nghiên cứu hoạt động của hệ thống thông tin kế toán nguyên vật liệu tại công ty in nguyễn minh hoàng - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VÕ THỊ THU HỒNG
NGHIÊN CỨU HOẠT ðỘNG CỦA HỆ THỐNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY IN NGUYỄN MINH HOÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Tâm HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình của
PGS TS Nguyễn Thị Tâm cùng những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô
trong bộ môn Kế toán tài chính, bộ môn Kế toán quản trị-Kiểm toán Khoa Kế toán
và Quản trị kinh doanh, Viện Sau ðại học- Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới những sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn Phòng tài chính – Công An TP.Hồ Chí
Minh - nơi ñã tạo ñiều kiện ñể tôi có thời gian hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cám ơn Công ty in Nguyễn Minh Hoàng, bạn bè và các ñồng
nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Xin cám ơn.
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn

Võ Thị Thu Hồng Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii



iv

4.1.2 Các yêu cầu của công ty ñối với HTTT kế toán NVL phục vụ cho
hoạt ñộng quản lý của công ty: 45
4.1.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán NVL của công ty 46
4.1.4 Hoạt ñộng của chu trình nghiệp vụ thuộc HTTT kế toán NVL 48
4.1.5 Hệ thống sổ kế toán tại công ty: 73
4.1.6 Kết xuất dữ liệu & sử dụng hệ thống thông tin kế toán NVL 75
4.17 ðánh giá chung về hoạt ñộng của Hệ thống thông tin kế toán trong
quản lý nguyên vật liệu tại công ty 77
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện HT TTKT NVL tại Công ty in
Nguyễn Minh Hoàng 79
4.2.1 Giải pháp 1 Tập trung xây dựng quy trình thu thập và xử lý dữ liệu 79
4.2.2 Giải pháp 2 Khai thác sử dụng thông tin trong HTTTKT cho hiệu quả 81
4.2.3 Giải pháp 3 Nghiên cứu phát triển hệ thống 82
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1 Kết luận 85
5.2 Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

v

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

4.2 Sơ ñồ luân chuyển phiếu nhập kho tại Công ty Nguyễn Minh Hoàng 55
4.3 Sơ ñồ luân chuyển hóa ñơn GTGT 57
4.4 Sơ ñồ luân chuyển phiếu xuất kho 65
4.5 Sơ ñồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song 73
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

DANH MỤC BIỂU

STT Tên biểu Trang

4.1 Biên bản kiểm nghiệm vật tư nhập kho 53
4.2 Phiếu nhập kho 54
4.3 Hóa ñơn GTGT 56
4.4 Phiếu xuất kho 64
4.5 Thẻ kho 74


Ủy ban Nhân dân Thành phố

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Thế kỷ 21, nền kinh tế Thế giới và Việt Nam ngày càng có sự chuyển biến to
lớn hướng chung là toàn cầu hóa giữa các quốc gia ñể hội nhập, ñồng thời có sự hợp
tác khu vực ngày càng sâu rộng. Tham gia vào tổ chức kinh tế thế giới APEC,
AFTA,WTO…sẽ mang lại cho Việt Nam nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó
khăn và thử thách. Sự cạnh tranh là ñiều tất yếu ñể mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát
triển. Do vậy, doanh nghiệp cần tự chủ trong kinh doanh, tạo chỗ ñứng vững trên thị
trường, luôn ñổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm ñáp ứng nhu cầu
người tiêu dùng, giá thành hạ và kinh doanh có lãi.
Khi một doanh nghiệp bước vào con ñường kinh doanh thì lợi nhuận luôn là
mục tiêu hàng ñầu và ñể ñạt ñược mục tiêu của mình các doanh nghiệp phải quan
tâm ñến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh từ khi bỏ vốn ra cho tới
khi thu hồi ñể làm sao với chi phí bỏ ra thấp nhất nhưng lợi nhuận thu ñược cao
nhất. Muốn ñem lại lợi nhuận và tăng trưởng quy mô doanh nghiệp thì cần sự lãnh
ñạo khoa học và quản lý chặt chẽ. ðể làm ñược ñiều này các doanh nghiệp luôn
phải quan tâm ñến các yếu tố ñầu vào, ñặc biệt là nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu
là yếu tố ñầu vào không thể thiếu ñược, là yếu tố vật chất cấu thành nên thực thể
của sản phẩm. Chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí tạo ra giá
thành sản phẩm. Chất lượng NVL ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng sản phẩm,

