Báo cáo thực tập quan
MỤC LỤC
PHẦN I 2
1.2.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY 4
1.2.3. ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 5
PHẦN 2 15
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
15
CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÚ 15
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 15
2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 16
2.2.1. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHUNG 16
2.2.3. TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 20
2.2.4. TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN 21
Ghi hàng ngày 22
Ghi cuối kỳ 22
Đối chiếu 22
2.2.5. TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN 23
Tô Thị Thanh Huyền - BH211538
Báo cáo thực tập quan
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Thiên Phú: Công ty Thiên Phú
Ví dụ: VD
Ban Giám Đốc BGĐ
Quản lý dự án QLDA
Kinh doanh Kinh doanh
Báo cáo tài chính BCTC
Tiền mặt TM
Báo cáo Kết quả Hoạt động kinh doanh BCKQHĐKD
Tương đương tiền TĐT
Cân đối kế toán CĐKT
Bảng 2: Bảng kết quả kinh doanh Error: Reference source not found
Bảng 3: Một số chỉ tiêu về tài chính Error: Reference source not found
Tô Thị Thanh Huyền - BH211538
Báo cáo thực tập quan
LỜI NểI ĐẦU
Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp trong nước và quốc tế ngày càng trở nên khốc liệt. Sự kiện Việt
Nam gia nhập Tổ chức Thương Mại thế giới(WTO) đã đánh dấu một bước ngoặt
mới cho nền kinh tế Việt Nam, điều này sẽ mang lại cho các doanh nghiệp trong
nước nhiều cơ hội, thử thách và sự cạnh tranh mới. Mỗi doanh nghiệp phải tự tìm
bước đi và hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp của mình để đạt được hiệu
quả kinh tế cao nhất. Mục tiêu lâu dài của các doanh nghiệp trong kinh doanh là
lợi nhuận, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách tăng doanh thu và giảm chi phí để
đảm bảo mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp của mình. Cũng như bất kỳ một
doanh nghiệp nào khác, Công ty cổ phần Tập đoàn Công Nghiệp Thiên Phú cũng
đã xác định hướng sản xuất, kinh doanh riêng phù hợp với định hướng phát triển
chung của đất nước.
Trên cơ sở phương pháp luận đã học và qua thời gian tìm hiểu ban đầu thực tế
tại Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Công Nghiệp Thiên Phú cùng với sự hướng dẫn
của tập thể cán bộ nhân viên của công ty đó giỳp tụi tìm hiểu khái quát tình hình
kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Do hạn chế về trình độ và thời gian nghiên cứu nên bài viết này không tránh
khỏi những thiếu sót về nội dung khoa học cũng như phạm vi và yêu cầu nghiên
cứu.
Rất mong nhận được sự góp ý chỉ đạo của Ban Giám Đốc, lãnh đạo cỏc
phũng ban, đặc biệt em xin chân thành biết ơn PGS.TS Nguyễn Minh Phương đã
giúp đỡ tận tình để em hoàn thiện báo cáo tổng quan này.
Sinh viên thực tập
Phú đã được Hội đồng khoa học thành phố Hà Nội thẩm định và công nhận, được
Hội đồng khoa học và sở khoa học công nghệ Hà Nội đề nghị UBND thành phố
Hà Nội thưởng 500 triệu đồng.
Tô Thị Thanh Huyền - BH211538
2
Báo cáo thực tập quan
Năm 2001: Công ty đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hiện đại theo tiêu
chuẩn Quốc tế trên diện tích 5ha tại Cụm Công Nghiệp Hà Bình Phương, Thường
Tín, Hà Nội.
Tháng 2/2002: Công ty TNHH Công Nghiệp Thiên Phú chính thức được
thành lập với sản phẩm dây cáp điện chống cháy Thiên Phú.
Năm 2005: Không chỉ dừng lại ở việc sản xuất dây cáp điện, Công ty đã mở
rộng lĩnh vực sản xuất với việc cho ra đời sản phẩm của cuốn Smardoor công nghệ
sản xuất được nhập khẩu trực tiếp từ Australia, nguyên liệu và linh kiện cửa được
nhập khẩu trực tiếp từ những hãng có uy tín của Đài Loan.
