bài tập lớn thiết kế đồ gá - Pdf 23

Bài tập lớn đồ gá Nguyễn Hữu Thắng CTM8K43
Lời nói đầu
Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chơng
trình đào tạo kỹ s và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các
thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy kỳ 9 là một trong các đồ án có
tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí đặc biệt đối với sinh
viên ngành CTM
Thiết kế đồ gá máy là bớc đầu chuẩn bị cho việc thực hiện đồ án môn
học công nghệ chế tạo máy.
Đợc sự giúp đỡ và hớng dẫn tận tình của các thầy Pts Trần Xuân Việt-
giảng dạy môn Tính và thiết kế đồ gá và Pgs-Pts Lê Văn Tiến - giảng dạy
môn Công nghệ chế tạo máy , đến nay em đã hoàn thành bài tập lớn đồ gá
của mình. Tuy nhiên việc thiết kế không tránh khỏi sai sót em rất mong đợc
sự chỉ bảo của các thầy và sự chỉ bảo của các bạn
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội ngày 18 tháng 3 năm 2002
Sinh viên
Nguyễn Hữu Thắng
Phần thuyết minh
1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:
Càng gạt là một dạng chi tiết trong họ chi tiết dạng càng, chúng là một loại chi tiết
có một hoặc một số lỗ cơ bản mà tâm của chúng song song với nhau hoặc tạo với
nhau một góc nào đó.
Chi tiết dạng càng thờng có chức năng biến chuyển động thẳng của chi tiết
này ( thờng là piston của động cơ) thành chuyển động quay của chi tiết khác (nh là
1
Bài tập lớn đồ gá Nguyễn Hữu Thắng CTM8K43
trục khuỷu) hoặc ngợc lại. Ngoài ra chi tiết dạng càng còn dùng để đẩy bánh răng
( khi cần thay đổi tỉ số truyền trong các hộp tốc độ).
Điều kiện làm việc của càng gạt đòi hỏi khá cao:

Sau khi đã gia công hoàn thành các mặt đầu ta sẽ dùng một mặt đầu kết hợp
với hai mặt bên để làm chuẩn gia công các lỗ cơ bản (nguyên công 3,4,5,6 ).
Công việc tiếp theo là ta dung các lỗ cơ bản và các mặt đầu đã đợc gia công
để làm chuẩn gia công các mặt còn lại (nguyên công 7 và 8).
Nguyên công cuối cùng là thực hiện kiểm tra các yêu cầu công nghệ của chi
tiết gia công (nguyên công 9).
2
Bài tập lớn đồ gá Nguyễn Hữu Thắng CTM8K43
Trong nguyên công 1,2,3, Khi định vị chi tiết bằng khối V sai số định vị đợc xác
định bằng sự dịch chuyển tâm của lỗ sdo với mặt tròn ngoài. Do vậy ở đây ta có thể
dùng khối V tự định tâm.
3. Thiết kế đồ gá cho nguyên công 5 : Khoét lỗ

42

0,25
3.1. Phân tích:
để gia công lỗ 42

0,25
ta cần phải gia công làm ba bớc: khoét , doa thô, doa
tinh. Do vậy ta chỉ cần tính và thiết kế đồ gá cho bớc khoét là đủ.
Lập sơ đồ gá đặt: Gia công lỗ 42

0,25
cần đảm bảo độ đồng tâm tơng đối
giữa hình trụ trong và hình tròn ngoàI của phôI và độ vuông góc của tâm lỗ
và mặt đầu đồng thời cần đảm bảo khoảng cách tâm của hai lỗ A = 107

0.1

Trong đó :-Các hệ số và số mũ tra bảng 5-29 SổTayCNCTM II
C
v
= 105; q=0,4 ; m=0,4 ; y=0,45 , x = 0,15
Tuổi thọ của mũi khoét gắn hợp km cứng T =50 phút ( Bảng 5-30, sổ
tay CNCTM )
Hệ số K
v
= K
MV
.k
UV
.K
LV
K
LV
=
nv
HB






190
Bảng 5-1 Sổ tay CNCTM II
HB = 190 K
MV
= 1

Bớc 2 : doa thô lỗ 41,8
+ Chiều sâu cắt t = 0,3 mm
+ Lợng chạy dao S =3,8 mm/vòng ( Bảng 5-27, sổ tay CNCTM )
+ Tốc độ cắt V đợc tính theo công thức
V =
v
y
x
m
q
v
K
StT
DC

.
Trong đó :-Các hệ số và số mũ tra bảng 5-29 SổTayCNCTM II
C
v
= 15,6 ; q=0,2 ; m=0,3 ; y=0,5 , x = 0,1
Tuổi thọ của mũi doa thép gió P18 T =180 phút ( Bảng 5-30, sổ tay
CNCTM )
Hệ số K
v
= K
MV
.k
UV
.K
LV

1,0
3,0
2,0

V = 4,01 m/ph
n =
D
V
.,
.
143
1000
=
8,41.14,3
01,4.1000
= 30 vòng/phút
4
Bài tập lớn đồ gá Nguyễn Hữu Thắng CTM8K43
bớc 3 : Doa tinh lỗ 40
+ Chiều sâu cắt t = 0,15 mm
+ Lợng chạy dao S =3,8 mm/vòng . Hệ số điều chỉnh Kos = 0,8
( Bảng 5-27, sổ tay CNCTM ) S = 3,4.0,8 = 3,04
+ Tốc độ cắt V đợc tính theo công thức
V =
v
y
x
m
q
v

