NHIT ĩ TấNH TOAẽN TRONG & NGOAèI NHAèNHIT ĩ TấNH TOAẽN TRONG & NGOAèI NHAè
NHIT ĩ TấNH TOAẽN TRONG & NGOAèI NHAè 1/ PHN BIT THNG GIOẽ VAè IệU HOAè KHNG KHấ
a/ Thọng gioù:
Là quá trình trao đổi không khí trong và ngoài nhà để thải nhiệt
thừa, ẩm thừa và các chất độc hại nhằm giữ cho các thông số vật lý,
khí hậu không vợt quá giới hạn cho phép.
Khi tiến hành thông gió cần phải tiến hành làm sạch không khí
trớc khi thải ra môi trờng ngoài nhà, còn không khí đa vào thì
không đợc xử lý trớc.
b/ ióửu hoaỡ khọng khờ (HKK):
Là quá trình tạo ra và giữ ổn định các thông số trạng thái của
không khí theo một chơng trình định sẵn không phụ thuộc điều kiện
khí hậu bên ngoài. Không khí trớc khi thổi vào phòng cần đợc xử lý
nhiệt ẩm đến trạng thái thích hợp tùy mức độ thải nhiệt, ẩm của phòng.
Nh vậy: điều hòa không khí là thông gió có xử lý nhiệt ẩm
không khí trớc khi thổi vào phòng.
Theo mức độ tin cậy và kinh tế gồm 3 cấp:
Hệ thống cấp I: duy trì các thông số trong nhà với mọi phạm vi
nhiệt độ ngoài trời từ cực tiểu (mùa lạnh) đến cực đại (mùa nóng).
Hệ thống này đắt tiền chỉ dùng trong trờng hợp đặc biệt đòi hỏi
chế độ nhiệt ẩm nghiêm ngặt và độ tin cậy cao.
Giao trnh THNG GIO
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 40 =
Hệ thống cấp II: duy trì chế độ nhiệt ẩm trong nhà ở phạm vi cho
phép sai lệch < 200 h/năm.
Hệ thống cấp III: duy trì chế độ nhiệt ẩm trong nhà với sai lệch tới
o
C].
TB
min
t
: nhiệt độ tối thấp trung bình của tháng lạnh nhất, [
o
C].
Trờng hợp tính toán thiết kế hệ thống thông gió, nhiệt độ tính
toán của không khí bên ngoài đợc lấy bằng nhiệt độ tối thấp trung
bình của tháng lạnh nhất (
TB
min
t
).
Mùa hè: Nhiệt độ tính toán của không khí ngoài trời dùng cho
thiết kế các hệ thống thông gió là nhiệt độ tối cao trung bình (đo lúc
13h) của tháng nóng nhất (
TB
max
t
).
d/ Nhióỷt õọỹ tờnh toaùn bón trong nhaỡ:
Nhiệt độ tính toán bên trong nhà cần đợc đảm bảo trong một
giới hạn nhất định tuỳ theo tính chất và công dụng của nhà để con
ngời trong đó cảm thấy dễ chịu, thoải mái, không oi bức về mùa hè
và không lạnh lẽo về mùa đông.
Chổồng 2: Tờnh toaùn nhióỷt thổỡa
18ữ20 60ữ75 0,5ữ0,8 20ữ24 60ữ75 0,7ữ1,5
Đối với mùa đông, nhiệt độ tính toán bên trong nhà có thể chọn
theo bảng trên. Còn đối với mùa hè, nhiệt độ tính toán của không khí
bên ngoài dùng cho thông gió cao hơn đáng kể so với nhiệt độ tối u
bên trong nhà, trong khi đó nhiệt thừa bên trong phòng luôn dơng nên
không thể chọn nhiệt độ bên trong nhà theo bảng trên mà chọn cao
hơn nhiệt độ bên ngoài nhà từ 2ữ3
o
C, tức là:
( )
C32tt
o
tt
)heỡ(N
tt
)heỡ(T
ữ+=
tt
T
t
: nhiệt độ tính toán bên trong nhà và đợc xem là nhiệt độ vùng làm
việc.
II
II II
II -
--
-
K
o
= 1/R
o
.
R
o
= R
T
+
i
R
+ R
N
:
là tổng nhiệt trở của kết cấu.
Giao trnh THNG GIO
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 42 =
R
T
=
T
1
: nhiệt trở lớp không khí bề mặt trong.
