Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá ở DNTM
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Lời nói đầu
Quá trình sản xuất xã hội bao gồm các khâu sản xuất- phân phối- trao
đổi- tiêu dùng. Trong đó khâu phân phối chủ yếu do các doanh nghiệp thơng
mại đảm nhiệm. Các doanh nghiệp này đóng vai trò là mạch máu lu thông của
nền kinh tế, kết nối cung với cầu thị trờng thông qua một chu trình lặp lại liên
tục:
Dùng vốn lu động Bán hàng
T H T
mua hàng hoá thu tiền
Trong quá trình lặp đi lặp lại ấy, làm thế nào để bán hàng nhiều nhất,
tránh ứ đọng vốn lâu ngày, đảm bảo khả năng thanh toán, thu lợi nhuận cao...
luôn là mục tiêu và điều kiện tồn tại của doanh nghiệp thơng mại. Điều này có
nghĩa là hoạt động tiêu thụ phải đợc coi là hoạt động kinh doanh chủ yếu nhất,
cơ bản nhất của doanh nghiệp thơng mại. Nó đòi hỏi doanh nghiệp phải lựa
chọn các mặt hàng kinh doanh, xu hớng và cách thức kinh doanh các mặt hàng
một cách hợp lí.
Tổ chức công tác kế toán khoa học hợp lí là một trong những cơ sở cung
cấp thông tin quan trọng nhất cho chỉ đạo kinh doanh có hiệu quả. Công tác kế
toán nói chung và kế toán tiêu thụ hàng hoá nói riêng đã và đang dần đợc cải
1
Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá ở DNTM
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
tiến song mới chỉ đáp ứng đợc một phần yêu cầu quản lí. Bởi vậy cải tiến, hoàn
thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, kế toán tiêu thụ hàng hoá nói riêng
trong các doanh nghiệp- đặc biệt là ở doanh nghiệp thơng mại nơi hoạt động
tiêu thụ hàng hoá đợc coi trọng hàng đầu- luôn luôn đợc coi là vấn đề thời sự.
Nhận thức đợc tầm quan trọng trên, vận dụng các kiến thức đã học, tôi
đã thực hiện chuyên đề với đề tài : Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng
hoá ở doanh nghiệp thơng mại.
1.1.2- Đặc điểm cơ bản của quá trình tiêu thụ.
- Có sự thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán về số lợng, chất lợng,
quy cách, mẫu mã của hàng hoá.
- Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng từ ngời bán sang ngời
mua.
- Ngời bán trao hàng hoá cho ngời mua để đợc tiền hoặc đợc bên mua
chấp nhận thanh toán. Khoản tiền này đợc gọi là doanh thu bán hàng,
dùng để bù đắp chi phí bỏ ra và hình thành nên kết quả bán hàng
trong kì của doanh nghiệp.
1.1.3- Các trờng hợp đợc xác định là tiêu thụ.
Căn cứ vào khái niệm, vai trò cũng nh các đặc điểm cơ bản của quá trình
tiêu thụ hàng hoá, các trờng hợp đợc xác định là tiêu thụ hàng hoá là:
- Hàng đợc trao đổi qua phơng thức bán buôn qua kho, bán buôn
chuyển thẳng qua phơng pháp bán trực tiếp.
4
Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá ở DNTM
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Hàng gửi đợc xác định là tiêu thụ khi:
+ Doanh nghiệp nhận đợc tiền do khách trả.
+ Khách hàng đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán.
- Xuất hàng sử dụng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xuất hàng thanh toán lơng cho công nhân viên.
- Xuất hàng để thanh toán thu nhập cho các bên liên doanh.
- Xuất hàng hoá để sử dụng, đợc trang trải bằng quỹ phúc lợi, quỹ
khen thởng.
- Xuất hàng đổi lấy hàng hoá khác ( hàng đối lu).
- Hàng hao hụt tổn thất trong mua bán theo hợp đồng bên mua chịu.
1.1- Giá bán hàng hoá và giá thanh toán với ngời mua.
1.2.1- Giá bán hàng hoá.
Trong cơ chế thị trờng giá bán hàng hoá của DNTM là giá thoả thuận,
tra định kì).
