T
T
à
à
i
il
l
i
i
ệ
ệ
u
ul
l
u
u
y
y
ệ
ệ
n
nt
V
V
ậ
ậ
t
tl
l
ý
ý2
2
0
0
1
1
3
3
G
V
V
:
:B
B
ù
ù
i
iG
G
i
i
a
aN
N
ộ
ộ
i
i
Bài 202: Phát biểu nào sau đây là sai?
A: Tia Rơnghen do các vật bò nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra.
B: Tia Rơnghen được dùng chiếu điện nhờ có khả năng đâm xuyên mạnh.
C: Tia Rơnghen làm một số chất phát quang.
D: Tia Rơnghen có thể hủy hoại tế bào, diệt vi khuẩn.
Bài 203: Trong những hiện tượng, tính chất, tác dụng sau đây, điều nào thể hiện rõ nhất tính chất sóng của ánh sáng:
A: Khả năng đâm xuyên. C: Tác dụng quang điện.
B: Tác dụng phát quang. D: Sự tán sắc ánh sáng.
Bài 204: Có 4 ngơi sao phát ra ánh sáng có các màu: đỏ, lam, tím, vàng. Hỏi ngơi sao nào có nhiệt độ bề mặt cao nhất?
A: Vàng. B. Tím. C. Đỏ. D. Lam.
Bài 205: Chiếu 4 bức xạ: đỏ, lam, tím, vàng vào các nhiệt kế thì nhiệt kế chỉ nhiệt độ cao nhất với bức xạ nào?
A: Vàng. B. Tím. C. Đỏ. D. Lam.
Bài 206: Trong các loại tia: Rơnghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục thì tia có tần số nhỏ nhất là.
A: Tia hồng ngoại. B: Tia đơn sắc màu lục. C: Tia tử ngoại. D: Tia Rơnghen.
Bài 207: Phát biểu nào sau đây nói về tia tử ngoại là khơng đúng?
A: Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ với bước sóng ngắn hơn bước sóng ánh sáng tím.
B: Bức xạ tử ngoại nằm giữa dải tím của ánh sáng nhìn thấy và tia X của thang sóng điện từ.
C: Tia tử ngoại rất nguy hiểm, nên cần có các biện pháp để phòng tránh.
D: Các vật nung nóng trên 3000
o
C phát ra tia tử ngoại rất mạnh.
Bài 208: Phát biểu nào sau đây nói về đặc điểm và tính chất của tia Rơnghen là khơng đúng?
A: Tính chất nổi bật nhất của tia Rơnghen là khả năng đâm xun.
B: Dựa vào khả năng đâm xun mạnh, người ta ứng dụng tính chất này để chế tạo các máy đo liều lượng tia X.
C: Tia Rơnghen tác dụng lên kính ảnh
D: Nhờ khả năng đâm xun mạnh, mà tia Rơnghen được được dùng trong y học để chiếu điện, chụp điện.
Bài 209: Các bức xạ: sóng điện từ, hồng ngoại, nhìn thấy, tử ngoại, Rơn-ghen, gamma có:
A: Cùng tính chất tác dụng C: Cùng bản chất lan truyền
B: Cùng năng lượng D: Cùng vận tốc lan truyền.
Bài 210: Để xác định cường độ, liều lượng tia rơn-ghen ta sử dụng tính chất nào của nó?
0
của kim loại đó, mới gây ra được hiện tượng quang điện (
0
). Giới hạn quang điện
(λ
0
) của mỗi kim loại là đặc trưng riêng của kim loại đó.
e
e
e
e
T
T
à
à
i
il
l
i
i
ệ
ệ
H
H
ọ
ọ
c
cm
m
ơ
ơ
n
nV
V
ậ
ậ
t
tl
l
ý
ý
G
G
V
V
:
:B
B
ù
ù
i
i
6
6
0
0
2
2
.
.
6
6
0
0
2
2Trang: 140
3. Thuyết lượng tử ánh sáng.
Giả thuyết Plăng lƣợng tử năng lƣợng của Max-plank: Lượng năng lượng mà mỗi lần một ngun tử hay phân tử
hấp thụ hay phát xạ có giá trị hồn tồn xác định và bằng hf; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay phát xạ ra,
còn h là một hằng số. Lượng tử năng lượng
hf
trong đó (h = 6,625.10
-34
Js).
Nội dung của thuyết lƣợng tử ánh sáng của Einstein:
a) Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phơtơn.
b) Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phơtơn đều giống nhau, mỗi phơtơn mang năng lượng h.f.
c) Cường độ chùm sáng tỷ lệ với số photon trong chùm (cường độ sáng càng lớn số photon càng nhiều và ngược lại)
0
là các giá trị giới hạn xảy ra hiện tượng quang điện).
6. Quang điện trở, pin quang điện:
Quang điện trở là một điện trở làm bằng chất quang dẫn (chất bán dẫn, chất khí…). Điện trở của nó có thể thay đổi từ
vài mêgm (10
6
) khi khơng được chiếu sáng xuống đến vài chục ơm khi được chiếu sáng. Pin quang điện (còn gọi
là pin Mặt Trời) là một nguồn điện chạy bằng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
Pin hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong xảy ra bên cạnh một lớp chặn.
II) Cơng thức vận dụng:
1. Lượng tử ánh sáng:
hc
hf
*) : Lượng tử ánh sáng hay năng lượng 1 photon (jun).
*) f : tần số của bức xạ (Hz).
*) : bước sóng của bức xạ chiếu tới (m).
*) c = 3.10
8
m/s: vận tốc ánh sáng trong chân không.
*) h = 6.625.10
-34
(J.s): hằng số Max Planck; 1eV = 1,6.10
-19
j ; 1MeV = 10
6
eV = 1,6.10
-13
j
của vật cô lập tích điện:
*) p
: Là động lượng của hạt photon, p = h/
3. Giới hạn quang điện:
0
t
hc
A
4. Công suất của nguồn sáng:
P
P n n
n
: số phôtôn ứng với bức xạ phát ra 1s
5. Cường độ dòng điện bão hoà:
bh
bh e e
I
I n . e n
e
n
e
: số electron bức ra trong 1s
T
T
à
h
i
iĐ
Đ
ạ
ạ
i
iH
H
ọ
ọ
c
cm
m
ơ
ơ
n
nV
G
G
V
0
0
9
9
8
8
2
2
.
.
6
6
0
0
2
2
.
.
