giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đối với sở giao dịch-ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự kiện Việt Nam chính
thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (
WTO ) vào ngày 11/1/2007 đã mở ra thời kỳ nền kinh tế Việt Nam hội nhập
mạnh mẽ vào nề kinh tế thế giới. Trong bối cảnh đó, hoạt động thương mại và
đầu tư quốc tế trở thành cầu nối quan trọng giữa nền kinh tế trong nước và
nền kinh tế thế giới.
Sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động XNK và sức ép cạnh tranh ngày
càng tăng trong quá trình hội nhập đã đặt ra những yêu cầu đối với doanh
nghiệp. Hoạt động XNK phát triển là điều kiện để hiện đại nền kinh tế quốc
dân với một cơ sở hạ tầng kỹ thuật tiên tiến cùng với công nghệ khoa học hiện
đại. Tuy nhiên các doanh nghiệp XNK không phải lúc nào cũng có thể đáp
ứng được nhu cầu vốn cũng như uy tín cuả mình khi kinh doanh trên thị
trường quốc tế đặc biệt khi kinh nghiệm và vị thế của các doanh nghiệp XNK
Việt Nam còn khá khiêm tốn hiện nay. Điều này đã khiến nảy sinh một nhu
cầu vô cùng bức thiết từ phía các doanh nghiệp XNK là muốn tài trợ về vốn
cũng như về kinh nghiệm, kiến thức.
Xuất phát từ nhu cầu trên, lĩnh vực tài trợ XNK của NHTM ra đời như
một tất yếu khách quan. Bằng uy tín, tiềm lực tài chính và kinh nghiệm của
mình, hoạt động tài trợ XNK đã góp phần không nhỏ vào hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp XNK trên trường quốc tế. Trong nhiều hình thức tài
trợ của mình, TDCT được biết đến như một phương thức được sử dụng phổ
biến vì tính hiệu quả cũng như những ưu điểm của nó.
Vì vậy cùng với thời gian, hoạt động tài trợ XNK nói chung và theo
phương thức thanh toán TDCT nói riêng của các NHTM ngày càng được
quan tâm, phát triển và ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam cũng nằm
trong số đó. Xuất phát từ mong muốn nghiên cứu giải pháp mở rộng hoạt
Tăng Thị Thùy Trang TTQTC – K11
1

2
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
sánh, tổng hợp số liệu kết hợp với minh họa bằng sơ đồ bảng biểu nhằm làm
vấn đề nghiên cứu trở nên trực quan hơn.
5. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, chuyên đề được kết cầu thành 3 chương
Chương 1: Lý luận chung về mở rộng tài trợ XNK theo phương thức
thanh toán TDCT của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch-Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đối với Sở giao dịch-Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
Em xin trân trọng cảm ơn cán bộ phòng Thanh toán Nhập Khẩu và
Thanh Toán xuất khẩu của Sở gia dịch-Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện chuyên đề này.
Tăng Thị Thùy Trang TTQTC – K11
3
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIÊC MỞ RỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP
KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức tín
thanh toán TDCT của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái quát về phương thức tín dụng chứng từ
1.1.1.1. Định nghĩa
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng theo
yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ

hàng đại lý hoặc là một chi nhánh của NHPH ở nước nhà xuất khẩu.
Ngân hàng xác nhận ( Confirming Bank) , là ngân hàng bổ sung sự xác nhận
của mình đối với L/C theo yêu cầu hay ủy quyền của NHPH.
Ngân hàng được chỉ định ( Nominated Bank) , là ngân hàng mà tại đó L/C có
giá trị thanh toán và chiết khẩu. Đối với L/C có giá trị tự do thì bất kì ngân hàng
nào cũng đều có thể trở thành ngân hàng được chỉ định. Trách nhiệm kiểm tra
chứng từ NHĐCĐ giống như NHPH khi nhận được bộ chứng từ.
1.1.1.3. Quy trình nghiệp vụ
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Quy trình
(3)
(8)
(9)
(4) (6) (7) (11) (10) (2)
(5)
(1)
Tăng Thị Thùy Trang TTQTC – K11
5
Ngân hàng phát hành
(Issuing Bank)
Ngân hàng thông báo
(Advising bank), Ngân
hàng được chỉ định
(Nominated Bank)
Người thụ hưởng
(Beneficiary)
Người yêu cầu mở L/C
(The Applicant)
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
1) Hai bên mua bán kí hợp đồng ngoại thương với điều kiện thanh toán

