Tài liệu tập huấn
HÀ HỘI – THÁNG 10 NĂM 2007
The Power System Simulator/Advanced
Distribution Engineering Productivity TooL
ÁP DỤNG
PSS/ADEPT 5.0
TRONG
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
Ha Xuan Truong
090.6561078
[email protected]
Tai Lieu Suu Tam
Phần 1
Kiến thức chuẩn bị
HÀ HỘI – THÁNG 10 NĂM 2007
The Power System Simulator/Advanced
Distribution Engineering Productivity TooL
ÁP DỤNG
PSS/ADEPT 5.0
TRONG
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
GIÁO TRÌNH TẬP HUẤN
Áp dụng
PSS-ADEPT 5.0
trong lưới điện phân phối
Biên soạn-Trình bày:
Nguyễn Hữu Phúc
Đặng Anh Tuấn
Nguyễn Tùng Linh
Kế hoạch phát triển của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam trước đây nay là
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đến năm 2010 là thách thức lớn cho EVN
trong việc quản lý hiệu quả hệ thống lưới Điện hiện tại, vừa phải mở rộng phát
triển. Trong vòng 5 năm tới, EVN dự tính sẽ xây lắp thêm 280.000 km đường dây
Điện phân phối, 14.000 km Truyền tải, 5.000 trạ
m biến áp mới; tăng gấp đôi số
lượng thiết bị Viễn thông, nhằm đáp ứng được việc tăng 360% nhu cầu phụ tải
trong nước. Tốc độ tăng trưởng này đưa ra nhu cầu thông tin cấp bách về công
tác vận hành hệ thống Điện hiện có, và về các dự án mới đối với các nhà quản lý
của EVN. Tự động hóa thông tin sẽ đẩy mạnh công suất các nhà máy đi
ện, nâng
cao độ chính xác, và giảm thiểu nhân công trong các quy trình. EVN đã cam kết
thực hiện những dự án cung cấp thông tin cho việc đưa ra các quyết định tốt hơn.
Những dự án này bao gồm: Hệ thống Thông tin Quản lý Tài chính (FMIS), Hệ
thống Thông tin chăm sóc Khách hàng (CCIS), Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS)
và triển khai áp dụng các phần mềm phân tích tính toán lưới điện.
Về việc áp dụng các phần mềm phân tích và tính toán lưới điện, từ năm 2004
EVN đã ch
ỉ đạo áp dụng các phần mềm chuyên ngành để tính toán lưới điện cho
tất cả các đơn vị trực thuộc.
Trong các phần mềm tính toán và phân tích lưới điện hiện nay, có nhiều
phần mềm phân tích tính toán như: Phân bố cống suất, ngắn mạch, đặt tụ bù tối
ưu, phối hợp bảo vệ.v.v…Với các sản phẩm thương mại như: APEN Oneliner, họ
PSS/*, CYME, EMTP, VPro.v.v…Các phần mềm này có thuật toán phứ
c tạp và
thường phải qua tập huấn mới sử dụng được. Phần mềm PSS/ADEPT của Shaw
Power Technologics, Inc được sử dụng rất phổ biến.
Chúng tôi được biết Trường Đại học Điện lực Hà Nội là trường Đại học đào
hỏng hóc trong quá trình vận hành lưới điện. Những thành tựu mới về Công nghệ
Thông tin như về khả năng lưu trữ của phần cứng, tốc độ tính toán, các phương
pháp hệ chuyên gia, mạng neuron,…đã cung cấp những phươ
ng tiện và công cụ
mạnh để tăng cường nghiên cứu mở rộng ứng dụng trong lĩnh vực điện năng.
Đảm bảo và giữ vững mối liên hệ hữu cơ của các thành phần trong hệ thống sản
xuất truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.
Trường Đại học Điện lực Hà Nội đã phối hợp cùng Khoa Đ
iện-Điện tử
trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu áp dụng phần
mềm này. Trường Đại học Điện lực Hà Nội thực hiện tập huấn cho các đơn vị
trực thuộc nhằm trang bị khả năng sử dụng phần mềm chuẩn tính toán và phân
tích lưới điện dựa trên phần mềm PSS/ADEPT. Điều này, nhằm giúp các đơn vị
Điện lực tham dự từng bước hệ thống hoá, chuẩn hoá kiến thức áp dụng tính toán
về điện trong các hoạt động của mình nhất là công tác quản lý kỹ thuật vận hành
lưới điện. Ưu tiên là các bài toán: phân bố công suất trên lưới, ngắn mạch, bù
công suất phản kháng, độ tin cậy.