6
6
0
0
2
2Trang: 141
6. Hiệu suất lượng tử:
0max
, hiệu điện thế hãm U
h
điện thế cực đại V
max
,… đều được tính ứng với bức xạ có
min
(hoặc f
max
)
*) Đối với một hợp kim thì giới hạn quang điện λ
0
của hợp kim là giới hạn quang điện của kim loại thành phần có λ
0
lớn
nhất.(VD: Hợp kim của đồng- bạc-kẽm có giới hạn quang điện λ
0
= 0,35m)
8. Bức xạ có bước sóng ngắn nhất và tần số lớn nhất mà nguyên tử có thể phát ra là
λ
min
và f
max
thì năng lượng cần thiết
để ion hóa nguyên tử đó là:
min
max
hc
ε = hf =
λ
0
0
U
đ AK
đ AK
đ AK Hãm
W tăng nếu U
W giảm nếu U
W = 0 nếu U ( điều kiện đe å electron không đến được Anốt)
10. Lực Lorenxơ tác dụng lên 1 điện tích q có khối lượng m
q
chuyển động trong từ trường đều
B
là:
. . .sin
lorenxo
f q B v
Trong đó là góc tạo bởi
v
B
v
khi đó sin = 1 và
.
ee
mv
R
eB
;
lorenxo
f e B v
.
11. Bảng giới hạn quang điện của một số kim loại.
Bài 213: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng quang điện ?
A: Êlectron bứt ra khỏi kim loại bò nung nóng.
B: Êlectron bật ra khỏi kim loại khi có ion đập vào.
C: Êlectron bò bật ra khỏi kim loại khi kim loại có điện thế lớn.
D: Êlectron bật ra khỏi mặt kim loại khi chiếu tia tử ngoại vào kim loại
Bài 214: Biết giới hạn quang điện của Natri là 0,45m. Chiếu một chùm tia tử ngoại vào tấm Na tích điện âm đặt trong
chân khơng thì:
A: Điện tích âm của tấm Na mất đi. C: Tấm Na sẽ trung hồ về điện.
B: Điện tích của tấm Na khơng đổi. D: Tấm Na tích điện dương.
l
l
i
i
ệ
ệ
u
ul
l
u
u
y
y
ệ
ệ
n
nt
t
h
h
i
i
t
tl
l
ý
ý2
2
0
0
1
1
3
3
B
B
ù
ù
i
iG
G
i
i
a
aN
N
ộ
ộ
i
i
:0
0
C: Ở bên trong tế bào quang điện, dòng quang điện cùng chiều với điện trường.
D: Ở bên trong tế bào quang điện, dòng quang điện ngược chiều với điện trường.
Bài 217: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi liên tục chiếu chùm tia tử ngoại vào tấm kẽm cô lập tích điện âm.
A: Tấm kẽm mất dần êlectron và trở nên trung hoà điện.
B: Tấm kẽm mất dần điện tích âm vàø trở thành mang điện dương.
C: Tấm kẽm vẫn tích điện tích âm như cũ.
D: Tấm kẽm tích điện âm nhiều hơn.
Bài 218: Biết giới hạn quang điện của kẽm là 0,35m. Chiếu một chùm tia hồng ngoại vào lá kẽm tích điện âm thì:
A: Điện tích âm của lá kẽm mất đi. C: Tấm kẽm sẽ trung hồ về điện.
B: Điện tích của tấm kẽm khơng đổi. D: Tấm kẽm tích điện dương.
Bài 219: Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kim loại chưa tích điện, được đặt cô lập với các vật khác. Nếu
hiện tượng quang điện xảy ra thì :
A: Sau một khoảng thời gian, các êlectron tự do của tấm kim loại bò bật hết ra ngoài.
B: Các êlectron tự do của tấm kim loại bò bật ra ngoài nhưng sau một khoảng thời gian, toàn bộ các êlectron đó
quay trở lại làm cho tấm kim loại vẫn trung hòa điện.
C: Sau một khoảng thời gian, tấm kim loại đạt đến trạng thái cân bằng động và tích một lượng điện âm xác đònh.
D: Sau một khoảng thời gian, tấm kim loại đạt được một điện thế cực đại và tích một lượng điện dương xác đònh.
Bài 220: Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,50m vào 4 tế bào quang điện có catod lần lượt bằng canxi, natri, kali và xêsi.
Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra ở:
A: một tế bào B: hai tế bào C: ba tế bào D: cả bốn tế bào
Bài 221: Trong trường hợp nào sau đây có thể xảy ra hiện tượng quang điện khi chiếu tia tử ngoại.
A: Tấm kẽm đặt chìm trong nước. C: Chất diệp lục của lá cây.
B: Hợp kim kẽm – đồng D: Tấm kẽm có phủ nước sơn.
Bài 222: Chọn câu sai trong các câu sau:
A: Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt.
B: Hiện tượng giao thoa chứng minh ánh sáng chỉ có tính sóng.
C: Khi bước sóng càng dài thì năng lượng photon ứng với chúng có năng lượng càng lớn.
D: Tia hồng ngoại, tia tử ngoại có tính chất hạt.
Bài 223: Giới hạn quang điện của một hợp kim gồm bạc, đồng và kẽm sẽ là:
A: 0,26 m B: 0,30m C. 0,35m D. 0,40m
l
l
i
i
ệ
ệ
u
ul
l
u
u
y
y
ệ
ệ
n
nt
t
h
h
i
i
tl
l
ý
ý2
2
0
0
1
1
3
3
B
B
ù
ù
i
iG
G
i
i
a
aN
N
ộ
ộ
i
i
:0
0
9
làm bằng đồng.
D: Các êlectron trong miếng đồng tương tác với phô tôn yếu hơn là các êlectron trong miếng natri.
Bài 230: Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc vào một tấm kẽm. Hiện tượng quang điện sẽ khơng xảy ra nếu ánh sáng có
bước sóng:
A: 0,1 m B. 0,2m C. 0,3m D. 0,4m
Bài 231: Chọn câu sai. Các hiện tượng liên quan đến tính chất lượng tử của ánh sáng là:
A: Hiện tượng quang điện. C: Sự phát quang của các chất.
B: Hiện tượng tán sắc ánh sáng. D: Tính đâm xun.
Bài 232: Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì kết luận nào sau đây là sai?
A: Nguyên tử hay phân tử vật chất hấp thu hay bức xạ ánh sáng thành từng lượng gián đoạn.
B: Mỗi phôtôn mang một năng lượng = hf.
C: Cường độ chùm sáng tỉ lệ với số phôtôn trong chùm.
D: Khi ánh sáng truyền đi, các phôtôn bò thay đổi độ tương tác với môi trường.
Bài 233: Trong hiện tượng quang điện ngoài, vận tốc ban đầu của êlectron quang điện bật ra khỏi kim loại có giá trò
lớn nhất ứng với êlectron hấp thu:
A: Toàn bộ năng lượng của phôtôn. C: Nhiều phôtôn nhất.
B: Được phôtôn có năng lượng lớn nhất. D: Phôtôn ngay ở bềmặt kim loại.
Bài 234: Chọn câu đúng. Electron quang điện có động năng ban đầu cực đại khi:
A: Photon ánh sáng tới có năng lượng lớn nhất. C: Cơng thốt của electron có năng lượng nhỏ nhất.
B: Năng lượng mà electron thu được là lớn nhất. D: Năng lượng mà electron bị mất đi là nhỏ nhất.