tăng sản lượng hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước. Trong xu thế
toàn cầu hóa tạo ra nhiều cơ hội mở rông kinh doanh cho các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu. Tuy nhiên do bản thân doanh nghiệp thường gặp những hạn
chế về tài chính hay thông tin thị trường do đó phát sinh nhu cầu vay mượn
của ngân hàng. Hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu, vì thế, ra đời như một tất
yếu khách quan.
Tài trợ xuất nhập khẩu là việc ngân hàng cung cấp vốn ( hữu hình hay
vô dình ) dưới các hình thức khác nhau nhằm giúp các doanh nghiệp hoàn
thành nghĩa vụ của mình khi tham gia vào hoạt đông xuất nhập khẩu. Tài trợ
xuất nhập khẩu thê hiện mối quan hệ kinh tế giữu một bên là ngân hàng ( bên
đưa ra sự trợ giúp ) và một bên là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ( bên
nhận sự trợ giúp ).
Tài trợ xuất nhập khẩu là mảng nghiệp vụ rất quan trọng của các ngân
hàng thương mại. Hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu mang lại cho Ngân hàng
nguồn thu nhập đáng kể. Nghiệp vụ này ra đời dựa trên cơ sở hoạt đông mua
bán, trao đổi hàng hóa giữa các nước trên thế giới. Thông qua hoạt động tài
trợ xuất nhập khẩu , các NHTM cung cấp giải pháp và kĩ thuật tài trợ phong
phú, góp phần giải quyết những khó khăn về tài chính và uy tín trong kinh
doanh của các tổ chức XNK, giúp các tổ chức này chống đỡ rủi ro, nâng cao
hiệu quả và tăng khả năng cạnh tranh trong thương mại quốc tế.
Hoạt động tài trợ XNK của NHTM có một số đặc điểm sau:
- Người được tài trợ là các nhà kinh doanh XNK trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Được thực hiện dưới hình thức NHTM cung ứng vốn hoặc bảo lãnh
cho doanh nghiệp.
Tăng Thị Thùy Trang TTQTC – K11
7
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
- Số vốn Ngân hàng cung ứng cho doanh nghiệp không phải toàn bộ
thương vụ.