+ Hàng tồn kho, tồn quầy và xuất trong kì báo cáo theo trị giá thực
tế nhập kho (Trong kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên).
- Tài khoản có kết cấu nh sau:
Bên nợ:
+ Trị giá mua, nhập kho của hàng hoá nhập kho trong kì (theo ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên).
+ Trị giá hàng thuê gia công, chế biến nhập kho (theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên).
+ Chi phí thu mua hàng (theo phơng pháp kê khai thờng xuyên).
+ Trị giá hàng hoá tồn kho cuối kì ( phơng pháp kiểm kê định kì).
Bên có:
+ Trị giá xuất kho của hàng hoá (gồm xuất bán,xuất giao đại lí,
xuất thuê chế biến,xuất góp liên doanh, xuất sử dụng).
+ Trị giá hàng xuất trả ngời bán (Phơng pháp kê khai thờng
xuyên).
8
Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá ở DNTM
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Giảm giá hàng mua đợc hởng ( phơng pháp kê khai thờng
xuyên).
+ Trị giá hàng thiếu hụt coi nh tiêu thụ ( phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên).
+ Trị giá tồn kho đầu kì đã kết chuyển ( phơng pháp kiểm kê định
kì).
D nợ: Phản ánh trị giá vốn hàng tồn kho cuối kì.
- Tài khoản 156 đợc chi tiết thành 2 tiểu khoản:
+ Tài khoản 1561- giá vốn hàng bán.
+ Tài khoản 1562- Phí thu mua hàng.
b- Tài khoản 157- Hàng gửi bán:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bên có:
+ Trị giá hàng tồn kho thực tế cuối kì theo kết quả kiểm kê.
+ Trị giá thực tế hàng xuất bán trong kì.
+ Giảm giá hàng mua đợc hởng.
+ Trị giá hàng hoá trả lại ngời bán.
Tài khoản 611(2) không có số d cuối kì.
d- Tài khoản 151- Hàng đang đi đờng.
- Tài khoản này dùng để phản ánh các loại hàng hoá mua ngoài thuộc
sở hữu của doanh nghiệp nhng cha kiểm nhận nhập theo nơi quy
định.
- Kết cấu của tài khoản 151:
Bên nợ:
+ Giá mua theo hoá đơn đã nhận cha có hàng.
+ Trị giá hàng mua trên đờng cuối kì (phơng pháp kiểm kê định
kì).
+ Chi phí mua hàng.
11
Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá ở DNTM
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bên có:
+ Giá mua theo hoá đơn của hàng đã kiểm nhận kho hoặc đã giao
nhận thẳng cho khách hàng.
+ Kết chuyển trị giá hàng mua trên đờng đầu kì (phơng pháp
kiểm kê định kì).
D nợ: Phản ánh hàng mua đi đờng cuối kì.
e- Tài khoản 511- doanh thu bán hàng.
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của DN
trong một kì hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài khoản này cũng
dùng để phản ánh các khoản nhận đợc từ nhà nớc về trợ giá khi thực
bộ giữa các đơn vị trực thuộc của cùng một công ty.
- Tài khoản 5112 có các tiểu khoản:
+ 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
+ 5122: Doanh thu bán sản phẩm.
+ 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
g- Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán:
- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng xuất bán trong
kì.
- Kết cấu của tài khoản 632:
Bên nợ:
+ Giá vốn của hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ theo từng hoá
đơn (phơng pháp kê khai thờng xuyên).
+ Giá vốn hàng bán trong kì (phơng pháp kiểm kê định kì).
Bên có:
14
Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá ở DNTM
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Giá vốn hàng xuất nhng cha xác định là đợc tiêu thụ (phơng
pháp kiểm kê định kì).
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản 911.
- Tài khoản 632 không có số d cuối kì.
h- Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc.
- Dùng để phản ánh tình hình thanh toán với Nhà nớc về thuế và các
nghĩa vụ khác.
- Kết cấu:
Bên nợ:
+ Thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nớc.
Bên có:
+ Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp Nhà nớc
D nợ: Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp Nhà nớc.