Bài 235: Chọn các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống cho hợp nghĩa: “Theo thuyết lượng tử: Những ngun tử hay
phân tử vật chất …………… ánh sáng một cách ……………… mà thành từng phần riêng biệt mang năng lượng hồn
tồn xác định ……………ánh sáng”.
A: Khơng hấp thụ hay bức xạ, liên tục, tỉ lệ thuận với bước sóng.
B: Hấp thụ hay bức xạ, liên tục, tỉ lệ thuận với tần số.
C: Hấp thụ hay bức xạ, khơng liên tục, tỉ lệ nghịch với bước sóng.
D: Khơng hấp thụ hay bức xạ, liên tục, tỉ lệ nghịch với tần số.
Bài 236: Xét các hiện tượng sau của ánh sáng:
1 - Phản xạ 2 - Khúc xạ 3 - Giao thoa 4 - Tán sắc 5 - Quang điện
6 - Quang dẫn. Bản chất sóng của ánh sáng có thể giải thích được các hiện tượng
l
l
i
i
ệ
ệ
u
ul
l
u
u
y
y
ệ
ệ
n
nt
t
h
h
i
i
tl
l
ý
ý2
2
0
0
1
1
3
3
B
B
ù
ù
i
iG
G
i
i
a
aN
N
ộ
ộ
i
i
:0
0
9
A: Nhỏ hơn năng lượng của phơtơn chiếu tới C: Lớn hơn năng lượng của phơtơn chiếu tới
B: Bằng năng lượng của phơtơn chiếu tới D: Tỉ lệ với cường độ chùm sáng chiếu tới.
Bài 244: Trong thí nghiệm về hiện tượng quang điện, vận tốc ban đầu của electron quang điện bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại:
A: Có giá trị từ 0 đến một giá trị cực đại xác định.
B: Có hướng ln vng góc với bề mặt kim loại.
C: Có giá trị khơng phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng chiếu vào kim loại đó.
D: Có giá trị phụ thuộc vào cường độ của ánh sáng chiếu vào kim loại đó.
Bài 245: Một quả cầu kim loại cơ lập, sau khi được chiếu liên tục bởi một nguồn sáng đơn sắc có cơng suất P và bước
sóng (với cả P và đều có thể điều chỉnh được) thì sau đúng thời gian t
(s)
quả cầu đạt điện thế cực đại và có điện tích là
Q
(C)
. Hỏi để làm tăng điện tích của quả thì nên dùng cách nào sau đây?
A: Tăng P B. Tăng C. Tăng cả P và D. Giảm .
Bài 246: Trong một thí nghiệm, hiện tượng quang điện xảy ra khi chiếu chùm sáng đơn sắc tới bề mặt tấm kim loại. Nếu
giữ ngun bước sóng ánh sáng kích thích mà tăng cường độ của chùm sáng thì:
A: Số êlectron bật ra khỏi tấm kim loại trong một giây tăng lên.
B: Động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện tăng lên.
C: Giới hạn quang điện của kim loại bị giảm xuống.
D: Vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện tăng lên.
Bài 247: Chọn câu trả là đúng:
A: Quang dẫn là hiện tượng dẫn điện của chất bán dẫn lúc được chiếu sáng.
B: Quang dẫn là hiện tượng kim loại phát xạ êlectron lúc được chiếu sáng.
C: Quang dẫn là hiện tượng điện trở của một chất giảm rất nhiều khi hạ nhiệt độ xuống rất thấp.
D: Quang dẫn là hiện tượng bứt quang êlectron ra khỏi bề mặt chất bán dẫn.
Bài 248: Linh kiện nào dưới dây hoạt động dựa vào hiện tượng quang dẫn?
A: tế bào quang điện. B: Đèn LED C: Quang trở. D: Nhiệt điện trở.
Bài 249: Chỉ ra phát biểu sai:
à
i
il
l
i
i
ệ
ệ
u
ul
l
u
u
y
y
ệ
ệ
n
nt
t
h
V
ậ
ậ
t
tl
l
ý
ý2
2
0
0
1
1
3
3
V
:
:B
B
ù
ù
i
iG
G
i
i
a
aN
N
ộ
ộ
i
i
:
B: Trong hiện tượng quang dẫn, electron được giải phóng ra khỏi khối chất bán dẫn.
C: Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống
D: Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết thành electron dẫn được cung
cấp bởi nhiệt.
Bài 256: Chọn câu đúng. Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng:
A: Dẫn sóng ánh sáng bằng cáp quang. C: Tăng nhiệt độ của một chất khí khi bị chiếu sáng.
B: Giảm điện trở của một chất khí khi bị chiếu sáng. D: Thay đổi màu của một chất khí khi bị chiếu sáng.
Bài 257: Pin quang điện hoạt động dựa vào những ngun tắc nào sau đây?
A: Sự tạo thành hiệu điện thế điện hố ở hai điện cực.
B: Sự tạo thành hiệu điện thế giữa hai đầu nóng lạnh khác nhau của một dây kim loại.
C: Hiện tượng quang điện xảy ra bên cạnh một lớp chắn.
D: Sự tạo thành hiệu điện thế tiếp xúc giữa hai kim loại.
Bài 258: Quang trở có tính chất nào sau đây ?
A: Điện trở tăng khi chiếu quang trở bằng ánh sáng có bước sóng ngắn hơn giới hạn quang dẫn của quang trở.
B: Điện trở tăng khi chiếu quang trở bằng ánh sáng có bước sóng lớn hơn giới hạn quang dẫn của quang trở.
C: Điện trở giảm khi chiếu quang trở bằng ánh sáng có bước sóng ngắn hơn giới hạn quang dẫn của quang trở.
D: Điện trở giảm khi chiếu quang trở bằng ánh sáng có bước sóng lớn hơn giới hạn quang dẫn của quang trở.
Bài 259: Trong các yếu tố sau đây:
I. Khả năng đâm xun; II. Tác dụng phát quang III. Giao thoa ánh sáng.
IV. Tán sắc ánh sáng V. Tác dụng ion hố. Những yếu tố biểu hiện tính chất hạt của ánh sáng là:
A: I, II, IV B. II, IV, V C. I, III, V D. I, II, V
Bài 260: Trong các cơng thức nêu dưới đây, cơng thức nào là cơng thức Anhxtanh?
A:
2
0max
mv
hf A
2
B.
, V
2
. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu
này thì điện thế cực đại của nó là:
A: (V
1
+ V
2
). B: V
1
– V
2
. C: V
2
. D: V
1
.
Bài 262: Một hợp kim gồm có 3 kim loại, các kim loại có giới hạn quang điện lần lượt là λ
01
, λ
02
, λ
03
với λ
01
> λ
02
> λ
03
.