190
Bảng 5-1 Sổ tay CNCTM II
HB = 190 K
MV
= 1
K
UV
= 1 , Bảng 5-6 Sổ tay CNCTM II
K
LV
= 1 , Bảng 5-31 Sổ tay CNCTM II
K
LV
= 1
V =
1.
04,3.15,0.180
42.6,15
5,0
1,0
3,0
2,0

V = 4,81 m/ph
n =
D
V
.,
.
143

Nh phân tích ở trên lực cắt bao gồm : Mô men xoắn M
x
và lực chiều trục P
0
.
Theo sổ tay công nghệ chế tạo máy ta có:
+ mô men khoét và lực cắt khi khoét:
M
k
= 10. C
M
.D
q
.t
x
. S
y
. k
p
;
P
0
= 10. C
P
.D
q
. t
x
. S
y

=46; q = 0; x=1 ;y=0,4
P
0
=10 . 46 . 41,5
0
.0,25
1
. 0,12
0,4
. 0,6 =29,55N
c. Tính lực kẹp :
Điều kiện cân bằng:
M
ms
= M
x
6
Bài tập lớn đồ gá Nguyễn Hữu Thắng CTM8K43
Để tăng tính chất an toàn khi kẹp chặt ta thêm hẹ số an toàn K
M
ms
K.M
x

+ Với sơ đồ tính lực kẹp nh hình vẽ ta có:
M
ms
= 2. F
ms
. L

o
.K
1
. K
2
. K
3
. K
4
. K
5
. K
6
K
o
:là hệ số an toàn trong mọi trờng hợp , lấy K
o
=1,5
K
1
:là hệ số kể đến lợng d không đều ,khi khoét lấy K
2
=1,2
K
2
:là hệ số kể đến dao cùn làm tăng lực cắt ,lấy K
2
=1,5
K
3

Kẹp chặt: Dùng cơ cấu kẹp đơn giản, kẹp chặt bằng mối ghép ren, lực kẹp
hớngtừ trên xuống thông qua mỏ kep.
7
Bài tập lớn đồ gá Nguyễn Hữu Thắng CTM8K43
la
lb
Từ sơ đồ cơ cấu kẹp ta có phơng trình cân bằnglực:
W.(la+lb) = Q . l
b
Q =
lb
lblaW ).( +
Trong đó : la=33mm; lb=30mm
Q =
30
)3033.(09,6 +
12,789 (N)
e. Cơ cấu dẫn hớng và các cơ cấu khác:
* Cơ cấu dẫn hớng
Với đồ gá khoan , khoét , doa thì cơ cấu dẫn hớng là một bộ phận quan
trọng ,nó xác định trực tiếp vị trí của mũi khoan và tăng độ cứng vững của
dụng cụ trong quá trình gia công.
Cơ cấu dẫn hớng đợc dùng là phiến dẫn cố định , bạc dẫn đợc chọn là loại
bạc thay nhanh, bạc cố định cho bạc thay nhanh
* Các cơ cấu khác
Cơ cấu kẹp chặt đồ gá lên bàn máy là Bulông và đai ốc .
Thân đồ gá đợc chọn theo kết cấu nh bản vẽ lắp , thân đợc chế tạo bằng
gang
3.3. xác định sai số đồ gá:
Sai số chế tạo đồ gá cho phép theo yêu cầu của nguyên công để quy định

: là sai số do kẹp chặt phôi , trong trờng hợp này lực kẹp vuông góc
với phơng kích thớc thực hiện do đó
k
= 0

m
: là sai số do mòn đồ gá,ta có
m
=
N
với N là số chi tiết gia công ; chọn N = 5000 chi tiết

m
=
N
=0,03
5000
=2,12àm


: là sai số do lắp đặt đồ gá , lấy

= 10 àm

c
: là sai số chuẩn do định vị chi tiết gia công
với sơ định vị nh đã chọn (hìn vẽ):
ta có sai số chuẩn
c
=

9
Bài tập lớn đồ gá Nguyễn Hữu Thắng CTM8K43
+ Các kích thớc nhận đợc bằng phơng pháp cắo hơi hoặc bằng kéo có độ
chính xác cấp 9
+ Các kích thớc của các chi tiết sau gia công tinh có độ chính xác cấp 7
+ Tất cả các kích thớc tự do khác có độ chính xác cấp 5
+Thân đồ gá phải đợc ủ để khử ứng suất.
+ Kiểm tra các kích thớc chuẩn: khoản cách tâm bạc dẫn, kích thớc của
cơ cấu kẹp, kiểm tra các chế đọ lắp ghép của chi tiết, đặc biệt là các kích
thớc thay đổi của đồ gá.
+ Đồ gá đợc sơn bằng sơn dầu có màu ghi.
+ Đóng nhãn mác của nơi chế tạo.
tài liệu tham khảo
1- Đồ gá cơ khí hoá và tự động hoá Pgs-Pts Lê Văn Tiến 1999
2- Sổ tay &Atlas Đồ gá Pgs-Pts - Trần Văn Địch 2000
3- Sổ tay công nghệ chế tạo máy
Pgs-Pts - Trần Văn Địch vàPgs-Pts Nguyễn Đắc lộc 2000
4- Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy Pgs-Pts - Trần Văn Địch 1999
5- Máy cắt kim loại Nguễn Thé Lỡng
10
Bài tập lớn đồ gá Nguyễn Hữu Thắng CTM8K43
6- Cơ sở máy công cụ
7- Dung sai Ninh Đức Tốn -2000
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status