Để phù hợp với xu thế phát triển trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, tháng
5/2007, công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần Tập đoàn Công Nghiệp Thiên
Phú, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng nhập khẩu máy móc, thiết bị, số
lượng cán bộ công nhân viên lên tới hàng trăm người.
Tháng 1/2008: Ban lãnh đạo công ty quyết định chuyển trụ sở chính về Cụm
Công Nghiệp Hà Bình Phương, Thườn Tín, Hà Nội với diện tích mở rộng thêm 8ha.
Năm 2010: Công ty đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây cáp điện trung thế.
Phương châm công ty là:
- Giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm.
- Chất lượng cao nhằm nâng cao tính cạnh tranh
- Nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
- Nộp ngân sách và tham gia đóng góp các hoạt động xã hội và môi trường.
Công ty khẳng định khách hàng là nguồn nuôi sống mình vì vậy luôn luôn
hoàn thiện để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Với những nỗ lực như vậy
có thể nói cho đến nay sản phẩm dây cáp điện Thiên Phú đã được người tiêu dung
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
Theo giấy phép kinh doanh số 0303001009, đăng ký lần đầu ngày
09/05/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 6, ngày 10/04/2009, chức năng và nhiệm vụ
chủ yếu của Công ty là:
- Sản xuất cáp điện và dây điện có bọc cách điện.
Tô Thị Thanh Huyền - BH211538
4
Báo cáo thực tập quan
- Sản xuất thiết bị phân phối điện
- Môi giới thương mại.
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa.
- Kinh doanh bất động sản
- Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản (trừ khoáng sản cấm
- Sản xuất, mua bán các loại cửa và thiết bị phụ trợ cho cửa
- Sản xuất, mua bán hạt nhựa và nhựa nguyên liệu.
- Sản xuất, mua bán hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm)
- Tư vấn đầu tư và tư vấn quản lý Doanh nghiệp.
- Đầu tư xây dựng các công trình thủy điện.
- Xây dựng các công trình nguồn điện, tải điện và trạm biến áp đến 35KV
- Dạy nghề, đào tạo lái xe (chỉ hoạt động sau khi cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cho phép)
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Sản xuất, mua bán và lắp đặt dây cáp thông tin.
- Kinh doanh vật tư, thiết bị và các phụ kiện bưu chính, viễn thông
- Đầu tư và kinh doanh phát triển nhà, sơ sở hạ tầng, khu đô thị, khu trung
tâm thương mại và cụm công nghiệp.
* Sản xuất kinh doanh dây và cáp điện là hướng chủ đạo của Công ty Thiên
Phú với mạng lưới bán hàng và cung cấp sản phẩm dây và cáp điện của Công ty
phát triển từ Bắc vào Nam với hàng trăm Nhà phân phối và Đại lý các cấp. Bên
cạnh đó, việc cung cấp dây cáp điện cho nhiều Ban QLDA lưới điện, Công ty
Cuộn thành phẩm
Kho thành phẩm
Báo cáo thực tập quan
cương (tuỳ theo kộo thụ hay kéo tinh). Thông thường, việc kéo rút được chia làm
2 bước:
Bước 1: kộo thụ từ φ3.2 xuống φ1.
Bước 2: kéo mịn (kéo tinh) từ φ1 xuống φ0.2 hoặc nhỏ hơn nữa.
- Khuụn kộo: cú vai trò rất quan trọng (nhất là khõu kộo mịn) trong việc
đảm bảo ra sản phẩm có kích thước ổn định, thường dùng khuôn kim cương tự
nhiên hoặc nhân tạo có chất lượng cao.
-Lụ kéo: quyết định năng suất và chất lượng dây, bề mặt lô phải chịu được
sự mài mòn và có độ cứng vững cao.
-Nước làm nguội và bôi trơn: giữ cho dõy luụn sáng bóng và không bị ụxy
hoỏ và làm nguội khuôn thường dùng dung dịch Emulso là loại hoá chất đáp ứng
được các yêu cầu trong công nghệ kộo rỳt.
* Nguyờn công bện dây:
Là công việc kết hợp nhiều sợi dây đồng nhỏ thành một sợi dây đồng lớn,
thường có 2 cách:
-Bện bó hay còn gọi là bện rối.