A: 8,545.10
-19
J B: 4,705.10
-19
J C: 2,3525.10
-19
J D: 9,41.10
-19
J
Bài 265: Phôtôn có bước sóng trong chân không là 0,5m thì sẽ có năng lượng là :
A: 2,5.10
24
J B: 3,975.10
-19
J C: 3,975.10
-25
J D: 4,42.10
-26
J
Bài 266: Công thoát của êlectron khỏi một kim loại là A = 3,3.10
-19
J. Giới hạn quang điện của kim loại này là bao nhau?
A: 0,6 m B: 6 m C: 60 m D: 600 m
Bài 267: Lần lượt chiếu vào một tấm kim loại có công thoát là 2eV các ánh sáng đơn sắc có bước sóng
1
= 0,5m và
2
= 0,55m. Ánh sáng đơn sắc nào có thể làm các êlectron trong kim loại bứt ra ngoài?
A:
(J) B. 55,2.10
-19
(J) C. 0,552.10
-19
(J) D. 552.10
-19
(J)
Bài 270: Bức xạ có bước sóng ngắn nhất mà nguyên tử hidro có thể phát ra là tia tử ngoại có bước sóng 0,0913m.
Hãy tính năng lượng cần thiết để ion hóa nguyên tử hidro :
A: 2,8.10
-20
J B: 13,6.10
-19
J C: 6,625.10
-34
J D: 2,18.10
-18
J
T
T
à
à
i
il
l
i
i
i
iH
H
ọ
ọ
c
cm
m
ơ
ơ
n
nV
V
ậ
ậ
t
tl
l
G
G
V
V
:
:B
B
ù
ù
.
.
6
6
0
0
2
2
.
.
6
6
0
0
2
2Trang: 146
Bài 271: Chiếu bức xạ có bước sóng = 0,33m vào catôt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện
o
= 0,66m. Tính động năng ban đầu cực đại của êlectron bứt khỏi catôt. Cho h = 6,6.10
-34
J.s; c = 3.10
8
m/s.
A: 6.10
-19
J. B: 6.10
kg
;
e = 1,6.10
-19
C. Tính giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catod.
A: 355m B. 35,5m C. 3,55m D. 0,355m
Bài 274: Một nguồn phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng = 0,45m chiếu vào bề mặt của một kim loại. Cơng thốt của
kim loại làm catod là A = 2,25eV. Cho h = 6.625.10
-34
Js; c = 3.10
8
m/s; m = 9,1.10
-31
kg; |e| = 1,6.10
-19
C. Tính giới hạn
quang điện của kim loại đó.
A: 0,558.10
-6
m B. 5,58.10
-6
m C: 0,552.10
-6
m D. 0,552.10
-6
m
Bài 275: Một nguồn phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng = 0,45m chiếu vào bề mặt của một kim loại. Cơng thốt của
kim loại làm catod là A = 2,25eV. Cho h = 6.625.10
-34
m/s
Bài 277: Catôt của một tế bào quang điện có công thoát A = 2,9.10
-19
J. Chiếu vào catôt của tế bào quang điện trên
chùm ánh sáng có bước sóng = 0,4m. Tìm vận tốc cực đại của quang êlectron khi thoát khỏi catôt.
Cho h = 6,625.10
-34
J.s ; c = 3,10
8
m/s; e = 1,6.10
-19
C
; m
e
= 9,1.10
-31
kg.
A: 403,304 m/s B: 3,32.10
5
m/s C: 674,3 km/s D: 67,43 km/s
Bài 278: Giới hạn quang điện của kẽm là 0,36m, cơng thốt của kẽm lớn hơn của natri là 1,4 lần. Tìm giới hạn quang
điện của natri:
A: 0,504m B. 0,504mm C. 0,504m D. 5,04m
Bài 279: Trong chân khơng photon của 1 ánh sáng đơn sắc có năng lượng , khi ánh sáng này truyền trong mơi trường có
chiết suất n thì năng lượng của photon sẽ:
A: Tăng n lần B: Giảm n lần. C: Khơng đổi. D: Giảm một phần.
Bài 280: Khi truyền trong chân khơng, ánh sáng đỏ có bước sóng λ
1
= 720nm, ánh sáng tím có bước sóng λ
Bài 282: Lần lượt chiếu vào bề mặt 1 kim loại hai bức xạ đơn sắc có bước sóng và 1,5 thì động năng ban đầu cực đại của
các êlectron quang điện hơn kém nhau 3 lần. Bước sóng giới hạn của kim loại đó.
A:
o
= 1,5 B:
o
= 2 C:
o
= 3 D:
o
= 2,5
Bài 283: Lần lượt chiếu vào catôt của một tế bào quang điện hai bức xạ đơn sắc f và 1,5f thì động năng ban đầu cực
đại của các êlectron quang điện hơn kém nhau 3 lần. Bước sóng giới hạn của kim loại dùng làm catôt có giá trò.
A:
o
=
c
f
B:
o
=
4c
3f
C:
o
=
3c
4f
D:
và v
2
với v
2
= 3/4v
1.
Giới hạn quang điện
o
của kim loại làm catốt này là:
A: 1,00
m
. B. 1,45
m
. C: 0,42
m
. D. 0,90
m
.
T
T
à
à
i
il
l
i
ạ
i
iH
H
ọ
ọ
c
cm
m
ơ
ơ
n
nV
V
ậ
ậ
t
tl
G
G
V
V
:
:B
B
ù
2
.
.
6
6
0
0
2
2
.
.
6
6
0
0
2
2Trang: 147
Bài 286: Một tấm kim loại có giới hạn quang điện là 0,6 μm được chiếu bằng ánh sáng có bước sóng 0,3 μm thì các
quang êlectron có vận tốc ban đầu cực đại là Vm/s. Để các quang êlectron có vận tốc ban đầu cực đại là 2Vm/s thì phải
chiếu tấm đó bằng ánh sáng có bước sóng bằng :
A: 0,28 μm B. 0,24 μm C. 0,21 μm D. 0,12 μm
Bài 287: Lần lượt chiếu vào bề mặt một kim loại các bức xạ điện từ có bước sóng
10
λ = λ /3
và
20
λ = λ /9
1
2
V
V
=
1
4
Bài 288: Chiếu lần lượt hai bức xạ điện từ có bước sóng
1
và
2
với
2
= 2
1
vào một tấm kim loại thì tỉ số động năng
ban đầu cực đại của quang electron bứt ra khỏi kim loại là 9 . Giới hạn quang điện của kim loại là
0
. Tỉ số
0
1
bằng:
A: 8/7 B. 2 C. 16/9 D. 16/7.
Bài 289: Chiếu vào vào một quả cầu kim loại bức xạ có bước sóng thì đo được hiệu điện thế cực đại của quả cầu là
12V. Tính vận tốc ban đầu cực đại của các e quang điện. Cho e = l,6.10
-19
C; m
0
, được rọi bằng bức xạ có bước sóng thì
electron vừa bứt ra khỏi M có vận tốc v = 6,28.10
7
m/s. Điện cực M được nối đất thông qua một điện trở
R = 1,2.10
6
. Cường độ dòng điện qua điện trở R là:
A: 1,02.10
-4
A B. 2,02.10
-4
A C.1,20.10
-4
A D. 9,35.10
-3
A.
