Chương 2:Tính hồ nước mái
14
CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
Nội dung tính toán
+ Tính bản nắp
+Tính dầm trực giao của bản nắp,dầm bao chu vi nắp.
+ Tính bản đáy
+ Tính dầm trực giao bản đáy,dầm bao chu vi đáy.
+ Tính thành bể
.TÍNH HỒ NƯỚC MÁI:
Đài nước đặt tại giữa khung trục 1,2 và khung trục C,D có kích thước
mặt bằng L×B = 7m x 6m.
Chiều cao đài: 1.8m
6000
3000 3000
3500
7000
3500
1000
2000
1000
2000
1000
1000
DẦM (150X200)
DẦM (150X200)
DẦM (150X200)
DẦM (150X200)
DẦM (250X300)
3500
DẦM (200X300)
8a150
8a110
1000
2000
8a110
DẦM (200X300)
8a110
8a150
6a140
1000
2000
8a150
1000
8a110
1000
8a150 BẢN ĐÁY HỒ NƯỚC.
Chọn bề dày nắp bể h = 6 cm
Bề dày thành và đáy bể h = 15 cm
2.1.Tính bản nắp:
2.1.1. Sơ đồ tính:
Mặt bằng hồ 7m x 6m,ta bố trí thêm dầm hệ dầm trực giaovàbao theo
chu vi . Nắp phẳng,đổ toàn khối với dầm.
Ta có:
(kg/m
2
)
Lớp vữa ximăng
2 1800x0.02 1.3 46.8
Sàn bêtông cốt thép 6 2500x0.06 1.1 165
Vữa trát mặt dưới 1.5 1800x0.015 1.3 35.1
∑
9.246 -Hoạt tải :p =75 kg/m
2
Tổng tải tác dụng lên nắp bể:
q
1
= 246.9 + 75×1.2 = 336.9 kG/m
2
.
Xét cho 1m bề rộng bản:
q = q
1
x1 = 336.9 9x1 = 336.9 k/m
2.1.3.Nội lực:
Ta có
17.1
3
2
= m
92
qL
1
L
2.
kGm
M
I
= k
91
qL
1
L
2.
kGm
M
II
= k
91
qL
1
L
2.
kGm
Thay các giá trò tương ứng vào ta có:
M
1
= -118.5*
2
10
kGcm.
2.1.4.Cốt thép:
Bản làm việc như cấu kiện chòu uốn tiết diện bxh = 100x10 (cm).
Chọn vật liệu bê tông mác 200 R
n
= 90 kG/cm
2
R
k
= 7.5 kG/cm
2
Thép AI
Φ ≤ 8 R
a
= 2100 kG/cm
2
Chọn a = 1.5 cm.
⇒ h
0
= h – a = 6 – 1.5 = 4.5 cm.
Ta có : M = AR
n
bh
2
Với R
a
= 2100 kG/cm
2
,betông mác 200 tra bảng ta được:
α
0
= 0.62 , A
0
= 0.428
µ
min
=
0.05%
µ
max
=
a
n
R
R
0
α
100%
1.1
0.24
2
M
5165 0.028 0.029 0.55 Φ6a250
1.1
0.24
I
M
16449 0.090 0.095 1.83 Φ6a150 1.9 0.42
II
M
11850 0.065 0.067 1.30 Φ6a220
1.3
0.29
2.2.Dầm trực giao bản nắp:
Sơ đồ tính của dầm trực giao bản nắp là dầm đơn giản hai đầu khớp.
Chương 2:Tính hồ nước mái
18
7000
6000
x
q td
q td
1010.7
1010.7
d1
= 1.1(bhγ) = 1.1x0.2x0.25x2500 = 137.5 kG/m.
Vậy dầm chòu tải trọng phân bố đều tương đương là:
Q
1
= q
td1
+ g
d1
= 505.35 + 137.5 = 642.85 kG/m
* * Tải trọng truyền vào dầm L
2
có dạng hình thang với cường đo cực đại:
q
2
= 2(q L
1
/4) = 336.9x3 = 1010.7 kG/m.
Chương 2:Tính hồ nước mái
19
Trên một đoạn dầm L
2
có 2 hình thang tải nên tải trọng khi qui về
phân bố đều tương đương là:
q
td2
= 0.5q
2
d2
= 557.5 + 165 =742.4 kG/m
2.2.2Nội lưc:
Giải hai dầm trực giao với bảng tra có sẳn. Xem mỗi dầm chòu tác
dụng tải trọng tương đương như trên và một lực tập trung X đặt tại chỗ giao
nhau của hai dầm.
