa bệnh. Chè Khổ ñinh ñã từng là sản phẩm quí ñể cống hiến
vua thời phong kiến Trung quốc, ngoài việc dùng như trà thì nó còn ñược dùng ñể
chữa cảm nắng, tiêu viêm, giải ñộc, giảm ñau, giải nhiệt, hạ huyết áp, lợi tiểu, ngoài
ra nó còn có tác dụng tiêu mỡ, giải rượu, giảm tỷ lệ tăng mỡ trong máu, giảm huyết
áp, chống lão hoá, chống phóng xạ, tăng tuổi thọ, chống bệnh ñục thuỷ tinh thể
Ngoài lá cây chè ñắng Cao Bằng Ilex kaushue S.Y. Hu lá cây của một số loài khác
trong chi Ilex cũng có công dụng giống cây chè ñắng như: I. latifolia Thunb; I.
dunniana Levl; I. pentagona S.K.Chen, Y.X.Feng & C.F. Liang
Kết quả nghiên cứu mới ñây của Viện Dược liệu Việt Nam khi phân tích
ñịnh tính về thành phần hóa học của chè ñắng Cao Bằng cho thấy trong lá chè ñắng
có 5 nhóm chất chính [16] ñó là :
- Nhóm saponin tritecpen (chiếm tỷ lệ lớn) giúp tăng cường miễn dịch cho cơ thể,
kích thích thần kinh và có tác dụng tăng lực, ngoài ra nó còn kích thích thần kinh, hạ
huyết áp, lợi tiểu. Nhóm này chiếm hàm lượng chủ yếu trong thành phần của chè ñắng.
- Nhóm Flavonoid là nhóm chống oxy hóa, giúp tăng ñộ bền vững mạch
máu, giảm tai biến mạch máu ở người có tuổi.
- Nhóm Carotenoid là nhóm có khả năng ñiều trị các khối u lành và ác tính.
- Các axit hữu cơ và polysaccarit ñây là những nhóm chất có nhiều tác dụng
sinh học ảnh hưởng tốt ñến cơ thể con người. Trong ñó các nhóm saponin và
flavonoit có hàm lượng ñáng kể. Mặt khác các thử nghiệm ñều không tìm thấy
alcaloit vì vậy chè ñắng không có tính ñộc ñối với con người.
Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thì trong lá cây chè ñắng mọc
ở quảng ðông (Trung Quốc) lại có chứa nhiều chất thuộc nhóm tritecpen saponin,
các nhà khoa học ñã trích ly, phân lập và xác ñịnh cấu trúc hóa học của 2 lacton
tritecpen và 10 saponin tritecpen từ lá cây chè ñắng[13],[16]. Như vậy thành phần
hóa học chính của chè ñắng là saponin tritecpen. ðây là nhóm chất có nhiều tác
dụng sinh học quan trọng như: tăng lực, chống viêm, tăng cường miễn dịch, hạ
huyết áp, lợi tiểu vv.

thường là trung tính hoặc acid (phân tử có nhóm –COOH). Steroit saponin nhóm
spirostan và furostan thuộc loại trung tính còn nhóm glycoalcaloit thuộc loại kiềm.
2.1.3. Tác dụng của lá chè ñắng
Theo y học cổ truyền Trung Hoa: Chè ñắng có tác dụng tản phong nhiệt, chữa
cảm mạo nhức ñầu, ngứa mắt, viêm mũi, giải ñộc, làm dịu chứng rung cơ, giải khát,