Bài 293: Cơng thốt electron của đồng là 4,47eV. Cho h = 6.625.10
-34
Js; c = 3.10
8
m/s; m = 9,1.10
-31
kg; |e| = 1,6.10
-19
C.
Khi chiếu bức xạ điện từ có bước sóng = 0,14m vào một quả cầu bằng đồng đặt xa các vật khác thì quả cầu được tích
điện đến điện thế cực đại. Khi đó vận tốc cực đại của quang electron là bao nhiêu?
A: 1,24.10
6
1
vào tấm kim loại làm bắn các electron quang điện có vận tốc ban đầu cực đại là
v
1
. Nếu chiếu vào tấm kim loại đó bức xạ điện từ có tần số f
2
thì vận tốc của electron ban đầu cực đại là v
2
= 2v
1
. Cơng
thốt A của kim loại đó tính theo f
1
và f
2
theo biểu thức là:
A:
12
4
.
(3 )
h
ff
B.
12
4
.
3( )
h
ff
.
P t e
H
Q hc
.100% C.
.
. . .
Q hc
H
P t e
.100% D.
.
. . . .
Q
H
P t h c e
.100%
Bài 297: Kim loại làm catơt của tế bào quang điện có giới hạn quang điện là λ
0
. Lần lượt chiếu vào tế bào quang điện bức
xạ có bước sóng λ
1
và λ
2
λ=
12,5λ -5λ
Bài 298: Khi chiếu chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ
1
= 0,4 µm vào bề mặt một tấm kim loại thì động năng đầu cực
đại của êlectron bật ra là 9,9375.10
-20
J. Khi chiếu chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ
2
thì động năng đầu cực đại của
êlectron bật ra là 26,5.10
-20
J. Hỏi khi chiếu chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ
3
= (λ
1
+ λ
2
)/2 thì động năng đầu cực đại
của êlectron bật ra bằng bao nhiêu?
A: 16,5625.10
-20
J. B. 17,0357.10
-20
J. C. 18,2188.10
-20
J. D. 20,19.10
-20
J.
t
t
h
h
i
iĐ
Đ
ạ
ạ
i
iH
H
ọ
ọ
c
cm
m
ơ
ơ
n
n
:0
0
9
9
8
8
2
2
.
.
6
6
0
0
2
2
.
.
6
6
0
0
2
2
Bài 301: Chiếu bức xạ có bước sóng vào bề mặt một kim loại có cơng thốt êlectron bằng A = 2eV. Hứng chùm
êlectron quang điện bứt ra cho bay vào một từ trường đều
B
với B = 10
-4
T, theo phương vng góc với đường cảm ứng
từ. Biết bán kính cực đại của quỹ đạo các êlectron quang điện bằng 23,32mm. Bước sóng của bức xạ được chiếu là
bao nhiêu ?
A: 0,75m B. 0,6m C. 0,5m D. 0,46m.
Bài 302: Chiếu bức xạ có bước sóng = 0,533m lên tấm kim loại có cơng thốt A = 3.10
-19
J. dùng màn chắn tách ra một
chùm hẹp các electron quang điện và cho chúng bay vào từ trường đều theo hướng vng góc với các đường cảm ứng từ.
biết bán kính cực đại của qũy đạo của các electron là R = 22,75mm. cho c = 3.10
8
m/s; h = 6,625.10
-34
Js ; m
e
= 9,1.10
-31
kg.
Bỏ qua tương tác giữa các electron. Tìm độ lớn cảm ứng từ B của từ trường?
A: B = 2.10
-4
(T). B. B = 2.10
-5
(T). C. B = 10
-4
(T). D. B = 10
4.
AK
e.U
=
ε
+ Q = h.f
X
+ Q ; Năng lượng electron khi va đập
vào đối Catốt một phần nhỏ biến đổi thành năng lượng tia Ron-
ghen một phần lớn thành nội năng Q làm nóng catot
5. Độ tăng nhiệt độ t
0
của đối catot: Q = m.C.t
0
. Trong đó
m(kg) là khối lượng catot, C nhiệt dung riêng của chất làm catot .
6. Cường độ dòng điện qua ống Rơnghen: I = n.e =
N
.e
t
; N là số
e đập vào catot trong thời gian t(s). Bài 303: Tia Rơnghen phát ra từ ống Rơnghen có bước sóng ngắn nhất là 8.10
-11
m. Hiệu điện thế U
AK
của ống là:
electron khi đập vào đối catot và hiệu điện thế giữa hai cực của ống bằng:
A: W
đ
= 40,75.10
-16
J ; U = 24,8.10
3
V C: W
đ
= 39,75.10
-16
J ; U = 26,8.10
3
V
B: W
đ
= 36,75.10
-16
J ; U = 25,8.10
3
V D: W
đ
= 39,75.10
-16
J ; U = 24,8.10
3
V
+
Anốt
Dòng
n
nt
t
h
h
i
iĐ
Đ
ạ
ạ
i
iH
H
ọ
ọ
c
cm
m
ộ
ộ
i
i
:0
0
9
9
8
8
2
2
.
.
6
6
0
0
2
2
.
.
6
6
0
0
m/s; m = 9,1.10
-31
kg; |e| = 1,6.10
-19
C. Tính cường độ dòng điện qua ống:
A: 8.10
-4
(A) B: 0,8.10
-4
(A) C: 3,12.10
24
(A) D: 0,32.10
-24
(A)
Bài 309: Một ống Rơnghen phát chùm tia Rơnghen có bước sóng ngắn nhất là 5.10
-11
. Số electron đập vào đối catot
trong 10s là bao nhiêu? Biết dòng điện qua ống là 10mA.
A: n = 0,625.10
18
hạt B: n = 0,625.10
17
hạt C: n = 0,625.10
19
hạt D: Một giá trò khác.
Bài 310: Trong một ống Rơnghen, số electron đập vào đối catot trong mỗi giây là n = 5.10
15
hạt, vận tốc mỗi hạt là
8.10
7
A: 18,2 (V) B. 18,2 (kV) C. 81,2 (kV) D. 2,18 (kV)
Bài 312: Trong một ống Rơnghen (phát ra tia X), số electron đập vào catod trong mỗi giây là n = 5.10
15
hạt, vận tốc mỗi
hạt là 8.10
7
m/s. Cho h = 6.625.10
-34
Js; c = 3.10
8
m/s; m = 9,1.10
-31
kg; |e| = 1,6.10
-19
C. Tính bước sóng nhỏ nhất trong
chùm tia Rơnghen do ống phát ra:
A: 0,68.10
-9
(m) B. 0,86.10
-9
(m) C. 0,068.10
-9
(m) D. 0,086.10
-9
(m)
Bài 313: Trong một ống Rơnghen, biết hiệu điện thế giữa anod và catod là U = 2.10
6
V. Hãy tính bước sóng nhỏ nhất
(J) C: 3,3125.10
-16
(J) D. 33,125.10
-16
(J)
Bài 315: Trong chùm tia Rơnghen phát ra từ một ống Rơnghen, người ta thấy có những tia có tần số lớn nhất và bằng
f
max
= 5.10
18
Hz. Cho h = 6.625.10
-34
Js; c = 3.10
8
m/s; m = 9,1.10
-31
kg; |e| = 1,6.10
-19
C. Tính hiệu điện thế giữa hai cực
của ống (bỏ qua động năng của electron khi bứt ra khỏi catod).