Ngân hàng sẽ phải chịu rủi ro nêu như nhà NK mất khả năng thanh toán, ngân
hàng mớ L/C phải thanh toán cho phía nước ngoài, có nghĩa là ngân hàng mở
L/C cấp tín dụng cho nhà NK. Do đó trước khi mở L/C ngân hàng phát hành
căn cứ và mối quan hệ tín nhiệm, khả năng thanh toán của nhà NK để yêu cầu
nhà NK kí quỹ khi mở L/C. Tỷ lệ kí quỹ có thể từ 0 -10%. Nếu nhà NK kí
quỹ 100% thì ngân hàng đã dùng uy tín của mình để tài trợ cho nhà NK.
Trong giai đoạn phát hành thư tín dụng, ngân hàng có thể triển khai các
dịch vụ tư vấn đi kèm. Nội dung tư vấn có thể là:
- Tư vấn về quy trình nghiệp vụ, về các giấy tờ, thủ tục mà nhà NK phải
xuất trình để ngân hàng làm căn cứ mở L/C.
- Tư vấn về loại L/C phù hợp. Ngày nay, phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ được sử dụng rộng rãi với các loại L/C đa dạng: L/C tuần
hoàn, L/C giáp lưng, L/C chuyển nhượng Không chỉ các doanh nghiệp mới
tham gia hoạt động ngoại thương lần đầu mà ngay cả những doanh nghiệp
tham gia thường xuyên cũng không tránh khỏi sự băn khoăn khi lựa chọn các
loại L/C phù hợp. Do đó, việc tư vấn là hết sức cần thiết.
- Tư vấn cho khách hàng khi có bất cứ sự yêu cấu sửa chữa nào từ phía
nhà XK. Một L/C được mở ra không phải lúc nào cũng được nhà XK chấp
nhận ngay mà nhà XK có thể yêu cầu nhà NK sửa đổi một số điều khoản
không hợp lý, hoặc sai sót so với hợp đồng ngoại thương đã kí kết. Hơn ai
hết, ngân hàng phát hành vừa là người hiểu rõ doanh nghiệp nhât, vừa hiểu
rõ tập quán buôn bán quốc tế, nên sẽ đưa ra những tư vấn có lơi nhất cho
khách hàng.
 Cho vay kí quỹ L/C
Kí quỹ là một quy định của ngân hàng phát sinh trong những trường
hợp khách hàng xin được bảo lãnh. Khách hàng sẽ nộp một số tiền và khoản
tiền sẽ bị phong tỏa cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của ngân hàng chấm dứt.
Tăng Thị Thùy Trang TTQTC – K11
9
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Đồng thời, khách hàng phải lên kể hoạch tài chínhnhằm xác định khả năng
thanh toán đến thời điểm thanh toán dự kiến, xác định khoản thiếu hụt cần
ngân hàng tài trợ.
Trên cơ sở phân tích kế hoạch và phương án kinh doanh của khách
hàng, ngân hàng sẽ ra quyết định tài trợ và xác đinhk mức ngân hàng chấp
nhận tài trợ. Tất cả công đoạn phải được thực hiện trước khi bộ chứng từ giao
hàng của nhà xuất khẩu về đến ngân hàng đứng ra tài trợ. Trường hợp bộ
chứng từ đã về rồi khách hàng mới xin tài trợ thanh toán thì khả năng bị ngân
hàng từ chối là rất lớn vì ngân hàng đó rất ít thời gian xem xét bộ chứng từ
cũng như đánh giá khả năng hoàn vốn của khách hàng cho khoản tiền mà
ngân hàng tài trợ.
Khi hàng hóa, bộ chứng từ về đến nơi, nhà NK có thể nhận được sự tài
trợ của ngân hàng thông qua hình thức cho vay thanh toán: L/C trong trường
hợp L/C trả ngay, hoặc ngân hàng thay mặt nhà NK ký chấp nhận thanh toán
trên hối phiếu trong trường hơp L/C trả chậm.
 Cho vay bắt buộc
Cho vay bắt buộc là cho vay thanh toán bộ chứng từ giao hàng. Tuy
nhiên, tình trạng vay bắt buộc chỉ phát sinh khi người NK không thanh toán
hoặc không tập trung đủ tiền để thanh toán bộ chứng từ giao hàng. Ngân hàng
khi đó sẽ cho vay trên giá trị hàng còn thiếu để thanh toán đúng hạn cho ngân
hàng nước ngoài.
Nhà NK nên tránh tình trạng phát sinh nợ vay bắt buộc do họ phải chịu
lãi suất tương ứng lãi suất vay quá hạn mà Ngân Hàng Nhà Nước quy định.
Hơn nữa, thời hạn vay bắt buộc thường không quá 30 ngày kể từ ngày ngân
hàng trả thay nên áp lực thanh toán nợ vay cho ngân hàng sẽ rất lớn.
 Bảo lãnh nhận hàng
Trong thương mại quốc tế có thể xay ra trường hợp hàng hóa đến trước
chứng từ do đó người NK không thể nhận được hàng ngay khi hàng hóa đến,
Tăng Thị Thùy Trang TTQTC – K11

12
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
này giống như một hợp đồng tín dụng nội địa thông thường. Thời hạn thường
là ngắn hạn hoặc trung hạn
 Tài trợ bằng các L/C đặc biệt: L/C chuyển nhượng, L/C điều
khoản đỏ, L/C giáp lưng
- L/C chuyển nhượng ( Transferable Credits )
L/C chuyển nhượng là L/C không thể hủy ngang, theo đó, người hưởng
lợi thứ nhất có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ thực hiện
L/C cũng như có quyền đòi tiền mà mình có được cho người hưởng lợi thứ
hai, mỗi người hưởng lợi thứ hai nhận cho mình một thương vụ.
L/C chuyển nhượng được sử dụng khi người thụ hưởng thứ nhất không
tự cung cấp được hàng hóa mà chỉ là người mô giới. Khi nhà XK( người mô
giới hay người trung gian) tìm được thị trường tiêu thụ hoặc có được một hợp
đồng thương mại lớn nhưng không đủ vốn để sản xuất, sẽ tiến hành hưởng
chênh lệch giá thông qua giao dịch L/C chuyển nhượng.
Sự chuyển nhượng phải được thực hiện trên L/C gốc. L/C chuyển
nhượng chỉ được chuyển nhượng một lần. Việc chuyển nhương L/C không có
nghĩa là việc mua bán chuyển nhượng. Người hưởng lợi ban đầu vẫn là người
chịu trách nhiệm chính với nhà NK. Trường hợp người hưởng lợi thứ 2 không
giao hàng hay bộ chứng từ không hoàn hảo thù người hưởng lợi thứ nhất phải
chịu trách nhiệm về hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp đồng đã kí.
- L/C điều khoản đỏ ( Red Clause Credit )
L/C điều khoản đỏ là L/C mà NHPH cho phép NHTB ứng trước cho
người thụ hưởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hóa
theo L/C đã mở.
Số tiền ứng trước lấy được từ tài khoản của người mở. Nhà XK nhận
được số tiền trước khi giao hàng tùy hai bên thỏa thuận để sử dụng vào việc
chuẩn bị hàng hóa xuất khất, giảm được khó khăn về tài chính và có thị
trường xuất khẩu ổn định.

