BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại công ty CPTM và kĩ thuật điện lạnh Quỳnh Hùng,
em nhận được rất nhiều sự hướng dẫn tận tình của cô giáo. Bên cạnh đó là sự
giúp đỡ của ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đặc
biệt là các anh chị phòng kế toán.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo Từ Thị Xuyến đã tận tình
chỉ bảo giúp đỡ, cảm ơn ban giám đốc cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên
công ty CPTM và kĩ thuật điện lạnh Quỳnh Hựng đó tạo điều kiện thuận lợi cho
em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp: Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại
công ty CPTM và kĩ thuật điện lạnh Quỳnh Hùng.
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên sẽ không tránh khỏi
thiếu sót. Em rất mong ý kiến đóng góp của quý thấy cô, ban lãnh đạo công ty
cũng như các bạn để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn.
Hà Nội,ngày 10 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Vãi Văn Nhương
Sinh viên thực hiện:Vãi Văn Nhương_KT2N4
1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
CPTM&KTĐL Cổ phần thương mại và kỹ thuật điện lạnh
TSCĐ Tài sản cố định
DN Doanh nghiệp
NLVL Nguyên liệu vật liệu
GTGT Giá trị gia tăng
CCDC Công cô dụng cụ
trọng không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, tự chủ trong hoạt
động kinh doanh, tihns toán và xác định hieuj quả sản xuất kinh doanhChi phí vật liệu
chiếm tỷ lệ không nhỏ trong giá thahf sản phẩm. Vì vậy việc tổ chức hạch toán vật liệu
Sinh viên thực hiện:Vãi Văn Nhương_KT2N4
3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
không thể thiếu được vàphair đảm bảo cả ba yêu cầu cơ bản của công tác kế toán:
chính xác- kịp thời- toàn diện.
Công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật điện lạnh Quỳnh Hùng là một DN tư
nhân quy mô sản xuất nhỏ, ngành nghề sản xuất chính là các sản phẩm điện lạnh, các
linh kiện điện lạnh, chế tạo các sản phẩn khuôn mẫu. Sau một thời gian đi sâu tìm hiểu
hoạt động của công ty tôi nhận thấy sự quan trọng của vật liệu, công cụ dụng cụ với
quá trình sản xuất….sự khó khăn trong việc quản lý và sử dụng NLVL-CCDC. Được
sự giúp đỡ của cô giáo Từ Thị Xuyến và các cán bộ kế toán ở Công ty em mạnh dạn đi
sâu tìm hiểu nghiên cứu chuyên đề “Kế toán vật tư, công cụ dụng cụ” ở Công ty
CPTM&KTDL Quỳnh Hùng. Nội dung báo cáo thực tập bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu về Công ty CPTM&KTDL Quỳnh Hùng. Lý luận chung
về tổ chức hạch toán kế toán NLVL-CCDC trong DN sản xuất.
Chương 2: Tổ chức hạch toán công tác kế toán NLVL-CCDC tại Công ty
CPTM&KTDL Quỳnh Hùng.
Chương 3: Những đánh giá và kết luận chung về công tác hạch toán kế toán
NLVL-CCDC tại Công ty CPTMl&KTDL Quỳnh HÙng.
Do thời gian thực tập có hạn, nhận thức còn nhiều hạn chế nên báo cáo thực tập
tốt nghiệp chắc chắn khôn tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong và xin trân thành cảm ơn
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và anh chị tron công ty để báo cáo được hoàn
thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Chương 1 Giới thiệu chung về Công ty CPTM&KTDL Quỳnh
Hùng. Lý luận chung về tổ chức hạch toán kế toán NLVL_CCDC
vực kinh doanh
Mô hình của Công ty
Công ty CPTM&KTDL Quỳnh Hùng là một DN nhỏ. Đến nay ( 15/6/2005) toàn thể
Công ty có 41 công nhân viên.
Hình thức sở hữu vốn: tự có (tự cung tự cấp)
Lĩnh vực kinh doanh
Công ty CPTM&KTDL Quỳnh Hùng thuộc lĩnh vực công nghiệp vì việc mua nguyờn
võt liệu và sử dụng lao động, sản phẩm hoàn thành thuộc nghành công nghiệp
1.1.4 Tổ chức bộ máy Công ty
Với phương châm chất lượng là trên hết và yếu tố con người là quyết định đội ngũ kỹ
thuật của Công ty được đào tạo chuyên sâu về cơ khí và khuôn mẫu phần lớn đã tốt
nghiệp cao đẳng, đại học và hầu hết có kinh nghiệm làm việc trên 5 năm trong lĩnh vực
cơ khs chế tạo. Đại đa số Công nhân viên kỹ thuật này đã gắn bó cùng Công ty từ
những ngày đầu thành lập.