A: 20,7 kV B. 207 kV C. 2,07 kV D. 0,207 kV
Bài 316: Trong 20 giây người ta xác định có 10
18
electron đập vào catod. Tính cường độ dòng điện qua ống.
A: 0,8 A B. 0,08 A C. 0,008 A D. 0,0008 A
Bài 317: Một ống phát ra tia Rơnghen. Phát ra bức xạ có bước sóng nhỏ nhất là 5.10
-10
-19
C. Khi ống hoạt động thì bước sóng phát ra là:
A: 4,1.10
-12
m B. 6,27.10
-11
m
C. 4.10
-11
m D. 6,17.10
-10
m
Bài 319: Khi tăng hiệu điện thế của một ống tia X lên n lần
( 1)n
, thì bước sóng cực tiểu của tia X mà ống phát ra giảm
một lượng
Δλ
. Hiệu điện thế ban đầu của ống là:
A:
( 1)
hc
en
. B.
( 1)hc n
en
T
T
à
à
i
il
l
i
i
ệ
ệ
u
H
H
ọ
ọ
c
cm
m
ơ
ơ
n
nV
V
ậ
ậ
t
tl
l
ý
ý
G
G
V
V
:
:B
B
ù
ù
i
i
6
0
0
2
2
.
.
6
6
0
0
2
2Trang: 150
Sự phát quang
Tóm tắt lý thuyết:
1) Quang phát quang là: Hiện tượng một số chất có khả năng hấp thụ ánh sáng có bước sóng này (
kt
bước sóng kích thích)
để rồi phát ra ánh sáng có bước sóng khác thuộc vùng khả kiến (
phát
bước sóng phát ra) được gọi là sự phát quang.
VD: Chất bột bên trong đèn ống; lớp sơn ở cọc tiêu đèn đường; áo của cơng an hay cơng nhân vệ sinh đường sử dụng
khi trời tối; dung dịch fluorexêin khi bị chiếu tia tử ngoại; cơng tắc điện,
các vùng chứng thật trên tiền giấy….là hiện tượng quang phát quang.
2) Có một số chất khi hấp thụ năng lượng dưới một dạng nào đó và phát
ra các bức xạ điện từ trong miền ánh sáng nhìn thấy. Các hiện tượng đó
được gọi chung là sự phát quang.
Thời gian của trạng thái kích thích rất ngắn và trong thời gian này nó va chạm với các phân tử xung quanh, mất bớt
năng lượng nhận được. Vì thế, khi trở về trạng thái ban đầu, nó bức xạ phôtôn có năng lượng hf
phát
nhỏ hơn:
h.f
kích thích
> h.f
phát
hay
phát
kt
hc hc
suy ra
phát
>
kích thích
. Như vậy, phát quang là hiện tượng trong đó xảy ra sự hấp
thụ ánh sáng, năng lượng photon bị hấp thụ là:
phát
phát
kt
kt
hc hc
h.f hf
Trong đó N
phát quang
và N
kích thích
là số photon phát quang và số photon kích thích trong 1s.
phát quang k
phát quang
k
phát quang k
ích thích
ích thích
ích thích
P
P
hc hc
; NN
Bài 321: Sự phát sáng của nguồn nào dưới đây khơng là sự phát quang?
A: Đèn ống B: Ánh trăng C: Đèn LED D: Con đom đóm
Dung dịch
flrexêin
T
T
h
h
i
iĐ
Đ
ạ
ạ
i
iH
H
ọ
ọ
c
cm
m
ơ
ơ
n
n
G
G
0
0
9
9
8
8
2
2
.
.
6
6
0
0
2
2
.
.
6
6
0
0
2
2Trang: 151
Bài 322: Chọn câu đúng.
người điều khiển phương tiện giao thơng.
B: Chất phản quang đắt tiền và dễ hư hỏng do điều kiện mơi trường.
C: Chất phát quang có thể phát ra ánh sáng có cường độ lớn nên dễ quan sát hơn.
D: Chất phát quang có thể phát ra ánh sáng có nhiều màu nên dễ quan sát hơn.
Bài 328: Phát biểu nào đúng khi so sánh hiện tượng quang phát quang và hiện tượng phản quang:
A: Đều có sự hấp thụ photon có năng lượng lớn rồi phát ra photon có năng lượng nhỏ hơn.
B: Đều là q trình tự phóng ra các photon.
C: Đều có sự hấp thụ photon.
D: Quang phát quang có sự hấp thụ photon còn phản quang chỉ phản xạ photon mà khơng hấp thụ.
Bài 329: Trong hiện tượng quang phát quang ln có sự hấp thụ hồn tồn một photon và:
A: Làm bật ra một electron khỏi bề mặt chất. C: Giải phóng một electron liên kết thành electron tự do.
B: Giải phóng một photon có năng lượng lớn hơn. D: Giải phóng một photon có năng lượng nhỏ hơn.
Bài 330: Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5m khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3m. Hãy tính phần
năng lượng photon mất đi trong q trình trên.
A: 2,65.10
-19
j B: 26,5.10
-19
j C: 2,65.10
-18
j D: 265.10
-19
j
Bài 331: Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5m khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3m. Biết rằng cơng
suất của chùm sáng phát quang chỉ bằng 0,1 cơng suất của chùm sáng kích thích. Hãy tính tỷ lệ giữa số photon bật ra và số
photon chiếu tới.
A: 0,667 B: 0,001667 C: 0,1667 D: 6
Bài 332: Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5m khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3m. Gọi P
0
là cơng suất
1
phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng
1
= 400nm. Nguồn sáng Y có cơng suất
P
2
phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng
2
= 600nm. Trong cùng một khoảng thời gian, tỉ số giữa số phơtơn mà nguồn
sáng X phát ra so với số phơtơn mà nguồn sáng Y phát ra là 5/4. Tỉ số P
1
/P
2
bằng:
A: 8/15 B. 6/5 C. 5/6 D. 15/8
Bài 336: Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng 0,26 μm thì phát ra ánh sáng có bước sóng
0,52 μm. Giả sử cơng suất của chùm sáng phát quang bằng 20% cơng suất của chùm sáng kích thích. Tỉ số giữa số phơtơn
ánh sáng phát quang và số phơtơn ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian là:
A: 2/5 B. 4/5 C. 1/5 D. 1/10
T
T
à
à
i
il
l
i
ạ
i
iH
H
ọ
ọ
c
cm
m
ơ
ơ
n
nV
V
ậ
ậ
t
tl
G
G
V
V
:
:B
B
ù
2
.
.
6
6
0
0
2
2
.
.