giá trị bộ chứng từ hàng xuất, sau khi đã trừ đi lãi suất phát sinh và các chi
Tăng Thị Thùy Trang TTQTC – K11
14
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
phí liên quan đến nghiệp vụ thu tiền từ ngân hàng mở L/C sẽ thanh toán số
tiền còn lại cho nhà XK với điều kiện là miễn truy đòi nhà XK. Như vậy ngân
hàng đã mua đứt bộ chứng từ và chịu rủi ro trong trường hợp nước ngoài
không thanh toán.
- Chiết khấu bộ chứng từ có truy đòi là việc ngân hàng trên cơ sở giá
trị bộ chứng từ hàng xuất, sau khi đã trừ lãi suất phát sinh và các chi phí liên
quan đến nghiệp vụ thu tiền từ ngân hàng mở L/C sẽ thanh toán số tiền còn
lại cho nhà XK với điều kiện có truy đòi nhà XK, nếu ngân hàng không thu
được tiền từ ngân hàng mở L/C.
Tác dụng của hoạt động chiết khấu chứng từ của ngân hàng là tài trợ
vốn lưu đông cho nhà XK để đảm bảo sản xuất kinh doanh liên tục, không bị
gián đoạn trong thời gian chờ nhà NK thanh toán tiền hàng. Phạm vi chiết
khấu bộ chứng từ thường chỉ áp dụng trong phương thức thanh toán TDCT,
do phương thức có ràng buộc chặt chẽ với người giao hàng của nhà XK và
trách nhiệm thanh toán của người NK thông qua các ngân hàng phục vụ các
bên, rủi ro thấp hơn so với các phương thức thanh toán quốc tế khác
Ngoài ra, trong trường hợp bộ chứng từ có sai sót, ngân hàng không
đồng ý chiết khấu thì nhà XK có thể đề nghị ngân hàng ứng trước tiền hàng
sau đó ngân hàng sẽ thu nợ bằng cách gửi bộ chứng từ ra nước ngoài đê đòi
tiền. Tỷ lệ ứng trước chỉ khoảng 50-60% giá trị hàng xuất và thời gian ứng
trước tối đa là 60 ngày. Hoạt động ứng trước có độ rủi ro cao nên thường cần
có tài sản đảm bảo như cho vay thông thường.
1.2. Mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức tín
dụng chứng từ của NHTM
1.1. Khái niệm mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu
theo phương thức thanh toán TDCT của NHTM

