Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯU VĂN NGUYÊN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
CÂY NA LEO (KADSURA HETEROCLITA)
HỌ SCHISANDRACEAE Ở TAM ĐẢO – VĨNH PHÚC Chuyên ngành : Hoá học Hữu cơ
Mã số : 60.44.27
LUẬN VĂN THẠC SỸ HOÁ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ HỒNG MINH
HSQC : Heteronuclear Single - Quantum Coherence
HMBC : Heteronuclear multiple - Bond Correlation
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1:
Một số hợp chất tritecpen phân lập được từ loài
K. ananosma
5
Bảng 1.2:
Một số hợp chất tritecpen phân lập được từ loài
Kadsura ananosma
7
Bảng 1.3:
Một số hợp chất tritecpen
7
Bảng 1.4:
Một số hợp chất tritecpen phân lập được dạng seco
9
Bảng 1.5:
Một số hợp chất tritecpen cầu CH
2
tại C-19
Bảng 1.12:
Một vài đại diện các hợp chất cyclolignan không đóng
vòng tại C
12-13
, thế ở vị trí C-6 và C-9 .
24
Bảng 1.13:
Một vài hợp chất oxocyclolignan phân lập được từ loài
K.coccinea
26
Bảng 2.1:
Khối lượng các cặn chiết thu được từ thân cây Na leo
(Kadsura heteroclita)
44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Bảng 2.2:
Kết quả định tính các nhóm chất trong thân cây Na leo
46
Bảng 3.1:
Độ dịch chuyển hóa học
13
C NMR của một số sterol
trong K. heteroclita
56
Bảng 3.2:
Số liệu phổ NMR và các tương tác xa của KhH.1
500MHz (
1
Hình 3.1:
Phổ FT-IR chất KhH.1
61
Hình 3.2:
Phổ ESI-MS chất KhH.1
62
Hình 3.3:
Phổ
1
H-NMRchất KhH.1
62
Hình 3.4:
Phổ
13
C-NMR chất KhH.1
64
Hình 3.5:
Phổ DEPT chất KhH.1
65
Hình 3.6:
Phổ HSQC chất KhH.1
66
Hình 3.7:
Phổ HMBC chất KhH.1
81
Hình 3.15:
Phổ FT-IR chất KhH.2
82
Hình 3.16:
Phổ ESI-MS chất KhH.2
83
Hình 3.17:
Phổ
1
H-NMRchất KhH.2
84
Hình 3.18:
Phổ
13
C-NMR chất KhH.2
85
Hình 3.19:
Phổ DEPT chất KhH.2
86
Hình 3.20:
Phổ HSQC chất KhH.2
87
Hình 3.21:
5
1.2.1. Các hợp chất Các Sesquitecpenoit
5
1.2.2. Các hợp chất tritecpenoit khung lanostan
6
1.2.2.1. Các hợp chất lanostan đóng vòng ở vị trí C3
6
1.2.2.2. Các hợp chất lanostan mở vòng ở vị trí C3 (seco)
9
1.2.2.3. Các hợp chất lanostan mở vòng ở vị trí C3 (seco),
vị trí C-19 là CH
2
.
10
1.2.3. Các hợp chất tritecpenlactone
11
1.2.4. Các hợp chất lignan
15
1.2.4.1. Hợp chất lignan
15
1.2.4.2. Các hợp chất cyclolignan
17
1.2.4.3. Các hợp chất oxocyclolignan
25
1.3. Hoạt tính sinh học của các tritecpenoit và lignan
27
1.3.1. Hoạt tính tritecpenoit
27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
40
2.1.4. Phương pháp khảo sát cấu trúc hóa học các chất
41
2.2. Dụng cụ hóa chất và thiết bị nghiên cứu
41
2.2.1. Dụng cụ, hoá chất
41
2.2.2. Thiết bị nghiên cứu
42
2.3. Thu nhận các dịch chiết từ cây Na leo (Kadsura heteroclita)
42
2.3.1. Thu nhận các dịch chiết
42
2.3.2. Khảo sát định tính các dịch chiết
44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.3.2.1. Phát hiện các hợp chất sterol
44
2.3.2.2. Phát hiện các ancaloid
44
2.3.2.3. Phát hiện các flavonoid
45
2.3.2.4. Phát hiện các cumarin
45
2.3.2.5. Định tính các glucosid tim
45
2.3.2.6. Định tính các saponin
46
2.3.3. Thử hoạt tính chống oxi hoá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Chương 3. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
54
3.1. Phát hiện các nhóm chất và thử hoạt tính sinh học dịch
chiết của cây Na leo (Kadsura heteroclita)
54
3.2. Phân lập và nhận dạng các chất từ dịch chiết
54
3.2.1. Các hợp chất steroit
55
3.2.1.1. Hợp chất KhH : -Sitosterol hay stigmast-5-en-
24R-3-ol
55
3.2.1.2. -Sitosterol glucosid KhH.5 (II) (-sitosterol-3-O-
-D-glucopyranosyl)
55
3.2.2. Hợp chất mạch dài: Triglycerit (KhE.4)
58
3.2.3. Hợp chất tritecpenoit khung lanostane: Axit Kadsuric
59
3.2.4. Các hợp chất lignan
69
3.2.4.1. Dihydroguaiaretic axit (4,4’-dihydroxy-3,3’-
dimethoxy lignan) (KhE.3)
69
3.2.4.2. Các hợp chất C
18
dibenzocyclooctadiene lignan
Ý nghĩa to lớn của những hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học là
ở chỗ chúng không chỉ được sử dụng trực tiếp làm thuốc chữa bệnh, mà quan
trọng hơn là có thể là những chất mẫu, chất dẫn đường để phát triển các thuốc
mới hay là các chất dò sinh hoá để làm sáng tỏ các nguyên lý của dược lý học
con người.