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

chữa viêm phế quản, giảm ho, tiêu ñờm, tăng cường tiêu hóa, giảm tác hại của bệnh
tiêu chảy, ổn ñịnh thần kinh, tăng trí nhớ.
Theo y học hiện ñại: Những kết quả nghiên cứu mới ñây công bố, chè ñắng có
tác dụng giảm cholestorol, giảm mỡ máu, giảm chứng cao huyết áp, tăng cường lưu
thông máu, ngăn chặn suy thoái chức năng tim và não, giãn khí quản, ñiều hòa mô
mỡ, giảm tích tụ mỡ, làm cho cơ thể cân ñối (chống béo phì). Dịch trích ly nước chè
ñắng có tác dụng kháng khuẩn cao [9],[4].
Những bằng chứng khoa học gần ñây về tác dụng của cây chè ñắng ñã ñược
xác nhận qua các công trình nghiên cứu của các Viện, trường như viện Dược liệu
Việt Nam, Viện Y học cổ truyền Việt Nam, trường ñại học Y Thái Nguyên, trường
ñại học Dược. Gần ñây nhất, sở Khoa học Công nghệ tỉnh Cao Bằng ñã phối hợp
với Viện Dược liệu tiến hành nghiên cứu về tác dụng của cây chè ñắng, kết quả thu
ñược cho thấy, lá chè ñắng không có tính ñộc cấp, cây chè ñắng là loại thảo dược có
tính an toàn về phương diện thực nghiệm. Dịch trích ly chè ñắng có tác dụng làm
giảm sự xơ cứng mạch máu. Tác dụng giảm chứng cao huyết áp của chè ñắng rất tốt
và ñặc biệt là ổn ñịnh huyết áp tốt hơn nhiều so với thuốc hạ huyết áp Aldomet và
ñiều ñáng quý là nếu sau ñó không sử dụng thì huyết áp vẫn ổn ñịnh ở mức bình
thường hoặc tiếp tục sử dụng thì huyết áp không giảm quá mức.
Trong một nghiên cứu khác cũng xác nhận rằng những người sống trong
vùng có nguy cơ nhiễm ñộc kim loại, chất ñộc từ thuốc bảo vệ thực vật có biểu hiện
mất ngủ, ñau ñầu, chóng mặt, tê ñầu bì chi, nhức khớp, da tái nhợt, khi xét nghiệm

ương khi uống dài ngày và có tác dụng an thần ngay sau khi uống nước lá chè ñắng.
Khi thử tác dụng saponion chè ñắng trên khả năng học tập phản xạ có ñiều kiện và
duy trì nhận thức cho thấy chè ñắng có tác dụng tăng khả năng phản xạ có ñiều kiện
và duy trì phản xạ này ñược lâu hơn so với khi không ñược sử dụng chè ñắng.
Những tác dụng trên ñây rất gần với tác dụng của các loại dược liệu
chống suy giảm trí nhớ, chống suy nhược thần kinh ở người cao tuổi. Kết quả
này cũng mở rộng cho khả năng sử dụng chè ñắng cho người cao tuổi với mục
ñích chống suy giảm trí nhớ.
 Tác dụng hạ huyết áp:
Tác dụng hạ huyết áp của lá chè ñắng ñã ñược nghiên cứu trên ñộng vật thực
nghiệm. Theo nghiên cứu của các tác giả TS. Nông Thanh Sơn, TS. Phan Văn Các
và cộng sự thì dịch trích ly lá chè ñắng: Không ñộc ñối với ñộng vật thí nghiệm qua

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

ñường uống, có khả năng giảm ñược 20- 40% sự tác ñộng của thuốc diệt cỏ 2,4D
ñến dòng bạch cầu, có tác dụng làm hạ huyết áp từ từ và tương ñối ổn ñịnh sau khi
sử dụng từ 15 ñến 120 phút ñồng thời có tác dụng làm hạ cholesterol máu, với
lượng sử dụng 2g chè ñắng/kg có khả năng giảm 106% lượng cholesterol ñược ñưa
vào qua ñường uống [17]. Ngoài ra dịch trích ly lá chè ñắng có tác dụng phòng
chống chứng tăng mỡ máu trên ñộng vật thực nghiệm, tác dụng này rất có ích cho
người cao tuổi.
Trong thí nghiệm trên bệnh nhân tăng huyết áp vô căn ñiều dưỡng tại bệnh
viện ñiều dưỡng và phục hồi chức năng tỉnh Thái Nguyên, từ các số liệu nghiên cứu
tác giả Nông Thị Nga ñã kết luận lá chè ñắng có tác dụng hạ huyết áp, an thần, tăng
cường giấc ngủ sâu và dài. ðồng thời lá chè ñắng cũng cải thiện một số chỉ tiêu chủ
quan như ñau ñầu, chóng mặt, choáng váng, tê mỏi chân tay và giảm hàm lượng
cholesterol trong máu [22],[35].
Những kết quả thu ñược của tác giả cho thấy chè ñắng có tác dụng tăng