bộ phận Marketing ngân hàng cần rất chủ trọng định hướng đến khách hàng,
để rút kinh nghiệm giúp khách hàng mở rộng được hoạt động tài trợ XNK,
Tăng Thị Thùy Trang TTQTC – K11
16
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
nâng cao sự hài lòng của khách hàng và hướng tới các mục tiêu lâu dài trong
tương lai.
c. Hiệu quả kinh tế xã hội
Hoạt động tài trợ được mở rông sẽ tạo điều kiện thúc đẩy công tác xúc tiến
thương mại, trước hết là tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp XNK, đồng thời
làm gia tăng kim ngạch XNK, ảnh hưởng tích cực tới nền kinh tế nói chung.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu định lượng
a. Về doanh số tài trợ
Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô tài trợ của ngân hàng đới với XNK, chỉ tiêu
phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động cho vay trong một thời hạn dài,
thấy được khả năng hoạt động tín dụng qua các năm. Do đó, nếu kết hợp
doanh số cho vay của các thời kỳ liên tiếp thì có thể thấy được hướng hoạt
động tín dung đối với XNK.
b. Tốc độ tăng doanh số
Doanh số tài trợ qua các năm ngày càng tăng lên chứng tỏ khối lượng tài trợ
XNK của ngân hàng ngày càng tăng lên, cho thấy được khả năng tài trợ XNK
cùng với các biện pháp nhằm thu hút khách hàng của ngân hàng. Vì vậy sự
tăng lên doanh số cho thấy sự mở rộng tài trợ XNK của NH.
c. Về hình thức cho vay, sản phẩm cho vay
Muốn mở rộng tài trợ XNK thì phải đa dạng hóa sản phẩm cho vay nhằm đáp
ứng không chỉ nhu cầu khách hàng trong nước mà còn các nước khác nhau
trên thế giới. Bước đầu các ngân hàng có thể tham khảo các hình thức tài trợ
XNK mà các nước tiên tiến đang áp dụng. Trên cơ sở đó điều chỉnh sao cho
phù hợp với tình hình kinh tế và pháp luật nước ta nhằm đưa ra các sản phẩm
phù hợp và đạt hiệu quả cao như bao thanh toán, thuê mua bên cạnh nhứng

lực bên trong ngân hàng.
Tăng Thị Thùy Trang TTQTC – K11
18
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
1.3. Nhân tố khách quan
 Môi trường chính trị
Chính trị là một nhân tố khách quan quan trọng, tác động đến hoạt động
tài trợ XNK của các NHTM. Môi trường chính trị thuận lợi, không có chiến
tranh bạo lực, khủng bố, đảo chính sẽ thuận lợi cho việc buôn bán, trao đổi
hàng hóa giữa các quốc gia. Khi xuất nhập khẩu phát triển sẽ khéo theo sự
phát triển của hoạt động tài trợ XNK của NHTM.
 Môi trường kinh tế
Thứ nhất : Xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế thế giới.
Hội nhập kinh tế là xu hướng khách quan tác động tới hầu hết các quốc
gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Hệ thống tài chính ngân hàng cũng
không nằm ngoài ảnh hưởng này. Tác động của toàn cầu hóa ảnh hưởng đến
các hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là mảng nghiệp vụ ngân hàng đối
ngoại, trong đó có nghiệp vụ tài trợ XNK.
Thứ hai : Môi trường kinh tế trong nước.
Môi nền kinh tế phát triển bền vững đi kèm với nó là sự sôi động của
hoạt động ngoại thương. Việc trao đổi mua bán hàng hóa giữa các quốc gia
luân cần sự giúp đỡ của các NHTM để có thể diễn ra thuận lợi suôn sẻ
Thứ ba: Môi trường đầu tư nước noài.
Đầu tư nước ngoài tác ddoogj trực tiếp đến các NHTM và tác động
gián tiếp thông qua các doanh nghiệp XNK. Khi có được sự tài trợ của các tổ
chức nước ngoài, các NHTM cũng như các doanh nghiệp XNK có điều kiện
đầu tư, phát triển hoạt động kinh doanh của mình.
Thứ tư: Mức độ mở cửa và liên kết thị trường tài cính trong nước với
thị trường tài chính thế giới.
Thị trường tài chính Việt Nam là một bộ phận của thị trường tài chính

