bài giảng vật liệu xây dựng - Pdf 23


VẬT LIỆU XÂY DỰNG
VẬT LIỆU XÂY DỰNG
01. ĐÁ THIÊN NHIÊN.
02. GỐM XÂY DỰNG.
03. CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ
04. BÊ TÔNG XI MĂNG - VỮA.
05. VẬT LIỆU KIM LOẠI.
06. VẬT LIỆU GỖ
07. CHẤT KẾT DÍNH HỮU CƠ
08. VẬT LIỆU CHẤT DẺO
09. VẬT LIỆU SƠN.

1- ĐÁ THIÊN NHIÊN
1. Khái niệm.
- Là vật liệu xây dựng được SX từ đá thiên nhiên,
có hoặc không gia công cơ học (nghiền, đập, nổ
mìn, cưa, đục, chạm, đánh bóng…) giữ nguyên
được tính chất với đá gốc.
- Khoáng vật là những chất tạo thành từ quá trình
lý hóa trong tự nhiên trong lớp vỏ trái đất.
- Đá thiên nhiên là tổ hợp một hay nhiều loại
khoáng vật.
2. Đá thiên nhiên.
2.1. Đá magma.
- Tạo thành từ các khối silicate nóng chảy từ lòng
xâm nhập vào lớp vỏ của trái đất, phun lên và nguội
tạo thành.

ĐÁ THIÊN NHIÊN
- Có 2 loại đá magma:

+ Diabaz (phún xuất base): màu xẫm gần
giống gabro chủ yếu dùng làm đường. ĐÁ THIÊN NHIÊN
+ Bazan (phún xuất base): gần giống gabro khá
phổ biến dùng làm đường, bê tông… Tên một số đá
magma thường gặp:
+ Andezit (phún xuất trung tính): chống acid.
2.2. Đá trầm tích.
- Tạo thành trong điều kiện nhiệt động học do vỏ
trái đất thay đổi, bị phong hóa vỡ vụn nhờ nước, áp
lực, chất kết dính tự nhiên tạo thành đá.
- Có ba loại đá trầm tích:
+ Đá trầm tích cơ học: do phong hóa, tích tụ lắng
đọng, rời rạc (cát, sỏi), gắn kết (sa thạch).
+ Đá trầm tích hóa học: do hòa tan trong nước
lắng đọng tạo thành như đá vôi, thạch cao, magneit.

+ Đá trầm tích hữu cơ: do xác động vật lắng đọng
được kết dính tự nhiên như đá vôi sò, đá phấn…

ĐÁ THIÊN NHIÊN
- Các khoáng vật có trong đá trầm tích:
+ Oxit silic: opan, thạch anh trầm tích, hanxedoan.
+ Carbonate: canxit(CaCO
3
), dolomit, manhezit.
+ Khoáng chất sét: Kaolinit, montmonrilinit, mica.
+ Nhóm sulfate: thạch cao, anhydrite.

- Là loại đá tạo thành do quá trình biến chất
(áp suất, nhiệt độ, chất hóa học) từ đá magma,
đá trầm tích.
- Có hai loại đá biến chất:
+ Biến chất khu vực: do sụt, kiến tạo vỏ đất.
+ Biến chất tiếp xúc: do magma nóng chảy
xâm nhập lên vỏ trái đất.
- Một số loại đá biến chất thường gặp:
+ Đá gnai (phiến magma): gần như đá granite.
+ Đá hoa: làm tấm ốp trang trí, bậc thang, lát
sàn, cốt liệu cho đá granito.
+ Đá quaczit: tấm ốp, trụ cầu, đá dăm…
+ Diệp thạch sét: làm vật liệu lợp.

ĐÁ THIÊN NHIÊN
3. Đặc điểm chung của đá thiên nhiên.
- Phân loại đá thiên nhiên thành hai dạng:
+ Đá nặng: khối lượng thể tích >1800kg/cm
3

dùng xây móng, tường, đường, cốt bê tông nặng.

+ Đá nhẹ: khối lượng thể tích <1800kg/cm
3
, làm
xây tường cách nhiệt, cốt liệu bê tông nhẹ
- Hình thù đá thường gặp trong xây dựng:
+ Dạng khối: đá hộc, khối đẽo thô, khối đẽo kỹ.
+ Dạng tấm: tấm ốp, tấm lợp mái.
+ Dạng hạt: cát sỏi, đá dăm, bột màu, sơn…

- Phụ gia gầy: giảm độ co khi sấy, tro xỉ, cát mịn.
- Phụ gia tăng dẻo: thuận lợi quá trình tạo hình.
- Phụ gia cháy: tăng độ rỗng, mùn cưa, than bột.
- Phụ gia hạ nhiệt độ nung: hạ thấp nhiệt độ kết
khối tăng độ đặc và giảm chi phí nhiên liệu.

GỐM XÂY DỰNG
3. Các dạng gốm xây dựng.
3.1. Vật liệu dựng tường.
- Gạch đặc nén dẻo: chủ yếu hình hộp chữ nhật
kích thước 220x105x22, 190x90x45 phải đảm bảo
yêu cầu về độ cong, vết nứt.
- Gạch rỗng nén dẻo: nhằm giảm khối lượng thể
tích, tăng khả năng cách nhiệt, có 9 loại gạch rỗng
khác nhau.
- Gạch xốp: gạch rỗng đặc biệt trộn phụ gia
cháy (mùn cưa, than ) trước khi nung.
3.2. Vật liệu lợp.
- Ngói đất sét vật liệu lợp phổ biến, đẹp và bền.
- Hai dạng ngói phổ biến thường gặp là:
+ Ngói lợp: 340x205, 335x210.
+ Ngói úp (ngói bò): 360x210, 450x210.