Việt nam là nước có tiềm năng lớn về nguồn thực vật được sử dụng
làm thuốc nhưng phần lớn chỉ được lưu truyền theo kinh nghiệm dân gian
trong phạm vi cộng đồng. Trong khi đó nhu cầu sử dụng những loài thảo dược
theo cách cổ truyền hay các hợp chất nguồn gốc thiên nhiên ở nước ta cũng
như trên thế giới hiện nay đang được quan tâm. Có nhiều loài thực vật ở Việt
Nam được sử dụng làm thuốc theo thói quen và kinh nghiệm có tác dụng rất
tốt, tuy nhiên bản chất hoá học các hợp chất có trong những cây này còn chưa
được nghiên cứu sâu. Việc sử dụng nguồn cây thuốc dân gian của đồng bào
các dân tộc là kho tàng quí đầy tiềm năng để khám phá nhiều loại thuốc mới
với hiệu lực cao trong phòng và chữa bệnh góp phần nâng cao bảo vệ sức
khoẻ con người là hướng đi đúng đắn và phát triển bền vững.
Nhằm đóng góp một phần hiểu biết thêm về thành phần hóa học của
cây thuốc dân gian, đề tài: “Nghiên cứu thành phần hoá học cây Na leo
(Kadsura heteroclita) họ Schisandraceae ở Vĩnh Phúc” là nội dung chính
của luận văn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
CÁC THỰC VẬT CHI KADSURA VÀ THÀNH PHẦN
HOÁ HỌC CỦA NÓ
1.1. Khái quát về các thực vật chi Kadsura
Các thực vật chi Kadsura thuộc họ Ngũ vị (Schisandraceae) trên thế
giới có khoảng 13 loài [36], gặp phổ biến ở các vùng ôn đới, nhiệt đới của
mạn tính, phụ nữ đau bụng sau khi sinh nở. Y học cổ truyền Trung quốc còn
dùng rễ và vỏ cây này để chữa viêm loét dạ dày, tá tràng, bệnh thấp khớp, và
viêm khớp, chữa kinh nguyệt không đều và rối loạn hoocmon nữ. [35], [6].
Ở nước ta cũng có một vài loài thuộc chi Kadsura được dùng trong y
học dân gian. Cây nắm cơm hay Ngũ vị nam có tên khoa học Kadsura
coccinea được nhân dân sử dụng quả dùng làm thuốc an thần, gây ngủ. Rễ
chữa viêm ruột mãn tính, viêm dạ dày, ruột cấp tính và hành tá tràng, chữa
phong thấp, tổn thương do ngã và chữa sản hậu, phần vỏ, thân, rễ dùng làm
thuốc bổ, kích thích tiêu hóa, giảm đau [5].
Loài Kadsura khác với tên gọi Dây răng ngựa (Kadsura roxburghiana
được nhân dân sử dụng rễ và thân chữa cam sài trẻ em, kích thích tiêu hóa,
làm mạnh gân cốt, chữa động kinh, tê thấp. Phần dây trị kiết lỵ, lá để chữa
mụn bắp chuối [5].
1.2. Những nghiên cứu hoá thực vật về chi Kadsura
Cho đến nay đã có khoảng hầu hết các loài thực vật thuộc chi Kadsura
được nghiên cứu hoá thực vật [6], đã phân lập và nhận dạng được 233 chất,
chủ yếu là các hợp chất tritecpenoit, lignan cùng với các dẫn xuất của lignan.
1.2.1. Các hợp chất Các sesquitecpenoit
Một vài sesquitecpenoit tìm thấy trong thực vật chi Kadsura có kiểu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
khung eudesmen và guaiane.
Sesquitecpenoit khung eudeusmen (1)
Hợp chất eudesmanetriol phân lập được từ loài K. ananosma
HO
OR
2
OR
benzoyl-6-O--D-
glucopyranoside
C
6
H
5
COO
Gluc
1.3
K. ananosma
[6]
Ngoài ra còn một vài sesquitecpen khác phân lập được từ loài K.