Trung Quốc, kết hợp với các kết quả nghiên cứu về tác dụng của lá chè ñắng của
Viện dược liệu và trường ñại học Y Thái Nguyên có thể tổng hợp ñược tác dụng của
lá chè ñắng như sau:
– Kích thích thần kính khi uống dài ngày.
– Tác dụng an thần ngay sau khi uống.
– Tác dụng hạ huyết áp.
– Hạ Cholesterol.
– Giải ñộc bảo vệ gan.
 ðộc tính cấp:
Saponin chè ñắng hoàn toàn không ñộc trên chuột vì trong thử nghiệm ñộc
tính cấp ñã không xác ñịnh ñược LD
50
của saponin chè ñắng, vì vậy có thể an toàn
cho người sử dụng. kết quả thử nghiệm trên bệnh nhân cao huyết áp và trên dân cư
sống xung quanh vùng mỏ Sơn Dương cũng cho thấy chè ñắng không ñộc ñối với
các tế bào gan, men gan SGOT và SGPT không thay ñổi không nhận thấy các tác
dụng phụ không mong muốn.
Như vậy, từ những kết quả nghiên cứu và ñánh giá trên ñây về cây chè ñắng
ñã khẳng ñịnh ñược ñó là một loại cây dược thảo quý, vừa có giá trị kinh tế, vừa là cây
thân gỗ lớn có tác dụng phòng hộ lại vừa là cây dược liệu có nhiều tác dụng chữa bệnh.
Chính vì vậy, cây chè ñắng ngoài việc ñược dùng ñể uống thay chè cần ñược nghiên
cứu chế biến thành những loại sản phẩm ñồ uống chức năng nhằm ña dạng hóa các sản
phẩm từ lá chè ñắng phục vụ nhu cầu về ñồ uống ngày càng tăng của nhân dân ta.
2.2. Tình hình sản xuất, chế biến và bảo quản chè ñắng trong và ngoài nước
2.2.1. Trên thế giới [1]
Cây chè ñắng phân bố tự nhiên ở nhiều nơi trên thế giới, trong các khu rừng
mưa ở các nước Nam Mỹ như: Panama, Paraguay, Uruguay, Achentina, Braxin, trong

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

Chè ñắng trên thế giới ñược dùng ñể uống như cà phê hoặc trà và ñược bày
bán tại các quầy tạp phẩm, thực phẩm, trong chợ hoặc các siêu thị. Nhiều nơi khác
trên thế giới các sản phảm chè ñắng chỉ ñược bày bán trong các cửa hàng thuốc và
các quầy dược thảo và ñược coi là một loại thuốc có nguồn gốc thảo mộc quí. Riêng
tại Nam mỹ tinh dầu chè ñắng ñược dùng làm dược liệu và mĩ phẩm ñây là dạng
sản phẩm làm từ chè ñắng cao cấp nhất.
2.2.2. Trong nước [1]
Ở nước ta sau khi phát hiện có cây chè ñắng, ngay từ những năm ñầu 90
Trung Quốc ñã tổ chức thu mua lá chè ñắng từ Việt Nam (chủ yếu tại Cao Bằng),
Từ năm 1996 nhận thấy ñây là cây ñặc sản quí hiếm của ñịa phương nên tỉnh uỷ và
UBND tỉnh Cao Bằng ñã giao cho Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường nghiên
cứu trồng thử nghiệm và phát triển cây chè ñắng tại một số huyện trong tỉnh [8], kết
quả cho thấy cây chè ñắng Trung Quốc mang về trồng tại một số nơi trong tỉnh sinh
trưởng và phát triển tốt. Một số ñồng bào các dân tộc ở Thạch An ñã khai thác cây
giống trong rừng về trồng ñược một số diện tích nhưng không ñáng kể do nguồn
giống không có ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển.
Việc sản xuất và chế biến chè ñắng trong nước chưa ñược quan tâm, trước
ñây bà con nông dân mới chỉ dừng lại ở việc sử dụng thô, hái lá về ñể khô pha
uống. Từ cuối năm 1998 Sở KHCN & MT Cao Bằng có sản xuất thử nghiệm chè
nhúng túi lọc Ché Khôm, Công ty kỹ thuật xanh Hà Nội (liên kết với Nhật Bản)
dùng nguyên liệu Cao Bằng sản xuất Chè vua nhằm giới thiệu và thăm dò thị
trường tiêu thụ tại Hà nội, Thành phố Hồ Chí Minh, ðà Nẵng và cả thị trường
Pháp, ðức, Nga Sản phẩm chè ñắng Cao Bằng ñược thị trường chấp nhận và
yêu cầu rất lớn.
Xuất phát từ ñặc ñiểm một loài cây rừng có nguồn lợi kinh tế ñầy triển vọng
ở các khu vực miền núi ñá vôi, từ năm 2000 Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường

Vì vậy trong năm 2007, công ty ñã sản xuất và tiêu thụ hơn 200.000 hộp chè
chất lượng cao, doanh thu trên 3,5 tỷ ñồng, tạo thu nhập ổn ñịnh cho người lao ñộng
với mức lương bình quân 1.200.000 ñồng/người/tháng.
Ngoài ra, còn một số các sản phẩm từ chè ñắng cũng ñược các ñơn vị khác
tham gia chế biến như sản phẩm trà ở dạng sao khô thành búp 1-3 lá nguyên chất
ñóng trong túi PE có trọng lượng 50g, 100g do Sở Khoa học Công nghệ và Môi
trường tỉnh Cao Bằng cùng Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật phối hợp sản suất