GỐM XÂY DỰNG
3.3. Gạch lát không men.
- Gạch lá dừa: hình chữ nhật 200x100, mặt có
rãnh sử dụng lát vỉa hè, sân bãi.
- Gạch lá nem: hình vuông 200, dày 15 dùng lát
sân, sân thượng, sàn nhà.
3.4. Vật liệu có men.

măng pooclang, xi măng alumin.
+ Rắn trong hơi nước quá nhiệt: vôi - silic, vôi -
tro, vôi - xỉ.

CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ
2. Một số chất kết dính vô cơ.
2.1. Vôi canxi.
- Là chất kết dính vô cơ rắn trong không khí
thành phần chủ yếu là CaO.
- Nguyên liệu sản xuất từ đá giàu khoáng canxi
như đá phấn, đá vôi, đá polomit.
- Có hai dạng vôi canxi:
+ Vôi tôi: nước khoảng 70%, tôi trong 30 ngày,
dựa và hàm lượng Ca(OH)
2
có vôi chín (100%),
vôi nhuyễn (khoảng 50%), vôi sữa (<50%).
+ Vôi sống: bột vôi được nghiền mịn rắn chắc
nhanh, tỏa nhiệt khi tôi nhưng khó bảo quản.
- Quá trình rắn chắc của vôi trong không khí:
Silicate hóa > kết tinh > carbon hóa.

CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ
2.2. Thạch cao.
- Là chất kết dính vô cơ rắn trong không khí
bao gồm thạch cao nửa phân tử nước hay
anhydrite.
- Nguyên liệu sản xuất từ khoáng thạch cao.
- Có hai dạng thạch cao: nung ở nhiệt độ thấp
(150-170

tính nghiền mịn.
- Sử dụng chế tạo bê tông mác thấp, vữa xây
dựng, cốt nền cấp thấp
2.5. Vôi thủy và xi măng lamã.
- Là chất kết dính trong nước được sản xuất
bằng cách nung đá macno (vôi lẫn đất sét).
- Vôi thủy (hàm lượng sét 6-20%) rắn 7 ngày
trong không khí, 21 ngày trong nước dùng chế
tạo vữa, bê tông mác thấp.
- Xi măng la mã (hàm lượng sét >20%) có
chất lượng cao hơn vôi thủy.

CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ
2.6. Xi măng pooc lăng (xi măng silicate).
- Rắn trong nước, bền với nước chứa 70-80%
silicate canxi, 15% aluminat canxi.
- Sản phẩm của thạch cao nghiền mịn với
clinke hạt SX lần đầu tiên tại Anh năm 1824.
- Để SX 1 tấn xi măng cần 1.5 tấn nguyên liệu
gồm đá vôi, đất sét, các phụ gia nung để tạo
clinke sau đó nghiền với phụ gia thạch cao.
- Quá trình rắn chắc xi măng qua 03 giai đoạn:
+ Khoảng 1-3 giờ: dạng hồ dễ nhào trộn và tạo
hình bắt đầu ninh kết.
+ Khoảng 5-10 giờ: đặc dần lại, cứng nhưng
cường độ không lớn.
+ Chuyển thành rắn chắc và tăng cường độ.

CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ
2.7. Xi măng đặc biệt.


BÊ TÔNG XI MĂNG - VỮA
- Cốt liệu lớn là đá dăm, sỏi kích thước 5-70mm.
- Phụ gia hóa học gồm 07 nhóm A, B, C, D, E, F, G.
- Nước dùng chế tạo bê tông, rửa cốt liệu
1.3. Công nghệ chế tạo bê tông.
- Trộn gồm hai kiểu: trộn tự do, trộn cưỡng bức.
- Máy trộn: nghiêng, thùng lật, ba phần hình côn.
1.4. Các loại bê tông đặc biệt.
- Bê tông thủy công: dùng cho công trình thủy hoặc
nằm sâu dưới nước.
- Bê tông làm đường: sử dụng làm các lớp áo
đường ô tô, trong xí nghiệp, đường phố, sân bay…
- Bê tông chất lượng cao (HPC): mác >60MPa.
- Bê tông tự đầm: sử dụng làm mô cầu, đập, nhà
cao tầng…

BÊ TÔNG XI MĂNG - VỮA
- Bê tông nhẹ: khối lượng thể tích 500-1800kg/m
3

gồm các loại: cấu tạo đặc, xốp, hốc lớn…
2. Vữa xây dựng.
- Là hỗn hợp được trộn theo tỷ lệ nhất định giữa
chất kết dính vô cơ với cát đá.
- Phân loại:
+ Vữa vôi (cát đen + vôi cục).
+ Vữa xi măng (xi măng + cát).
+ Vữa tam hợp (xi măng + vôi + cát).
+ Vữa acid (thạch anh+thủy tinh+thuốc trừ sâu).

1.2. Hợp kim nhôm.
Hợp kim nhôm có ưu điểm cường độ cao,
nhẹ và ít ăn mòn hơn thép. Hợp kim nhôm có
hai loại duara (nhôm+đồng), silumin
(nhôm+silic).

6- VẬT LIỆU GỖ
1. Khái niệm.
- Là vật liệu thiên nhiên sử dụng rộng rãi trong
xây dựng.
- Ưu điểm: nhẹ, cách âm, cách nhiệt, dễ gia
công, thẩm mỹ cao.
- Nhược điểm: dễ hút nhà nước, bị sâu nấm mọt,
nhiều khuyết tật.
2. Bảo quản gỗ.
- Phòng nấm và côn trùng: sơn, ngâm kiềm, tẩm
hóa chất.
- Phòng chống hà dùng gỗ cứng (thiết mộc), gỗ
dẻo quánh (tếch), gỗ có nhựa (bạch đàn).
- Chống mục: bảo quản, phơi sấy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status