-Bện xếp lớn (thường dùng cho cáp điện cỡ lớn) nhiều sợi dây đồng (tuỳ
theo đường kính sợi dây vào) và tiết diện lừi dõy từ bộ phận cấp dây qua đĩa phân
phối được đưa vào máy bện, nhờ có lồng quay dây được bện với nhau. Sau đó,
dây được qua bộ phận thu dây thành bán thành phẩm.
Công nghệ bện phải chú ý đến các bộ phận sau:
+Bộ phận cấp dây.
+Bộ phận bện.
* Nguyờn công kiểm lõi dây đồng:
Trong quá trình xoắn (bện), thường phải nối tiếp từng loại sợi đồng nhỏ vào
lừi dõy. Đầu dây nối tiếp thường bị gồ (lồi) nên phải qua máy kiềm để công nhân
làm nhẵn phần đầu dây gồ (lồi) bằng thủ công, tạo cho lừi dõy trong đều liên tục
Sơ đồ 2- Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh:
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH
DOANH CỦA CTY THIÊN PHÚ
* Số lao động trong doanh nghiệp là 413 người, trong đó:
Bảng 1: Bảng số lượng người lao động công ty Thiên Phú
TT Danh mục phòng ban Số lượng (người) Trình độ
1
Ban Giám Đốc
-Tổng Giám Đốc
-Các Phó.Tổng Giám
Đốc
-Các Giám Đốc bộ phận
2 Phòng HCNS 6 Đại học, cao đẳng
3
Phòng Tài Chính kế
toán 10 Đại học, cao đẳng
4 Phòng Kế hoạch vật tư 5 Đại học, cao đẳng
5 Phòng kinh doanh 50 Đại học, cao đẳng
6 Phòng dự án 12 Đại học, cao đẳng
7 Phòng kỹ thuật sản xuất 15 kỹ sư, cao đẳng
8
Phòng Quản lý chất
lượng 5 Đại học, cao đẳng
9 Công nhân 300 Trung cấp, PTTH
Tổng cộng 413
Tô Thị Thanh Huyền - BH211538
9
Kho vật tư
Tổ
Cáp
Phân
xưởng
nguyên
liệu
Phân
xưởng
Dây điện
từ
Lò đồng
Lò nhôm
Tổ kéo
Tổ bện
Tổ bọc
Tổ đóng
gói
Xe nâng
Phòng kỹ
thuật
Tổ KCS
Tổ TB phụ
trợ
Tổ kéo
Tổ bảo vệ
Tổ nấu ăn
Tổ lái xe
Tổ VSCN
GĐ SX GĐ
marketing
Marketing
tăng sức cạnh tranh, thu lợi nhuận về cho công ty.
Phòng kinh doanh gồm Phòng bán hàng kênh phân phối và kênh dự án.
-Phòng Kỹ thuật: Có trách nhiệm nghiên cứu thiết kế những sản phẩm áp
dụng khoa học công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng và mẫu mã, đáp ứng
nhu cầu thị trường và có đủ sức cạnh tranh với các mặt hàng cùng loại.
- Tổ KCS: Kiểm tra chất lượng, mẫu mã sản phẩm trước khi nhập kho.
11
- Phòng Kế hoạch, vật tư: Giúp Giám đốc nắm bắt về tình hình sản xuất kinh
doanh của Công ty rõ ràng và kịp thời, lập ra các kế hoạch, chiến lược kinh
doanh ngắn và dài hạn: ký kết hợp đồng kinh tế, nghiên cứu tìm hiểu mở rộng
thị trường, đề ra các kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị công nghệ, tiêu thụ sản
phẩm, thiết lập các cửa hàng đại lý, giới thiệu sản phẩm. Kho trực thuộc
Phòng Kế hoạch, gồm 2 kho: kho vật tư.
kho thành phẩm.
- Phòng Tài chính kế toán: Có nhiệm vụ đảm bảo vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty. Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán,
lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch về công tác tài chính. Có trách
nhiệm trong việc hạch toán chi phí, ghi chép vào sổ sách kế toán, tổ chức
công tác kế toán, tài chính theo chế độ hiện hành của bộ tài chính. Cung cấp
thường xuyên và đầy đủ những thông tin về tiền tệ, sản phẩm và chi phí để
phục vụ cho lãnh đạo chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng tài chính KT : Cấp phát tiền lương.