Sinh viên thực hiện:Vãi Văn Nhương_KT2N4
5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hiện tại đội ngũ cán bộ công nhân viên thường xuyên là:
02 Kỹ sư Chiếm 5%
31 Kỹ thuật viên Việt Nam Chiếm 75%
1 kỹ sư nước ngoài Chiếm 2.5%
2 Kế toán 1 nhân viên văn phòng
3 Lao động phổ thông
Chiếm 10%
Chiếm 7.5%
Với đội ngũ lao động nêu trên cho thấy lao động của Công ty chủ yếu là lao động nam.
Điều này cũng dễ hiểu bởi vì ngành sản xuất chính là khuôn mẫu_ sản phẩm của
ngành cơ khí chế tạo. Lực lượng lao động tuy ít so với một số công ty khác nhưng lao
động ở đây có tay nghề mà đại đa số đã qua trường lớp đào tạo chuyên nghiệp.
tuyển dụng, điều động nhân sự
Phụ trách phẩn xưởng xốp và phân xưởng nhựa có trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo
công nhân làm tốt công việc của mình. Bố trí công nhân làm đúng công đoạn
Sinh viên thực hiện:Vãi Văn Nhương_KT2N4
Giám đốc
Phân xưởng xốp
Phòng Kỹ Thuật
Phòng hành
chính Kế toán
Phân xưởng
nhựa
7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
trong quy trình sản xuất, đảm bảo tiến độ công việc. Công nhân trong hai phân
xưởng có trách nhiệm hỗ trợ nhau hoàn thành tốt công việc.
Quy trình sản xuõt của Công ty:
Nhận đơn đặt hàng→ Thiết kế bản vẽ theo đơn đặt hàng→ Phân loại và lựa chọn
NVL thích hợp→ Tổ chức gia cụng→ Lắp ghộp→ Kiểm tra sản phẩm hoàn thành
→ Vận chuyển→ Tổ chức lắp ghép chạy thử→ Sản phẩm tạo ra từ khuôn là sản
phẩm như ý muốn. Kết thúc quá trình
1.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty.
1.1.4.a. Bộ máy kế toán của Công ty
ã Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Công ty CPTM&KTDL Quỳnh Hùng tổ chức bộ máy kế toán theo phương pháp tập
trung, theo hình thức này toàn Công ty có một phòng kế toán. Các công việc đều
được tổ chức tại phòng này cũn cỏc bộ phận trực thuộc không tổ chức bụi mỏy kế
toán riêng mà chỉ có nhân viên kế toán ghi chép ban đầu thu thập, tổng hợp kiểm tra,
sử lý sơ bộ chứng từ rồi đưa lên phòng kế toán của Công ty theo đúng quy định
ã Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
1.Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ.
2.Tổng lợi nhuận trước thuế.
3. Thuế thu nhập DN.
4.Lợi nhuận sau thuế.
5.Tổng quỹ lương.
4.411.077.512
1.163.631.057
1.163.631.057
820.450.520
7.803.740.828
2.782.710.780
389.579.509
2.393.131.271
916.794.000
9.120.760.800
3.194.810.000
447.273.400
2.747.535.600
970.250.000
Sinh viên thực hiện:Vãi Văn Nhương_KT2N4
9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Phần 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CUNG VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
1.Sự cần thiết khách quan phải tổ chức công tác kế toán VL-CCDC trong
DN sản xuất KD.
1 Tầm quan trọng của NLVL-CCDC trong quá trình sản xuất.
Tron quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới, NLVL-CCDC tham gia vào chu kỳ sản
Để tiến hành sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải sử dụng nhiêu loại vật
liệu khác nhau với khối lượng lớn. Mỗi loại vật liệu cũng như công cụ dụng
cụ có công dụng kinh tế và tính năng lý hoá khác nhau. Chính vì vậy, để quản
lý vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải nhận biết
được từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ, cho nên phải tiến hành phân loại .
Phân loại vật liệu là việc sắp xếp vật liệu có cùng một tiêu thức nào đó vào
một loại. Đối với vật liệu căn cứ vào nội dung kinh tế,vai trò của chúng trong
quá trình sản xuất kinh doanh ,căn cứ vào yêu cầu quản lý doanh nghiệp chia
vật liệu thành các loại sau:
- Phế liệu: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm như :
gỗ , thép phế liệu thu hồi trong qúa trình thanh lý tài sản.
- Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý mà kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà
trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm một cách chi tiết
hơn.
Đối với công cụ dụng cụ phân loại theo tính năng sử dụng tuỳ theo đặc thù sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.