Bản nắp có 2 dầm,tra bảng ta có:
X =
8
5
(
µ
µ
+
−
1
1122
LQLQ
)
q
1
,q
2
là tải trọng phân bố đều tương đương tác dụng lên dầm 1 và 2.
L
1
= 6m
L
2
= 7m là chiều dài của mỗi dầm.
là moment quán tính
của từng dầm).
Thay vào công thức trên ta được .
X =
8
5
(
09.11
09.1*6*85.6427*4.742
+
−
) = 296.82 Kg
Vậy mỗi dầm chòu một moment và lực cắt cực đại như sau:
M
max1
=
4
*
8
1
2
11
LXLQ
+
=
4
6*82.296
8
685.642
2
=
4
7*82.296
8
74.742
2
−
x
= 4027.77kGm.
Q
2
=
22
22
X
LQ
−
=
2
82.296
2
74.742
−
x
= 2301.58 Kg
2.2.3.Cốt thép:
Đối với dầm
1
L
0
= 0.428
⇒ α = 0.517
Fa =
a
n
R
bhR
0
α
=
2100
222090517.0 xxx
= 9.75 cm
2
Chọn 4Φ18(Fa = 10.18 cm
2
).
Suy ra Ho =25-(1.5+1.8/2)=22.6
µ
min
=0.05% < µ
=
100
6.2220
18.10
x
% = 2.25% < µ
⇒ bê tông đủ khả năng chòu nén.
k
1
R
k
bh
0
= 0.6x7.5x20x22.6 = 2034 kG < Q = 2076.96 kG.
Vậy bêtông không đủ khả năng chòu cắt phải tính toán cốt đai .
Chọn đai
Φ6,có 2 nhánh, f
d
= 0.283 cm
2
u
tt
=
dad
k
nfR
Q
bhR
2
2
0
8
=
283.021680
) 2076.96(
2/
=
=125 mm
Vậy ta chọn :Cốt đai giưa nhòp Φ6a200
Cốt đai gần gối Φ6a120
Kiểm tra và bố trí cốt thép chống lại lực cắt cục bộ do lực tập trung từ
dầm trực giao
2
L
truyền xuống
1
L
:
Lực tập trung X = 296.82 kG.
Chọn cốt treo dạng vai bò.
Điều kiện : N ≤ 2FaRasin45
0
⇒ Fa ≥
0
45sin2Ra
N
=
0
45sin21002
296.82
x
= 0.1 cm
2
402777
xx
= 0.307 < A
0
= 0.428
⇒ α = 0.379
Fa =
a
n
R
bhR
0
α
=
2100
272090379.0 xxx
= 8.77 cm
2
Chọn 3Φ20 (Fa = 9.426 cm
2
).
Suy ra Ho =30-(1.5+2/2)=27.5 cm
µ
min
=0.05% < µ
=
100
5.2720
= 0.35x90x20x27.5
= 17325 kG > Q = 2301.58kG.
(Mac bêtông ≤ 400 thì k
0
= 0.35).
⇒ bê tông đủ khả năng chòu nén.
k
1
R
k
bh
0
= 0.6x7.5x20x27.5 = 2475 kG < Q = 2301.58 kG.
Vậy betông đủ khả năng chòu cắt nên ta không phải tính toán cốt đai .
Chọn đai cấu tạo
Cốt đai giưa nhòp Φ6a200
Cốt đai gần gối Φ6a150
2.3.Dầm bao theo chu vi bản nắp:
Ta bố trí thêm các cột phụ ở giữa nhòp biên nên làm giảm chiều dài
tính toán của các dầm bao của sàn.
2.3.1 .Dầm theo phương ngắn (
1
L
=3 m)
Chọn dầm có kích thước tiết diện 150x200
Sơ đồ tính toán là dầm đơn giản khớp hai đầu.
82.5 Kg/m
505.35 Kg/m
3m
M =
8
2
ql
=
8
33.398
2
x
= 448.14 kGm.
Lực cắt lớn nhất tại gối:
Q =
2
ql
=
2
33.398 x
= 597.45 kG.
Tính toán và bố trí thép:
Dầm bao là cấu kiện chòu uốn tiết diện (20x30) cm.
Chọn a = 3 cm.
⇒ h
0
=20 – 3 = 17 cm.
A =
2
0
bhR
M
min
=0.05%< µ
=
100
9.1715
262.2
x
% = 0.85% < µ
max
= 2.7%
Cốt thép trên gối chọn cấu tạo Chọn 2Φ12
150
200
60
2
12
12
2Kiểm tra khả năng chòu cắt:
Với Ho = 17.9 cm
Ta có
k
0
R
n
bh