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

với công dụng: Làm trí óc minh mẫn - Lợi tiểu - Tiêu ñộc - Giúp tiêu hóa - Tăng
sức khỏe - Kéo dài tuổi thọ.
Một dạng sản phẩm khác dạng trà túi lọc, ñóng hộp mỗi hộp 25 gói do Công
ty kỹ thuật xanh Camice (7 Trương Hán Siêu, Hà Nội) sản xuất với tên Chè vua có
công dụng: ổn ñịnh huyết áp, giảm mỡ trong máu, bổ máu, da dẻ hồng hào, giã
rượu, giải ñộc rượu, ngủ ngon giấc, giúp tiêu hóa tốt.
Với khả năng hiện có của tỉnh và ñược sự ñầu tư của nhà nước nên ñến năm
2010 diện tích trồng của loại cây này ñã lên tới 10.000 ha, vì vậy cần phải nhanh
chóng nghiên cứu tạo ra các sản phẩm mới nhằm ña dạng hóa các sản phẩm từ chè
ñắng nhằm ñón ñầu giải quyết ñầu ra cho một lượng chè ñắng này.
2.3. Phương pháp và dung môi trích ly [24]
Như ñã nêu ở phần trên, trong số các glycozit của chè ñắng thì hợp chất
saponin là hợp chất chiếm khối lượng lớn nhất và có ý nghĩa quan trọng nhất ñối
với sức khỏe con người. Tuy nhiên do việc phân tích saponin bằng HPLC khá
tốn kém, ñòi hỏi máy móc và trang thiết bị hiện ñại, kĩ thuật phức tạp nên không
thể thực hiện trong phòng thí nghiệm. Nên ở ñề tài này, thay vì tìm hiểu các
phương pháp chiết tách hợp chất saponin, nghiên cứu tập trung vào các phương
pháp chiết tách hợp chất glycozit, lấy ñó làm chỉ tiêu gián tiếp ñể phản ánh hàm
lượng saponin.

trích ly ñể làm tăng khả năng hoà tan của các cấu tử có trong nguyên liệu và
dung môi, rút ngắn thời gian trích ly.
Dựa vào phương pháp và số bậc trích ly có thể chia trích ly thành trích ly
gián ñoạn một bậc, nhiều bậc và trích ly liên tục.
– Trích ly một bậc: Toàn bộ quá trình ñược thực hiện trong một thiết bị
trích ly, nguyên liệu và dung môi chỉ tiếp xúc một lần, phương pháp trích ly này
thường cho hiệu suất thấp.
– Trích ly nhiều bậc: Nếu hệ số phân bố không ñủ lớn ñể trích một lần thì
phải trích ly thêm nhiều lần. Nghĩa là sau khi trích ly một lần, trong dung dịch còn
lại một lượng chất tan ñáng kể thì thường người ta thêm một lượng dung môi trích
ly mới và trích ly một hay nhiều lần nữa. Hiệu suất cao hơn hiệu suất trích ly ñơn
nhưng tốn dung môi, thời gian và công suất.
Tùy theo bản chất của dược liệu và dung môi, tiêu chuẩn chất lượng thành
phẩm cũng như ñiều kiện trang thiết bị và quy mô sản xuất, có thể sử dụng các phương
pháp: ngâm, ngấm kiệt, trích ly ngược dòng hay các phương pháp thích hợp khác.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16

Nếu dung môi là nước thường dùng phương pháp ngâm phân ñoạn, ít dùng
phương pháp ngấm kiệt. Lượng nước thường gấp 8–12 lần lượng nguyên liệu. Dung
môi là ethanol, ete thường áp dụng phương pháp ngấm kiệt. Lựa chọn nồng ñộ nước
tùy theo thành phần của nguyên liệu. Nguyên liệu chứa hoạt chất dễ tan trong nước
dùng ethanol 30
0
–60
0
; nguyên liệu chứa saponin, glycozit dùng ethanol 70
0
; dược

Trích đoạn Nghiên cứu xác ựịnh phương pháp trắch ly saponin thắch hợp Xác ựịnh kắch thước nguyên liệu thắch hợp Nghiên cứu sử dụng ựường cỏ ngọt làm chất ựiều vị nhằm tạo cho sản phẩm có vị hấp dẫn Nghiên cứu sử dụng axit ascorbic nhằm ổn ựịnh màu cho sản phẩm KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status