R
N
2
.h
o
C].
i
R
: nhiệt trở của bản thân kết cấu: R
i
=
i
i
;
i
: chiều dày của lớp kết cấu thứ i, [m].
i
: hệ số dẫn nhiệt của lớp kết cấu thứ i, [kcal/m.h.
o
C].
* Chênh lệch nhiệt độ hai bên kết cấu
t:
t = .(t
T
k
nh bảng 2.
Baớng 2: Nhióỷt trồớ R
k
cuớa khe khọng khờ:
Nhiệt trở của khe không khí (R
k
)
Lớp không khí nằm ngang
khi dòng nhiệt đi từ dới
lên, hoặc lớp không khí
thẳng đứng
Lớp không khí nằm ngang
khi dòng nhiệt đi từ trên
xuống dới
Bề dày của
khe kk,
[mm]
Mùa hè Mùa đông Mùa hè Mùa đông
10
20
30
50
100
150
200-300
0,15
0,16
Hỗnh 1: Chia daới nóửn
1
2
3
4
b
a
Giao trnh THNG GIO
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 44 =
Nền đợc chia thành 4 dải vì nhiệt truyền từ các dải nền ra bên
ngoài khác nhau, càng ở ngoài thì sự mất nhiệt càng lớn nên hệ số
truyền nhiệt K càng lớn. Mỗi dải rộng 2m. Khi tính diện tích các dải
thì riêng dải 1 các góc sẽ đợc tính 2 lần nếu góc đó tiếp xúc với 2
phía của không khí ngoài nhà.
Nhiệt truyền nhiệt qua nền: Q
3
= 2[2(a - 8) + 2(b - 12)] = (F
1
- 80)
F
4
= a.b-(F
1
+ F
2
+ F
3
) = (a.b +128 - 3F
1
)
* Đối với nền tầng hầm (nền chìm): * ọỳi vồùi nóửn khọng caùch nhióỷt hóỷ sọỳ K
i
từng dải lấy nh sau :
Dải 1 : K
1
=
+=
n
1i
cn
cn
nhióỷt.cko
ii
RR
Hỗnh 2: Chia daới nóửn chỗm
1
2
3
4
Chỉång 2: Tênh toạn nhiãût thỉìa
ÂH Bạch Khoa ÂN = 45 =
δ
cn
: ®é dµy líp c¸ch nhiƯt, [m].
λ
cn
: hƯ sè dÉn nhiƯt cđa líp c¸ch nhiƯt, [kcal/m.h.
o
C].
ψ−
=
, [m
2
.h.
o
C/kcal].
âäng.tt
N
âäng.tt
T
t,t
: nhiãût âäü khäng khê tênh toạn bãn trong v bãn ngoi
nh vãư ma âäng.
:t
trong
bm
∆
chãnh lãûch nhiãût âäü cho phẹp giỉỵa khäng khê bãn trong nh
våïi nhiãût âäü bãư màût bãn trong, mủc âêch l âãø trạnh hiãûn tỉåüng âng
sỉång trãn bãư màût cäng trçnh.
Bng 3: Chãnh lãûch nhiãût âäü cho phẹp
trong
bm
t∆
:
Trë säú
trong
bm
t
phẹp cọ ngỉng tủ håi nỉåïc trãn bãư màût trong
ca tỉåìng.
6,5 t
T
- t
S
ψ : hãû säú phủ thüc vë trê kãút cáúu bao che våïi khäng khê bãn ngoi.
m : hãû säú nhiãût quạn tênh ca kãút cáúu bao che phủ thüc mỉïc âäü kiãn
cäú ca tỉåìng.
* Xạc âënh hãû säú
ψ
:
- Våïi tỉåìng ngoi mại ca nh khäng cọ táưng háưm mại: ψ = 1.
- Våïi sn, tráưn ca táưng háưm mại: ψ = 0,9.
- Sn åí trãn táưng háưm: ψ = 0,6.
* Xạc âënh hãû säú m:
m phủ thüc vo âải lỉåüng D âàûc trỉng cho nhiãût quạn tênh ca kãút
cáúu bao che:
D = R
1
.s
1
+ R
2
.s
2
+ ... + R
n
.s
c: tè nhiãût ca váût liãûu → phủ lủc.
γ : trng lỉåüng âån vë ca váût liãûu → phủ lủc.
Z: chu k dao âäüng ca nhiãût âäü, [h].