6
6
0
0
2
2Trang: 152
Bài 337: Chất lỏng fluorexein hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng λ = 0,48μm và phát ra ánh sáng có bước sóng λ‟ =
0,64μm. Biết hiệu suất của sự phát quang này là 50%, số phơtơn của ánh sánh kích thích chiếu đến trong 1s là 2011.10
9
( hạt ).
Số phơtơn của chùm sáng phát quang phát ra trong 1s là:
A: 2,4132.10
12
B. 1,34.10
12
C. 2,4108.10
2
.r
0
(r
0
= 5,3.10
-11
m là bán kính Bo)
*) Số bức xạ tối đa mà ngun tử Hidro có thể phát ra khi từ mức năng lượng E
n
chuyển về các mức năng lượng
thấp hơn là: N =
n(n - 1)
2
.
*) E
n
=
2
n
13,6(eV)-
Mức năng lượng ở trạng thái n (với n = 1,2,3, …) và 1eV = 1,6.10
-19
(J)
*) Mối liên hệ giữa các bước sóng và tần số của các vạch quang phổ của ngun từ hiđrơ:
13 12 23
111
C: Có năng lượng thấp nhất, êlectron chuyển động trên quỹ đạo K.
D: Có năng lượng cao nhất, êlectron chuyển động trên quỹ đạo L.
Bài 341: Quang phổ vạch phát xạ Hydro có 4 vạch màu đặc trưng:
A: Đỏ, vàng, lam, tím. C: Đỏ, lục, chàm, tím.
B: Đỏ, lam, chàm, tím. D: Đỏ, vàng, chàm, tím.
E
1
E
2
E
3
E
5
E
4
E
6
E
dãy Lai-man: hồn tồn
trong vùng tử ngoại
H
H
H
H
đỏ
l
l
i
i
ệ
ệ
u
ul
l
u
u
y
y
ệ
ệ
n
nt
t
h
h
i
i
t
tl
l
ý
ý2
2
0
0
1
1
3
3
B
B
ù
ù
i
iG
G
i
i
a
aN
N
ộ
ộ
i
i
:0
0
A: Mơ hình ngun tử có hạt nhân. C: Hình dạng quỹ đạo của các electron.
B: Biểu thức của lực hút giữa hạt nhân và electron. D: Trạng thái có năng lượng ổn định.
Bài 344: Khi êlectron trong nguyên tử hidrô mở một trong các mức năng lượng cao L, M, N, O, nhảy về mức năng
lượng K, thì nguyên tử hidro phát ra vạch bức xạ thuộc dãy:
A: Laiman
B: Banme
C: Pasen
D: Thuộc dãy nào là tùy thuộc vào eletron ở mức năng lượng cao nào.
Bài 345: Phát biểu nào sau đây về quang phổ của nguyên tử hidro là sai?
A: Các vạch trong dãy Pasen đều nằm trong vùng hồng ngoại.
B: Các vạch trong dãy Banme đều nằm trong vùng ánh sáng thấy được.
C: Các vạch trong dãy Lai man đều nằm trong vùng tử ngoại.
D: Dãy Pasen tạo ra khi êlectron từ các tầng năng lượng cao chuyển về tầng M
Bài 346: Phát biểu nào sau đây là sai :
A: Nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng lượng xác đònh, gọi là trạng thái dừng.
B: Trong các trạng thái dừng, nguyên tử chỉ hấp thu mà không phát xạ.
C: Một khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng E
m
sang trạng thái dừng có mức năng lượng
E
n
thì nó sẽ bức xạ (hoặc hấp thu) một phôtôn có năng lượng = |E
m
– E
n
| = hf
mn
D: Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, êlectron chỉ chuyển động quanh hạt nhân theo những quỹ đạo có
bán kính hoàn toàn xác đònh gọi là quỹ đạo đừng.
D: Một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một phần nằm trong vùng tử ngoại.
T
T
à
à
i
il
l
i
i
ệ
ệ
u
ul
l
u
u
y
y
ệ
ệ
n
n
n
nV
V
ậ
ậ
t
tl
l
ý
ý2
2
0
0
1
1
3
3
G
G
V
V
:
:B
B
ù
ù
i
iG
G
i
i
a
aN
N
ộ
ộ
Trang: 154
Bài 354: Các vạch trong dãy Banme thuộc vùng nào trong các vùng sau?
A: Vùng hồng ngoại.
B: Vùng ánh sáng nhìn thấy.
C: Vùng tử ngoại.
D: Một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một phần nằm trong vùng tử ngoại.
Bài 355: Các vạch trong dãy Pasen thuộc vùng nào trong các vùng sau?
A: Vùng hồng ngoại.
B: Vùng ánh sáng nhìn thấy.
C: Vùng tử ngoại.
D: Một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một phần nằm trong vùng tử ngoại.
Bài 356: Vạch quang phổ có bước sóng 0,0563m có thể là vạch thuộc dãy:
A: Laiman. B. Banme. C: Pasen D. Banme hoặc Pasen.
Bài 357: Vạch quang phổ có bước sóng 0,6563m là vạch thuộc dãy:
A: Laiman. B. Banme. C: Pasen D. Banme hoặc Pasen.
Bài 358: Vạch quang phổ có bước sóng 0,8563m là vạch thuộc dãy:
A: Laiman. B. Banme. C: Pasen D. Banme hoặc Pasen.
Bài 359: Phát biểu nào sau đây là sai về mẫu ngun tử Bo?
A: Trạng thái cơ bản của ngun tử là trạng thái có mức năng lượng cao nhất.
B: Ngun tử chỉ hấp thụ phơtơn có năng lượng đúng bằng hiệu hai mức năng lượng của ngun tử.
C: Trạng thái dừng có mức năng lượng càng thấp càng bền vững.
D: Trong các trạng thái dừng thì ngun tử khơng bức xạ và khơng hấp thụ.
Bài 360: Nhận xét nào đúng khi so sánh mẫu ngun tử của Rutherford và Niels Bohr?
A: Rutherford khơng giải thích được tính bền vững của ngun tử và sự tạo thành quang phổ vạch.
B: Niels Bohr cho rằng ngun tử bền vững vì nó ln đồng thời bức xạ và hấp thụ năng lượng một cách liên tục.
C: Theo Niels Bohr ở các trạng thái dừng ngun tử khơng bức xạ năng lượng nhưng có thể hấp thụ năng lượng.
D: Các tiên đề của Niels Bohr có thể áp dụng và giải thích được quang phổ vạch của tất cả các ngun tố hóa học.
Bài 361: Mẫu ngun tử Bo khác mẫu ngun tử Rơ-dơ-pho ở điểm nào dưới đây?
0
. Xác định số bức xạ khả
dĩ mà ngun tử có thể phát ra khi nó chuyển về trạng thái cơ bản?