Quản lý hoá đơn.
Quản lý tiền.
- Phòng Nhân sự: Thực hiện chức năng tổ chức quản lý, sắp xếp cán
bộ, công nhân ở các phân xưởng và toàn Công ty cho phù hợp. Thực hiện chế
độ về bảo hộ lao động, an toàn, vệ sinh lao động, chính sách tiền lương, bảo
hiểm xã hội, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của nhà nước đối với người
lao động. Kiểm tra, theo dõi việc chấp hành kỷ luật lao động và các quy định
trong phạm vi Công ty.
(Theo nguồn kế toán Công ty Thiên Phú)
Trong 3 năm trên, Doanh thu tăng dần trong các năm: năm 2009 tăng
208% so với 2008, năm 2010 tăng 200% so với năm 2009. Việc tăng Doanh
thu, đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận. Việc đầu tư thêm nhân sự, mở rộng
sản xuất, kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đã có kết quả tốt
thể hiện qua chỉ tiêu Doanh thu và lợi nhuận.
- Tình hình tài chớnh của công ty:
Bảng 3: Một số chỉ tiêu về tài chính
ĐVT: VND
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tài sản ngắn hạn 241,081,758,454 483,228,302,206 446,772,679,355
Tài sản dài hạn 77,664,771,774 89,944,325,144 102,159,606,832
Nợ phải trả 193,545,884,212 443,991,566,483 399,552,508,766
Vốn chủ sở hữu 145,639,397,819 153,392,852,276 169,407,263,381
(Theo nguồn kế toán Công ty Thiên Phú)
-Tài sản dài hạn chủ yếu là do sự biến động của Tài sản cố định trong
các năm 2010,2009 tăng so với năm 2008, xuất phát từ việc thay đổi quy mô
13
sản xuất và kinh doanh, mở rộng nhà xưởng, mở rộng thị trường. Chủ yếu là
do mua sắm mới máy móc thiết bị, phương tiện vận tải.
- Tài sản ngắn hạn biến động qua các năm, do sự thay đổi và luân chuyển
dòng tiền mặt, hàng tồn kho để phục vụ kinh doanh.
- Nợ phải trả cũng biến động qua các năm từ các nguồn vay từ ngân
hàng, vay của các cổ đông để đầu tư thêm vào sản xuất kinh doanh.
- Vỗn chủ sở hữu: gia tăng dần theo các năm, do việc đầu tư thêm vốn
của các cổ đông.
14
PHẦN 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
- Kế toán trưởng: là người phụ trách chung và lập các Báo cáo tài
chính. Ngoài ra, kế toán trưởng cũng phụ trách công tác quản lý Tài sản,
nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định, hàng quớ tớnh
và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho từng đơn vị sử dụng.
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí: Theo dõi các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến mọi hoạt động của công ty, thực hiện công tác kế toán cuối
kỳ, ghi sổ cái, sổ tổng hợp, lập báo cáo bên ngoài theo định kỳ hoặc đột xuất
nếu cần.
- Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ: Theo dõi số hiện có và tình hình
nhập, xuất, mua bán NVL, công cụ dụng cụ và thanh toán với nhà cung cấp
làm cơ sỏ cho việc tính giá thành.
- Kế toán thanh toán (tiền mặt, tiền lương, tài sản cố định) Theo dõi sự
biến động tiền mặt trong đơn vị. Theo dõi việc hạch toán tiền tạm ứng, tiền
lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên, các khoản
phải trả, phải thu, phải nộp của công ty. Đồng thời theo dõi sự tăng giảm
TSCĐ của công ty, tính và phân bổ khấu hao trong kỳ để đưa vào chi phí.
Viết phiếu thu, chi tiền mặt cho đơn vị.
- Thủ quỹ: Thủ quỹ giữ tiền mặt thực thi theo lệnh của kế toán trưởng.