Phần mềm PSS/ADEPT được phát triển dành cho các kỹ sư và nhân viên kỹ
thuật trong ngành điện. Nó được sử
dụng như một công cụ để thiết kế và phân
tích lưới điện phân phối. PSS/ADEPT cũng cho phép chúng ta thiết kế, chỉnh sửa
và phân tích sơ đồ lưới và các mô hình lưới điện một cách trực quan theo giao
diện đồ họa với số nút không giới hạn. Tháng 04-2004, hãng Shaw Power
Technologies đã cho ra đời phiên bản PSS/ADEPT 5.0 với nhiều tính năng bổ
sung và cập nhật đầy đủ các thông số thực tế của các phần tử
trên lưới điện.
Trường Đại học Điện lực Hà Nội sẽ trang bị kiến thức Công nghệ Thông tin
nói chung và phần mềm tính toán kỹ thuật chuyên ngành điện nói riêng cho các
đơn vi tham dự khoá học. Trường Đại học Điện lực Hà Nội thông qua các khoá
Và giáo trình này được biên soạn nhằm mục đích phục vụ cho các buổi tập
huấn phần mềm PSS/ADEPT 5.0 như trên.
Nhóm biên soạn rất cám ơn sự hợp tác mà Trường Đại học Điện lực Hà Nội
đã dành cho nhóm nói riêng cũng như cho Khoa Điện-Điện tử trường Đại học
Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh nói chung. Đặc biệt, nhóm biên soạn chân
thành cám ơn Khoa Công nghệ Thông tin của Trường Đại học
Điện lực Hà Nội
nhất là Thầy Nguyễn Hữu Quỳnh đã nhiệt tình hỗ trợ chúng tôi thực hoàn thành
giáo trình tập huấn này cũng như cơ hội được tham gia giảng dạy tại Trường Đại
học Điện lực Hà Nội .
Nhóm biên soạn cũng cám ơn một số công tác viên đã hỡ trợ xây dụng giáo
trình này.
Nhóm biên soạn
I
I
V
V
T
T
ó
ó
m
mt
Ngoài ra còn có Giáo trình điện tử lưu trữ trên đĩa CD-ROM: Gồm các tài
li
ệu đa phương tiện (Multimedia) hỗ trợ thêm cho các học viên chuẩn bị bài học
trước khi lên lớp, ôn tập sau khóa học về địa phương công tác.
Các chương trình chuyển đổi:
1. Chương trình Chuyển Excel Æ DAT File.
2. Chương trình Chuyển DAT File Æ Excel.
3. Chương trình xử lý số liệu đầu vào
4. Chương trình Tính Công Suất Nguồn.
5. Chương trình Tính Tổng Trở Máy Biến Thế.
6. Chương trình thi kết thúc khoá học bằng trắc nghiệm trực tiế
p trên máy
tính
Và các CD-ROM:
-CD1: Giáo trình điện tử hỗ trợ
-CD2: Các bài giảng và bài tập
-CD3: Dữ liệu lưới điện
-CD4: Dữ liệu lưới điện (tt) và source các chương trình họ PSS/*
-CD5: Các chương trình hỗ trợ khoá học
Gồm các tài nguyên học tập như: tài liệu tham khảo, User’s Guide, website
PTI (offline, xem không cần kết nối internet), web documents, source software
PSS/ADEPT and untilities, các phần mềm chuyển đổi dữ liệu và demo phục vụ
ứng dụng tính toán bằng PSS/ADEPT, …
Qua kinh nghiệm tập hu
ấn và để giúp các học viên thuộc các đơn vị Điện lực
áp dụng nhanh phần mềm PSS/ADEPT. Chúng tôi chú trọng chính vào 4 mục
tiêu áp dụng triển khai PSS/ADEPT như sau: V
¾ Đánh giá lưới điện trước và sau khi giải các bài toán phân tích.
¾ Áp dụng kết quả tính toán làm cơ sở để vận hành lưới điện. Thực hiện
lập và bảo vệ các kế hoạch tiểu, trung và đại tu hay phát triển mới lưới
điện.
Những nội dung này giúp học viên tìm hiểu thêm một số kiến thức h
ữu ích
liên quan.