Japonica như
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
(1.4) (1.5)
1,3,6-Elematrien-9-ol
1(10),4,6-Gemacratriene 1.2.2. Các hợp chất tritecpenoit khung lanostan
1.2.2.1. Các hợp chất lanostan đóng vòng ở vị trí C3
Trong số các chất đã phân lập được từ 13 loài thuộc chi Kadsura thì có
21 hợp chất tritecpen phân lập chủ yếu từ 2 loài Kadsura heteroclita và
26
27
28
29
30
R
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Bảng 1.2. Một số hợp chất tritecpen phân lập được từ loài Kadsura ananosma
Tên chất
Vị trí nhóm thế
Ký
hiệu
Nguồn
Tài liệu
dẫn
R
1
R
2
3-hydroxylanosta-
7,12(18),24Z-trien-26-oic axit
OH
2.4
K. ananosma
[6]
R
1
O OH
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21 22
dien-26-oic axit
OH
H
2.5
S. sphenanthera
K. ananosma
K.longipedunculata
[6]
3-oxolanosta-8,24Z-dien-
26-oic axit
O
H
2.6
S. propinqua
K.
longipedunculata
K. heteroclita
[6]
3-oxolanosta-8,24E-dien-
26-oic axit
O
H
2.7
K. ananosma
[6]
3-hydroxylanosta-
9(11),24Z-dien-26-oic axit
OH
H
2.12
K. heteroclita
Ngoài ra còn một số hợp chất khác như 12-hydroxy-3-oxolanosta-
9(11),24-dien-26,22-olide phân lập từ loài K.longipedunculata [6].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
O
O
OH
O
(2.13)
1.2.2.2. Các hợp chất lanostan mở vòng ở vị trí C3 (seco)
Một số hợp chất mở vòng tại vị trí C-3
O
R
2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
dẫn
R
1
R
2
R
3
12-hydroxy-3,4-
secocycloarta-
4(28),24-dien-26,22-
olid-3-oic axit
H
OCOCH
3
H
2.14
K. polysperma
[6]
15-hydroxy-3,4-
secocycloarta-
4(28),24-dien-26,22-
H
H
OCOCH
3
2.15
K. heteroclita
[6]
2.17
K. heteroclita
[6]
1.2.2.3. Các hợp chất lanostan mở vòng ở vị trí C3 (seco), vị trí C-19 là
CH
2
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Bảng 1.5. Một số hợp chất tritecpen cầu CH
2
tại C-19
Tên chất
Vị trí
nhóm thế
Ký hiệu
Nguồn
Tài
liệu
K. heteroclita
[6]
3,4-secocycloarta-
4(28),6,24-trien-26,22-olid-
3-oic axit
H
2.21
K. longipedunculata
[6]
1.2.3. Các hợp chất tritecpenlactone
Các hợp chất này chủ yếu phân lập được từ loài K. Longipedunculata [6].
(3)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Bảng 1.6. Một số hợp chất tritecpen lacton
Tên chất
Vị trí nhóm thế
Ký hiệu
R
1
R
2
R
3
Longipelactone A; 16,17-dihydro
CH
3
3.5
Một số hợp chất tritecpenlacton phân lập được từ loài
K.longipedunculata với các nhóm thế khác nhau ở vị trí C
16
.
O
O
O
OR
HO
O
(3)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Bảng 1.7. Một số hợp chất tritecpen lacton
Tên chất
Vị trí
nhóm thế
Ký hiệu
Nguồn
Tài
liệu
dẫn
R
(3.9)
Ngoài ra còn một vài hợp chất lactone khác phân lập từ loài K.heteroclita
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
(3.10)
(3.11)
Heteroclitalactone D
Heteroclitalactone E
O
OO
O
O O
(3.12)
Polysperlactone A (6,7-didehydro) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
O
O
O
R
1
O
3.14
Longipelactone A; 6-
hydroxy,10,19-epoxide
CH
3
OH
H
3.15
LongipelactoneA; 16,17-
dihydro,6,17-dihydroxy,10,19-
epoxide
CH
3
OH
OH
3.16
1.2.4. Các hợp chất lignan
Phần lớn các chất phân lập được từ chi Kadsura là các lignan, trong đó
các hợp chất cyclolignan là thành phần chủ yếu.
1.2.4.1. Hợp chất lignan
Từ thân loài K. Heteroclita đã phân lập được hai hợp chất lignan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
O
O
O
O
O
Kadangustin H
Từ loài K.longipedungculata phân lập được hợp chất lignan 3,3’,4,4’-
tetrahydroxylignan (3,4-methylene, 3’-methyl ether)
O
O
O
OH
(4.4)
Từ loài K.longipedungculata phân lập được hai hợp chất lignan dạng
epoxy là:
O
HO
O
HO
O
O
(4.5)
4',7-Dihydroxy-3'-methoxy-3,4-methylenedioxy-9,9'-epoxylignan