Đánh gía nguyên liệu , vật liệu, công cụ dụng cụ là thước đo tiền tệ để biểu hiện
giá trị của hiện vật theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu trân thực
và chính xác.Có như vậy mới đảm bảo quản lý chặt chẽ và có hiệu quả .
III/ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ.
1. Chứng từ kế toán vật liệ,dụng cụ.
Sinh viên thực hiện:Vãi Văn Nhương_KT2N4
11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Mọi hiện tượng kinh tế xẩy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp liên quan đến việc nhập -xuất vật liệu, công cụ dụng cụ
đều phải được lập chứng từ kế toán một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác theo
đúng chế độ quy định ghi chép ban đầu về vật tư . Mỗi bản chứng từ cần chứa
Có TK331: Phải trả người bán ( Tổng giá thanh toán )
+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ dùng vào sản xuất kinh doanh chịu thuế
GTGT và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện
chịu thuế GTGT hoặc các hoạt động phúc lợi, dự án,ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu.
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ ( Tổng giá thanh toán ).
Có TK 111,112,141,331 ( Tổng gía thanh toán ).
• Nếu hàng mua thanh toán tiền sớm thì được hưởng chiết khấu thanh toán
( chiết khấu thanh toán là số tiền người bán thưởng cho người mua) tính vào
doanh thu hoạt động tài chính .
Nợ TK 331: Phải trả người bán n
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng.
Nợ TK 1388: mới thoả thuận chưa thanh toán
Có TK 515: doanh thu hoạt động tài chính.
• Trường hợp hàng mua về nhưng chưa có hoá đơn, kế toán sẽ ghi giá trị vật
liệu, công cụ dụng cụ nhập kho theo giá tạm tính:
Nợ TK 152,153 - ghi theo giá tạm tính
Có TK 331- Phải trả người bán.
• Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hoá đơn mua hàng nhưng nguyên
liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ còn đang đi đường thì kế toán lưu đơn vào một tập
hồ sơ riêng “ Hàng mua đang đi đường ” khi về kho sẽ ghi sổ:
+ Nếu hàng về nhập kho ngay trong tháng:
Sinh viên thực hiện:Vãi Văn Nhương_KT2N4
13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nợ TK 152,153
Có TK 111,112,331,141
+ Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho :
Nợ TK 151
Nợ TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết.
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu.
Có TK153: Công cụ , dụng cụ.
Mua lại số hàng thừa viết hoá đơn:
Nợ TK 3381:
Nợ TK133
Có TK111,112,331,141
C) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho do thuê ngoài gia công chế
biến:
+ Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công chế biến ghi :
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK 152,153: NVL, CCDC.
+ Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công chế biến ghi :
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111,112,331,141
• Nguyên liệu, vật liệu công cụ dụng cụ nhập kho tự chế
- Khi xuất kho vật liệu, tự chế :
Nợ TK 154: Chí phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK152,153: NVL, CCDC
- Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế ghi:
Nợ TK 152 ,153: NVL,CCDC
Có TK154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Sinh viên thực hiện:Vãi Văn Nhương_KT2N4
15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
d) Tăng do nhận vốn góp .
- Nhận vốn góp :
Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu ( chi tiết thuế nhập khẩu).
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi :
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 3331- Thuế GTGT( 33312:Thuế GTGT hàng nhập
khẩu)
+ Đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ nhập khẩu về dùng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và tính theo phương pháp trực
tiếp hoặc dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế
GTGT ghi:
Nợ TK 152,153( giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu).
Có TK 138: Phải thu khác.
Có TK 331:Phải trả cho người bán .
Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu ( chi tiết thuế nhập khẩu).
Có TK 3331: Thuế GTGT (33312).
1.1Kế toán giảm
Nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất giảm chủ
yếu do xuất dùng cho xuất dùng nhu cầu sản xuất sản phẩm, phục vụ quản lý sản
xuất trong phạm vi các bộ phận sản xuất quản lý doanh nghiệp Kế toán phải
phản ánh kịp thời tình hình xuất vật liệu, công cụ dụng cụ, tính chính xác giá
thực tế xuất dùng theo phương pháp tính đã đăng ký và tính phân bổ đúng đắn
vào đúng đối tượng.
a) Căn cứ vào thực tế xuất kho :
+ Căn cứ vào thực tế xuất kho:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung.
Sinh viên thực hiện:Vãi Văn Nhương_KT2N4
17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Mọi trường hợp phát hiện vật liệu , công cụ dụng cụ mất mát, thiếu hụt trong
kho hoặc nơi quản lý, bảo quản phải xác định rõ nguyên nhân và quy trách
nhiệm người chịu trách nhiệm vật chất.
+ Nếu do ghi chép nhầm lẫn ,sai sót trong cân đong đo đếm, kế toán điều
chỉnh sổ kế toán cho đúng với số thực tế theo phương pháp chữa sổ quy định
Nợ TK có liên quan
Có TK152,153.