Tóm lược nội dung sẽ được trình bày trang đầu tiên của các phần và các
chương các tập giáo trình.
Nhóm biên soạn
Tạo sơ đồ
Creating diagrams
Thiết lập thông số mạng lưới
Program, network settings
Chạy 8 bài toán phân tích
Power System Analysis
BÁO CÁO
Reports, diagrams
V
V
I
I
T
T
h
h
u
u
v
v
à
àv
v
i
i
ế
ế
t
tt
t
ắ
ắ
t
t
.
.
PC HCMC: Công ty điện lực TP HCM
EPU Trường Đại học Điện lực Hà Nội
REC: Máy cắt tự động đóng lại-Recloser
SCADA: Hệ thống điều khiển và giám sát thu thập dữ liệu.
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
VHLĐ: Vận hành lưới điện.
KĐĐC: Khởi động động cơ
Network: Lưới điện
V
V
I
I
I
I
Dữ liệu mẫu có sẵn trên CD-ROM/DATA
Hết chương ! Chú ý
Liên quan
Ví dụ, bài tập
Lưu tập tin ví dụ mẫu
CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM PSS/ADEPT
Phần Ba: Kỹ năng áp dụng
CHƯƠNG 1: DỮ LIỆU CHUẨN BỊ
CHƯƠNG 2: CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT QUẢ ÁP DỤNG
CHƯƠNG 4: XỬ LÝ SỐ LIỆU
CHƯƠNG 5: BỔ SUNG THÔNG SỐ DÂY DẪN VÀO TỪ ĐIỂN DÂY DẪN
CHƯƠNG 6: BIỂU DIỄN, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN HỖ TRỢ
RA QUYẾT ĐỊNH
CHƯƠNG 7: ĐÚC KẾT KINH NGHIỆM ÁP DỤ
NG TẠI MỘT SỐ LƯỚI ĐIỆN CỦA CÁC
ĐIỆN LỰC KHU VỰC ÁP DỤNG PSS/ADEPT 5.0
TRONG
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
Phần Một
Kiến thức chuẩn bị
01
M
M
Ụ
Ụ
C
C
H
H
Ầ
Ầ
N
N1
1MỤC LỤC CHI TIẾT PHẦN 1 1
CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH LƯỚI ĐIỆN 6
I. Lưới điện phân phối 7
I.1. Lưới điện phân phối 8
I.2. Các loại sơ đồ hệ thống lưới phân phối: 9
I.2.1. Sơ đồ hình tia: 10
I.2.2. Sơ đồ hình tia được cải tiến 11
II. Mô hình lưới điện của phần mềm PSS/ADEPT 5.0 13
II.1. Nút 13
II.2. Nguồn 14
II.2.1. Nhiều nguồn hoạt động 14
II.2.2. Nguồn 3 pha 15
II.3. Phụ tải 16
II.4. Tụ bù 17
II.5. Đường dây 17
II.6. Máy biến thế 18
II.6.1. Máy biến thế lực 19
II.6.2. Máy biến thế lực được kết nối thành máy biến thế tự ngẫu 22
II.1.6. Tổng trở tương đương Thevenin 59
CHƯƠNG 4: BÀI TOÁN KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ VÀ XÁC ĐỊNH ĐIỂM
DỪNG TỐI ƯU 62
I. Khảo sát và tính toán máy điện 63
I.1. Máy điện đồng bộ 63
I.2. Máy điện không đồng bộ 63
I.3. Tính khởi động động cơ của phần mềm PSS/ADEPT 5.0 66
I.3.1. Nguồn 66
I.3.2. Máy điện đang hoạt động 66
I.3.3. Khởi động máy điện 66
I.3.4. Khởi động máy biến thế tự điều chỉnh 66
I.3.5. Các phương pháp tính khởi động động cơ 67
I.3.6. Gia tốc động cơ 68
I.3.7. Khởi động động cơ t
ĩnh 68
I.3.8. Khởi động động cơ với khảo sát ổn định quá độ 69
I.3.9. Những đặc trưng khác của khảo sát khởi động động cơ 69
II. Tính toán xác định điểm dừng tối ưu của phần mềm PSS/ADEPT 5.0 70
II.1. Giới thiệu 70
II.2. Thiết đặt thông số kinh tế cho bài toán TOPO 72
II.3. Đặt các tùy chọn cho bài toán TOPO 72
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ BẢO VỆ VÀ PHỐI HỢP CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ
TRÊN LƯỚI PHÂN PHỐI 75
I. Các thiết bị bảo vệ 76
I.1. Cầu Chì 76
I.1.1. Giới thiệu 76
I.1.2. Đặc tính bảo vệ: 77
I.1.3. Phân loại 77
I. Lý thuyết sóng hài 109
I.1. Các nguồn gây sóng hài trong lưới điện: 109
I.1.1. Tải phi tuyến: 109
I.1.2. Bão hòa mạch từ máy biến áp: 113
I.1.3. Máy phát cấp cho tải không đối xứng: 114
I.1.4. Lưới điện: 114
I.2. Ảnh hưởng của sóng hài đến các thiết bị điện: 115
I.2.1. Máy điện quay: 115
I.2.2. Máy biến áp: 115
I.2.3. Dây trung tính: 116
I.2.4. Dây dẫn điện: 117
I.2.5. Nhiễu điện từ: 117
I.2.6. Tụ điện: 117
I.2.7. Ảnh hưởng đến các thiết bị khác: 119
I.3. Phương pháp kh
ắc phục họa tần: 120
I.3.1. Dùng cuộn kháng triệt sóng hài: 120
I.3.2. Dùng các mạch lọc: 122
I.3.3. Dùng bộ chuyển đổi xung trong thiết bị đổi điện, điều khiển: 124
II. Phương pháp tính sóng hài của phần mềm PSS/ADEPT 5.0 125
II.1. Phương pháp phân tích 125
II.1.1. Tải tĩnh 125
II.1.2. Động cơ không đồng bộ 127
II.1.3. Động cơ đồng bộ 128
II.1.4. Tụ điện mắc shunt 129
II.1.5. Đường cây và cáp 130
II.1.6. Máy biến áp 132
II.2. Tính toán sóng hài 133
II.2.1. Tổng dẫn và tổng trở 133
II.2.2. Tính toán sóng hài 134
ng hóc: 153
I.11.2. Cắt thiết bị: 153
I.11.3. Ngừng cung cấp điện: 153
I.12. Các chỉ số tại nút tải –hệ thống phân phối 154
I.13. Tính toán λ, r và U 154
I.14. Khả năng sẳn sàng làm việc của thiết bị 155
I.15. Tổng quan cơ bản về độ tin cậy của hệ thống phân phối 156
I.16. Định nghĩa các chỉ tiêu độ tin cậy: 156
I.17. Các tính toán cơ bản cho mạng hình tia 159
I.18. Nguyên tắc tính toán: 159
I.19. Các chỉ số độ tin cậy c
ơ bản –tại nút tải: 159
II. Phương pháp tính đánh giá độ tin cậy của phần mềm PSS/ADEPT 5.0 159
II.1.1. Hệ số SAIFI (Tần suất ngắt điện trung bình trong hệ thống) 159
II.1.2. Hệ số SAIDI (Thời gian ngắt điện trung bình trong hệ thống) 160
II.1.3. Hệ số CAIDI (Thời gian ngắt điện trung bình một vụ) 160
II.1.4. Hệ số CAIFI (Số lần ngắt điện trung bình trên một khách hàng) 160
II.1.5. Hệ số ASAI (Mức độ cung cấp điện) 160
II.1.6. ENS =
Σ
La(i)ui 160
II.1.7. Phương pháp tính 161
II.1.8. Sử dụng module DRA trong PSS/ADEPT 161
II.1.9. Tính toán chỉ số tin cậy 162
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 165
1
1
:
:
M
M
Ô
ÔH
H
Ì
Ì
N
N
H
HL
L
Ư
Ư
Ớ
Ớ
mô hình, triển khai các dự toán, tính toán thống kê và trình bày s
ố liệu, đòi hỏi có
kiến thức về toán ứng dụng nhiều, giải các phương trình vi phân, tính các tính tích
phân, các phương pháp thống kê thì hiện nay với sự giúp đỡ của máy tính và nhất là
các ngôn ngữ lập trình bậc cao (như Matlab, Mapple…), các kiến thức toán này đã
tích hợp hoàn toàn trong các hàm và lệnh của các ngôn ngữ, tạo điều kiện cho
người dùng tiếp cận trực tiếp và tập trung vào vấn đề mình nghiên cứu mà không
phải dành quá nhiều thời gian cho k
ỹ thuật lập trình hay công cụ toán lý thuyết.