Ghi sổ quỹ thu chi tiền mặt, căn cứ chứng từ gốc hợp lệ cuối ngày đối chiếu
với sổ thanh toán tiền mặt.
2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1. Các chính sách kế toán chung
- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán là VND.
- Năm tài chính bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng
12 hàng năm.
- Chế độ và chuẩn mực kế toán công ty áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh
nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20
tháng 3 năm 2006, các văn bản hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán
16
doanh nghiệp và các Chuẩn mưc kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành.
phương pháp bình quân gia quyền.
- TSCĐ HH và khấu hao:
TSCĐ HH được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá
trị hao mòn lũy kế.
TSCĐ HH được khấu hao theo Phương pháp đường thẳng dựa trên thời
gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
+ Nhà cửa vật kiến trúc: 15-25 năm
+ Máy móc, thiết bị: 06-15 năm.
+ Phương tiện vận tải: 06 năm.
+ Dụng cụ quản lý: 03-05 năm.
- Chi phí XDCBDD:
Các TS đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho
thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc.
Chi phí này bao gồm: chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp
với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khấu hao của tài sản này được
áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái
sẵn sang sử dụng.
- Vốn CSH:
Vốn đầu tư của CSH được ghi nhận theo số vốn thực góp của CSH.
LNST chưa PP là số LN từ các hoạt động của DN sau khi trừ (-) các
khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh
hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.
- Ghi nhận doanh thu:
DT được ghi nhận khi kết quả giao dịch hàng hóa được xác định một
cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao
dịch này. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ
lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư
18
các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
khi nhập dữ liệu vào máy và chứng từ được lập sau khi dữ liệu đó được nhập
vào máy để tổ chức hợp lý quy trình lập và luân chuyển chứng từ
Bước 2: Tổ chức xử lý chứng từ.
-Tổ chức phân loại chứng từ sắp xếp các chứng từ có liên quan thành
một bộ để thuận tiện cho việc xử lý.
- Đối với các chứng từ được lập trước khi nhập dữ liệu và máy thì việc
xử lý gồm kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ ghi trên chứng từ,
tính đầy đủ của các yếu tố, tính chính xác của các con sè
- Đối với các chứng từ được lập sau khi dữ liệu đó được nhập vào máy
thì cũng phải thực hiện những việc xử lý tương tự nh trên và nếu có sự cố thì
cần phải theo dõi để điều chỉnh thông tin vào số 2liệu đã nhập.
Bước 3: Căn cứ chứng từ đó để xử lý dữ liệu để nhập vào máy. Việc
nhập dữ liệu này có thể do một số một số kế toán viên cùng tiến hành nhập
liệu.
Bước 4: Máy tính toán. phân loại, hệ thống hoá thông tin theo chương
trình đã định để có được các tài khoản
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ: Trong năm tài chính chứng
từ được bảo quản tại kế toán phần hành; khi báo cáo quyết toán năm được
duyệt, chứng từ được đưa vào lưu trữ. Nội dung gồm: địa điểm, điều kiện lưu
trữ; xây dựng yêu cầu về an toàn và bí mật tài liệu; xác định vật chất đối với
các đối tượng liên quan; chứng từ sau khi lưu trữ có thể sử dụng lại
Trường hợp hủy chứng từ: do hội đồng lập biên bản và lựa chọn cách
thức tiêu hủy.
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty đang áp dụng chế độ Tài khoản Kế toán hiện hành:
- Quyết định 15/TC/CĐKT ngày 20/03/2006
Công ty sử dụng các tài khoản sau: TK 111, TK112, TK152, TK153,
20
TK131, TK141, TK154, TK211,TK214, TK331, TK333, TK334, TK338,
TK344, TK411,TK421, TK431, TK511, TK711, TK621, TK622, TK627,
- Sổ cái được mở theo từng TK. Mỗi TK được mở trên 1 hoặc 1 số
trang liên tiếp đủ để ghi toàn bộ niên độ. Cở sở để ghi sổ cái là thông tin đã
ghi trên NKC hoặc số tổng cộng trờn cỏc sổ NKĐB.
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
BCĐ số PS
BC tài chính
NK đặc biệt Sổ,thẻ KT chi tiết
Bảng TH chi tiết
22