+ Nếu NLVL thiếu hụt trong phạm vi hao hụt cho phép ( hao hụt trong định
mức ) được phép tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK642
Có TK 152,153
+ Nếu thiếu hụt ngoài định mức, quy trách nhiệm cho người phạm lỗi phải bồi
thường :
Nợ TK 111( số tiền bồi thường đã thu)
Nợ TK 3334( Số tiền bồi thường trừ vào lương).
Nợ TK 138( 1387- Số tiền bồi thường còn phải thu).
Có TK 152,153: Nguyên liệu,công cụ dụng cụ.
+ Nếu nguyên liệu,vật liệu,công cụ dụng cụ thiếu chưa xác định nguyên nhân
còn chờ quyết định xử lý.
Nợ TK 138: Phải thu khác.
Có TK 152,153: Nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ.
h) Giảm do đánh giá lại tài sản.
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152, 153: Nguyên liệu,vật liệu, công cụ dụng cụ
B / KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
THEO PP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ .
1. Tài khoản sử dụng.
Sinh viên thực hiện:Vãi Văn Nhương_KT2N4
19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
vật liệu chiếm 60- 70% giá thành sản phẩm. Bởi vậy nếu nguyên vật liệu mà
thiếu thì sẽ dẫn đến quá trình sản xuất bị ngừng trệ, không đảm bảo được kế
hoạch giao khuôn cho khách hàng.
Những đặc đỉêm nêu trên là những khó khăn lớn cho việc quản lý cũng như
sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty CPTM&KTĐL Quỳnh
Hùng.Muốn làm tốt được điều đó đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ các biện pháp
quản lý ở đồng bộ các bộ phận . Có như vậy mới đảm bảo cung cấp đầy đủ và
đúng yêu cầu của vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh.
2.Phân loại và đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty.
Nguyên vật liệu ở công ty được phân loại như sau:
+ Nguyên vật liệu chính ( TK1521) : phôi , sắt thép , khuôn cơ sở, xốp mũ
+ Nguyên vật liệu phụ ( TK 1522) : rọ khí, sắt thép,
+ Nhiên liệu: keo, dầu bóng
+ Phiế liệu: phoi , thép rỉ
II./ HẠCH TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở
CÔNG TY CPTM&KTĐL QUỲNH HÙNG.
1/ Thủ tục nhập, xuất kho :
Nhập kho - Chứng từ : Sau khi hàng mua về người mua hàng nộp hoá đơn
GTGT ( nếu có) hoặc chứng từ mua hàng.
Viết phiếu nhập kho số hàng mua về .
Hàng xuất kho: xuất kho cho sản xuất giá xuất kho là giá ghi trên hoá đơn
cộng chi phí vận chuyển( không có thuế GTGT đối với Công ty thực hiện
theo thuế theo PP khấu trừ ).
2. Phương pháp kế toán chi tiết :
ở Công ty kế toán áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi
tiết vật liệu, dụng cụ.
Sinh viên thực hiện:Vãi Văn Nhương_KT2N4
21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sè
lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1)
Xốp mũ bảo hiểm
trắng cỡ LL trọng lượng
220g chiếc 6.514 11.400 74.259.600
2)
Xốp mũ bảo hiểm
trắng cỡ LM- trọng
lượng 220g Chiếc
10.46
0 11.100 116.106.000
Cộng tiền hàng : 190.365.600
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 19.036.560
Tổng cộng tiền thanh toán 209.402.160
Số tiền viết bằng chữ : Hai trăm linh chín triệu bốn trăm linh hai ngàn một
trăm sáu mươi đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị.
PHIẾU CHI
Ngày 22 tháng 01 năm 2011
Nợ TK 1521
- Họ tên người nhận tiền : Lâm viết Hải . Có TK111
- Địa chỉ : phân xưởng xốp .
- Lý do chi : thanh toán tiền hàng cho Công ty cổ phần nhựa Sao Mai.
- Số tiền :209.402.106 (viết bằng chữ) Hai trăm linh chín triệu bốn trăm linh hai
ngàn một trăm linh sáu ngàn.
- Kèm theo HĐ0026254 chứng từ gốc
quy cách phẩm
Mã
sè
Đơn
vị
tính
Sè lượng Đơn
giá
Thành
tiền
Sinh viên thực hiện:Vãi Văn Nhương_KT2N4
24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
chất vật tư
sản phẩm
Theo
ctừ
Thực
nhập
1)
Xốp cốt mũ
bảo hiểm trắng
cỡ LL - trọng
lượng 220g
Chiế
c
6.514 6.514 11.400 74.259.600
2
Xốp cốt mũ