Hiện nay có hai phương pháp mô phỏng để mô hình hóa các phần tử trong kỹ thuật
mô hình hóa bằng máy tính. Đó là mô phỏng qua mô hình tính toán và qua mô hình
đồ họa trực quan. Về phương pháp mô phỏng qua mô hình tính toán chỉ cho phép
người dùng thiết kế thành những sơ đồ đơn tuyến, thường dùng trong các phần mềm
kỹ thuật, đòi hỏi người sử dụng có những hiểu biết cơ bản về lĩnh vự
c họ đang
nghiên cứu. Đối với mô phỏng qua mô hình đồ họa trực quan thì ngược lại, phần
lớn các phần mềm đi theo hướng này tập trung vào tính phổ biến, dễ sử dụng cho
người dùng. Tuy nhiên, cả hai phương pháp đều có đặc điểm chung là người dùng
chỉ cần tập trung sâu vào các nội dung kỹ thuật và thuật toán giải bài toán. Điều
này làm cho nhiều người không có chuyên môn sâu về công nghệ thông tin có thể
giả
i quyết những vấn đề của chuyên môn mình bằng máy tính.
Phần mềm PSS/ADEPT sử dụng phương pháp mô phỏng qua mô hình tính
toán. Các phần tử trên lưới điện được mô hình chỉ những người làm việc trong
ngành mới sử dụng đuợc. Người sử dụng chỉ cần hiểu sâu về vấn đề kỹ thuật và các
7
thuật toán về tính toán phân bố công suất, ngắn mạch, bù công suất v.v Và đó là
thế mạnh của các phương pháp mô phỏng thông qua các mô hình bằng máy tính.
I
p
h
h
â
â
n
np
p
h
h
ố
ố
i
iLưới hệ thống: Lưới hệ thống bao gồm các đường dây tải điện và trạm biến
áp khu vực, nối liền các nhà máy điện tạo thành hệ thống điện, có các đặc điểm:
- Lưới có nhiều mạch vòng kín để khi ngắt điện bảo quản đường dây hoặc sự
cố l đến 2 đường dây vẫn đảm bảo liên lạc hệ thống.
V
ận hành kín để bảo đảm liên lạc thường xuyên và chắc chắn giữa các nhà
máy điện với nhau và với phụ tải.
- Điện áp từ l10 kV đến 500 kV.
Lưới truyền tải: Lưới truyền tải làm nhiệm vụ tải điện từ các trạm khu vực
đến các trạm trung gian (TTG). Các đặc điểm của lưới truyền tải:
- Sơ đồ kín có dự phòng: 2 lộ song song, có dự phòng ở lL
L
ư
ư
ớ
ớ
i
iđ
đ
i
i
ệ
ệ
n
np
p
h
h
â
â
Hình 4: Lưới điện phân phối hạ thế
Hình 5: Trạm hạ thế
Đảm bảo cung cấp điện tiêu thụ ít gây ra mất điện nhất. Bằng các biện pháp cụ
thể như có thể có nhiều nguồn cung cấp, có đường dây dự phòng, có nguồn thay thế
như máy phát …
Lưới điện phân phối vận hành dễ dàng linh hoạt và phù hợp với việc phát triển
lưới điện trong tương lai.
Đảm bảo chất lượng đi
ện năng cao nhất về ổn định tần số và ổn định điện
áp.Độ biến thiên điện áp cho phép là ± 5% Uđm
Đảm bảo chi phí duy tu, bảo dưỡng là nhỏ nhất.
I
I
.
.
2
2
.
.
C
C
á
ệt
t
h
h
ố
ố
n
n
g
gl
l
ư
ư
ớ
ớ
i
ip
p
h
h
â
Máy cắt đường dây
phía sơ cấp
Máy cắt chính
Hệ thống chọn lọc phía cao áp – hệ thống chọn lọc phía hạ áp.
Hai nguồn phía cao áp – hệ thống chọn lọc phía hạ áp.
Hệ thống mang hình nút.
I
I
.
.
2
2
.
.
1
1
.
.
S
S
ơ
ơ
đơn và hạ điện áp xuống cấp sử dụng.