được chấp nhận, giảm các chi phí không cần thiết cho người mua và người
bán, tạo lòng tin đối với khách hàng, từ đó sẽ có nhiều khách hàng đến ngân
hàng hơn, phát triển các hoạt động ngân hàng nói chung cũng như hoạt động
tài trợ XNK nói riêng.
Tăng Thị Thùy Trang TTQTC – K11
20
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
 Đội ngũ nhân lực
Đội ngũ nhân lực tác động đến hiệu quả ngân hàng. Trình độ chuyên
môn, ngoại ngữ và những kinh nghiệm thực tiễn của cán bộ giao dich trực
tiếp sẽ là yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng đến với ngân hàng. Hoạt
động tài trợ XNK thông qua phương thức thanh toán TDCT đòi hỏi cán bộ
nghiệp vụ phải có một trình độ chuyên môn, ngoại ngữ cũng như các kiến
thức về luật pháp, thông lệ quốc tế để đáp ứng được nhu cầu khách hàng. Mặt
khác, trình độ cán bộ vững sẽ xử lý các kỹ thuật nghiệp vụ một cách chính
xác hạn chế rủi ro cho ngân hàng, nâng cao chất lượng hoạt động.
 Trình độ khoa học công nghệ
Ngày này hoạt động của ngân hàng không thể thoát khỏi sự tác động
mạnh mẽ của công nghệ thông tin cũng như khoa học ký thuật. Công nghệ
hiện đại không chỉ cho phép ngân hàng quản lý hoạt động kinh doanh tốt mà
còn tạo nhiều sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu cho khách hàng.
 Mạng lưới ngân hàng đại lý
Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp thế giới sẽ giúp cho viêc giao
dịch và thanh toán ra nước ngoài được thực hiện nhanh chóng, giảm thiểu rủi
ro và chi phí. Bên cạnh đó, thông qua ngân hàng đại lý, các NHTM có thể tìm
kiếm được thông tin về các doanh nghiệp XNK trên thế giới để tư vấn cho
khách hàng của mính.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Những kết quả của chương 1 bao gồm:
- Tổng quan về tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức TDCT

Việt Nam đã chính thức khai trương trụ sở mới tại địa chỉ 31-33 Ngô Quyền,
phường Hàng Bài, quận Hoàn kiếm, thành phố Hà Nội. Với trụ sở làm việc
nằm ngay giữa trung tâm thủ đô, thuận lợi về giao thông, mật độ dân cư lớn,
hệ thống doanh nghiệp và các cơ quan dày đặc, là một lợi thế để SGD phát
huy hiệu quả hoạt động và lợi thế về vốn và các hoạt động nghiệp vụ chuyên
biệt của ngân hàng đối ngoại, cũng như các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ và
nhiều sản phẩm mới hướng tới khách hàng.
Tăng Thị Thùy Trang TTQTC – K11
22
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Mặc dù mới chính thức đi vào hoạt động độc lập với Hội Sở chính
được hơn 4 năm nhưng thời gian qua SGD đã nhanh chóng khẳng định vị thể
anh cả trong đại gia đình VCB. Bên cạnh hoạt động như một chi nhánh của
VCB với thị phần trong lĩnh vực tại Hà Nội, SGD còn là nơi tiên phong thực
hiện các chủ trương chính sách của VCB, đi đầu trong việc thử nghiệm và
triển khai các sản phẩm mới cũng như thực hiện một số đặc thù khác. Sở giao
dịch luôn là đơn vị đứng đầu trong hệ thống VCB về quy mô hoạt động vốn
ngay cả trong thời điểm công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn. SGD
cũng là một trong hai đơn vị có đóng góp lớn nhất cho lợi nhuận của VCB.
Sở giao dịch VCB với hệ thồng phòng giao dich rộng khắp, khoảng 180
máy ATM, hơn 1500 điểm chấp nhận thẻ được đặt tại các điểm giao dịch
thuận tiện, đảm bảo cung cấp đến khách hàng những dịch vụ hiện đại, tiện ích
cùng chất lượng dịch vụ tốt nhất. Với hoạt động kinh doanh đa dạng, SGD
của VCB cung ứng tất cả các dịch vụ liên quan đến tiền tệ, ngân hàng và
nhiều hoạt động khác theo luật tổ chức tín dụng: tín dụng, phát hành, thanh
toán thẻ, kinh doanh ngoại tệ, thoanh toán XNK
Tăng Thị Thùy Trang TTQTC – K11
23
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt

trị
- Thanh
toán xuất
nhập khẩu
- Vay nợ
viện trợ
- Bảo lãnh
- Kế toán
giao dịch
- Hối đoái
- Ngân quỹ
- Phòng
khách
hàng đặc
biệt
- Thanh
toán thẻ
- Phòng
quản lý
- Quản
lý nợ
- Các
phòng
giao
dịch
- Tổ
Đảng -
Đoàn
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
1.5. 2.1.3. Hoạt động kinh doanh của Sở Giao dịch của Ngân hàng

Trích đoạn Định hướng phát triển chung Nâng cao năng lực tài chính phục vụ cho tài trợ xuất nhập khẩu Phát triển marketing ngân hàng Kiến nghị với Chính phủ Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status