A: 6 B. 5 C. 4 D. 7
Bài 368: Một đám ngun tử hydro đang ở trạng thái cơ bản, bị kích thích bức xạ thì chúng có thể phát ra tối đa 3 vạch
quang phổ. Khi bị kích thích electron trong ngun tử hydro đã chuyển sang quỹ đạo:
A: M B. N C. O D. L
Bài 369: Lực tương tác Cu-lơng giữa êlectron và hạt nhân của ngun tử hiđrơ khi ngun tử này ở quỹ đạo dừng L là F.
Khi ngun tử này chuyển lên quỹ đạo N thì lực tương tác giữa êlectron và hạt nhân là:
A: F/16. B. F/4. C. F/12. D. F/2.
Bài 370: Hai vạch đầu tiên của dãy Laiman trong quang phổ hiđrô có tần số f
21
và f
31
. Từ hai tần số đó người ta tính
được tần số đầu tiên f
32
trong dãy Banme là:
A: f
32
=
f
21
+ f
31
B: f
32
=
32
B: f
31
=
f
21
- f
32
C: f
31
= f
32
– f
21
D: (f
21
+ f
32
):2
T
T
à
à
i
il
l
ạ
ạ
i
iH
H
ọ
ọ
c
cm
m
ơ
ơ
n
nV
V
ậ
ậ
t
t
G
G
V
V
:
:B
B
2
2
.
.
6
6
0
0
2
2
.
.
6
6
0
0
2
2Trang: 155
Bài 372: Hai vạch đầu tiên của dãy Laiman trong quang phổ hiđrô có bước sóng
21
và
31
. Từ hai bước sóng đó người
ta tính được bước sóng đầu tiên
32
trong dãy Banme là:
A:
Bài 373: Vạch đầu tiên của dãy Laiman trong quang phổ hiđrô có bước sóng
21
.Vạch đầu tiên trong dãy Banme la
32
ø.
Từ hai bước sóng đó người ta tính được bước sóng và
31
trong dãy Laiman là:
A:
21 32
31
32 21
.
B:
32 21
31
2
C:
31 21 32
n
trong ngun tử hiđrơ được xác định E
n
= - E
0
/n
2
(trong đó n là số ngun dương, E
0
là năng
lượng ứng với trạng thái cơ bản). Khi e nhảy từ quỹ đạo thứ ba về quỹ đạo thứ hai thì ngun tử hiđrơ phát ra bức xạ có bước
sóng
0
. Nếu êlectron nhảy từ quỹ đạo thứ hai về quỹ đạo thứ nhÊt thì bước sóng của bức xạ được phát ra sẽ là:
A:
0
/15 B. 5
0
/7 C.
0
D. 5
0
/27.
Bài 379: Giá trò của các mức năng lượng trong nguyên tự hidro được tính theo công thức E
n
= -A/n
2
(J) trong đó A là
hằng số dương, n = 1, 2, 3 Biết bước sóng dài nhất trong dãy Lai man trong quang phổ của nguyên tử hidro là
0,1215m. Hãy xác đònh bước sóng ngấn nhất của bức xạ trong dãy Pasen :
2
. Mối liên hệ giữa hai bước sóng λ
1
và λ
2
là:
A: λ
2
= 4λ
1
B. 27λ
2
= 128λ
1
. C. 189λ
2
= 800λ
1
. D. λ
2
= 5λ
1
.
Bài 382: Các mức năng lượng của ngun tử Hidro được tính gần đúng theo cơng thức: E
n
=
2
-13,6eV
n
. Có một khối khí
T
T
à
à
i
il
l
i
i
ệ
ệ
u
ul
l
u
u
y
y
ệ
ệ
n
n
n
nV
V
ậ
ậ
t
tl
l
ý
ý2
2
0
0
1
1
3
3
G
G
V
V
:
:B
B
ù
ù
i
iG
G
i
i
a
aN
N
ộ
ộ
Trang: 156
SƠ LƢỢC VỀ LASER
*) Sơ lƣợc về laze: Hoạt động dựa trên nguyên tắc khuếch đại ánh sáng nhờ
vào hiện tượng phát xạ cảm ứng. Sự khuếch đại càng được nhân lên, nếu ta làm
cho các phôtôn kết hợp đi lại nhiều lần trong môi trường, bằng cách bố trí hai
gương song song ở hai đầu, trong đó có một gương là nửa trong suốt, hình
thành hộp cộng hưởng, tạo ra chùm phôtôn rất mạnh cùng pha. Sau khi phản xạ
một số lần lên hai gương, phần lớn phôtôn sẽ đi qua gương nửa trong suốt và
tạo thành tia laze. Đó là nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát tia laze
*) Một số đặc điểm của tia laze
Tia laze là ánh sáng kết hợp; Tia laze rất đơn sắc; Chùm tia laze rất song song;
Chùm tia laze có năng lượng có thể nhỏ nhưng do thời gian mỗi sung và diện tích tập trung rất nhỏ nên mật độ công suất
(hay cường độ I) rất lớn I = P/S.
*) Ứng dụng của laze: Trong Y học lợi dụng khả năng tập trung năng lượng của chùm tia laze vào một vùng rất nhỏ,
người ta dùng tia laze như một con dao mổ trong các phẫu thuật,…
Trong thông tin liên lạc, vô tuyến; Trong công nghiệp dùng trong các việc như khoan, cắt, tôi chính xác trên nhiều chất
liệu như kim loại, compozit,…
*) Độ dài xung laze S: Là quãng đường mà tia laze truyền đi trong thời gian (t) 1 xung S = c.t (c = 3.10
8
m/s)
Bài 384: Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây?
A: Độ đơn sắc cao B: Công suất lớn C: Cường độ lớn D: Độ định hướng cao
Bài 385: Tia laze rubi có sự biến đổi dạng năng lượng nào dưới đây thành quang năng?
A: Điện năng B: Quang năng C: Nhiệt năng D: Cơ năng
Bài 386: Hiệu suất của một laze.
8
W
Bài 391: Trong thí nghiệm đo khoảng cách từ trái đất tới mặt trăng bằng laze người ta đã sử dụng laze có bước sóng
λ = 0,52μm. Thiết bị sử dụng để đo là một máy vừa có khả năng phát và thu các xung laze. Biết năng lượng mỗi xung là
10kj. Tính số photon phát ra trong mỗi xung.
A: 2,62.10
22
hạt B: 0,62.10
22
hạt C: 262.10
22
hạt D: 2,62.10
12
hạt
Bài 392: Trong thí nghiệm đo khoảng cách từ trái đất tới mặt trăng bằng laze người ta đã sử dụng laze có bước sóng
λ = 0,52μm. Thiết bị sử dụng để đo là một máy vừa có khả năng phát và thu các xung laze. Biết thời gian kéo dài của xung
là 100ns. Tính độ dài mỗi xung.
A: 300m B: 0,3m C: 10
-11
m D: 30m.
Bài 393: Laze A phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45µmvới công suất 0,8W. Laze B phát ra chùm bức xạ có bước
sóng 0,60µm với công suất 0,6W. Tỉ số giữa số phôtôn của laze B và số phôtôn của laze A phát ra trong mỗi giây là:
A: 1 B. 20/9 C. 2 D. 3/4