Trong trường hợp này khách hàng nhận điện từ hệ thống cao áp và thông qua
cơ cấu đóng cắt cao áp, máy biến áp cùng với tủ phân phối phía hạ áp, thiết bị có
thể tháo ra bằng cầu dao, cách ly phía cao áp, cách ly máy biến áp và cách ly tủ
phân phối phía hạ áp. Đường dây phía hạ áp ch
ạy từ tủ phân phối nối với các
Panelboard, ở đây là nơi tiếp nhận tải của nó. Mỗi đường dây được nối với tủ phân
phối thông qua máy cắt hay thiết bị quá dòng.
Từ đường đó toàn bộ tải được cung cấp điện từ một nguồn đơn, điều thuận lợi
ở đây là có thể cấp điện cho nhiều loại tải khác nhau làm gi
ảm tối đa việc lắp đặt
máy biến áp. Tuy nhiên độ sụt áp cao và hiệu quả sử dụng lại thấp bởi vì những
đường dây cấp điện bên hạ áp là nguồn cung cấp đơn. Giá thành của đường dây và
máy cắt bên hạ áp rất cao khi dây dẫn và công suất MBA trên 1000KVA.
Khi có sự cố ở thanh cái thứ cấp hay trong máy biến áp nguồn thì sẽ cắt toàn
bộ tải. Không thể phục vụ cấp điệ
n cho đến khi việc sửa chữa kết thúc. Sự cố ở
đường dây hạ áp sẽ cắt toàn bộ tải trên đường dây đó.
Một sơ đồ hình tia cải tiến để có thể cung cấp điện tốt hơn cho hộ tiêu thụ
được trình bày trong sơ đồ sau đây:
ồh
h
ì
ì
n
n
h
ht
t
i
i
a
ađ
đ
ư
ư
ợ
ợ
c
c
trong trường hợp tải lớn nhất. Nếu có bất kỳ sự thay đổi giữa các vùng phụ t
ải, đòi
hỏi các máy biến áp phải có công suất lớn hơn so với trong trường hợp sơ đồ hình
tia đơn giản. Tuy nhiên do công suất được phân phối đến tải ở điện áp cao nên tổn
thất điện năng, chi phí lắp đặt giảm xuống, độ ổn định điện áp được cải thiện.
So với sơ đồ hình tia chưa cải tiến, sơ đồ này sẽ
giảm được chi phí đầu tư khi
công suất yêu cầu lớn hơn 1000kVA. Một sự cố ở phía thứ cấp hoặc ở máy biến áp
phân phối chỉ làm mất điện trong phạm vi phụ tải mà máy biến áp đó đảm trách.
Việc giảm số lượng máy biến áp trên đường dây phía sơ cấp sẽ làm tăng tính
linh hoạt cung cấp điện của hệ thống. Tối ưu hóa về v
ận hành cũng như chi phí lắp
đặt hệ thống phải được tính toán sao cho mức độ an toàn và tính liên tục cung cấp
điện nằm trong các tiêu chuẩn đề ra.
Hình vòng phía cao áp – hình tia phía hạ áp:
Hệ thống này bao gồm một hay nhiều vòng ở phía cao áp với hai hay nhiều
máy biến áp nối trên một vòng. Hệ thống này là loại có hiệu quả nhất. Khi có hai
vòng phục vụ không ảnh hưởng đến nhau.
12
các phần cáp bị sự cố, sau đó dao cách ly phân đoạn vòng khác đóng lại và việc cấp
điện cho trạm đơn vị hạ áp được phục hồi trong khi đường dây bị sự cố được thay
thế.
3. Nếu sự cố xảy ra trên đường dây dẫn đến phía tải của một máy cắt đường
dây vòng, máy cắt vòng sẽ được giữ vị trí mở sau khi nó cắt và dao cách ly phân
đoạn đượ
c thao tác mở ra vì thế đoạn dây sự cố có thể được phân ra và thay thế.
52 52
52
5252
5252
N
C
N
C
N
C
N
O
N
C
N
O
N
C
N
C
N
C
N
M
M
ô
ôh
h
ì
ì
n
n
h
hl
l
ư
ư
ớ
ớ
i
iđ
đ
i
mP
P
S
S
S
S
/
/
A
A
D
D
E
E
P
P
T
T5
5
.
.
0
0
.
.
N
N
ú
ú
t
tTất cả các mối nối của thiết bị được qui định là nút. Mỗi nút trong mô hình
hệ thống PSS/ADEPT bao gồm:
• Điểm trung tính (nếu có nối đất)
• Ba, hai, hay một điểm của pha A, B, và C