thông tin kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức công tác
quản lý tại doanh nghiệp. Với chức năng thu thập, ghi chép và lưu trữ dữ liệu khi có
yêu cầu Hệ thống thông tin kế toán sẽ phân tích tổng hợp và lập các báo cáo thích
hợp cung cấp cho người sử dụng thông tin.
Nói ñến kinh doanh là nói ñến cạnh tranh. Trong cơ chế thị trường hiện nay
việc cạnh tranh càng trở nên khốc liệt thì chất lượng thông tin kế toán có thể ñược
coi như quân cờ quyết ñịnh vừa có tác dụng bảo ñảm an toàn vừa tạo tiềm lực chiến
thắng cho mọi quyết ñịnh kinh doanh
Thông thường trong các yếu tố cấu thành giá của sản phẩm thì chi phí
nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng khá lớn cho nên việc sử dụng tiết kiệm, ñúng mục
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

3

ñích nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm và tăng
lợi nhuận kinh doanh. Việc phản ánh chính xác kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình
hình cung cấp nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ về các mặt: số lượng, chất lượng,
chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp, tính toán và phân bổ chính xác kịp thời trị
giá vật liệu xuất dùng, là vô cùng cần thiết.
Ngoài ra, phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện ñịnh mức nguyên vật
liệu, kiểm kê phát hiện kịp thời các loại nguyên vật liệu tồn ñọng lâu ngày, kém
phẩm chất ñể có biện pháp xử lý ngay giúp thu hồi vốn nhanh, hạn chế thiệt hại
cũng là một nhiệm vụ quan trọng. Các thông tin này cung cấp kịp thời nhằm kiểm
tra tình hình cung cấp NVL trên các mặt: số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và
thời gian cung cấp, … cho lãnh ñạo ñề ra quyết ñịnh chính xác trong các tình huống
kinh doanh.
Công ty Nguyễn Minh Hoàng mang ñặc thù là Công ty in nên sử dụng nhiều
chủng loại NVL, chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn ở NVL ñầu vào. Quản lý
NVL là vấn ñề quan trọng trong hoạt ñộng sản xuất của công ty. Vì vậy, công ty rất
quan tâm tới việc thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ các thông tin về NVL ñể quản

- Các bộ phận, thành phần liên quan ñến Hệ thống thông tin kế toán nguyên
vật liệu tại Công ty In Nguyễn Minh Hoàng.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: ðề tài ñược tập trung nghiên cứu tại Công ty In
Nguyễn Minh Hoàng.
Phạm vi về thời gian:
+ Về thời gian thu thập số liệu: Nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng của Hệ
thống thông tin kế toán nguyên vật liệu tại công ty trong 3 năm 2008, năm 2009 và
năm 2010.
+ Về thời gian thực hiện: Từ tháng 10 năm 2010 ñến tháng 9 năm 2011.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

5

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ðỘNG CỦA
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận về hoạt ñộng của hệ thống thông tin kế toán NVL
2.1.1 Hệ thống thông tin kế toán NVL
2.1.1.1 Hệ thống thông tin kế toán
a) Một số khái niệm :
- Thông tin là những dữ liệu ñã ñược xử lý sao cho nó thực sự có ý nghĩa với
người sử dụng.
- Hệ thống là một tập hợp các thành phần kết hợp với nhau và cùng nhau
hoạt ñộng nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñã ñịnh trước.
- Khái niệm về hệ thống khá quen thuộc với chúng ta trong ñời sống xã hội. Ví
dụ: hệ thống giao thông, hệ thống truyền thông, hệ thống thủy lợi, hệ thống giáo dục,…

gây ra những thiệt hại lớn cho tổ chức.
- Tính kịp thời: Thông tin cần ñược chuyển tới người sử dụng vào ñúng
lúc cần thiết.[13]

Phân loại hệ thống thông tin :
Do có những mục ñích khác nhau, các ñặc tính và các cấp ñộ quản lý khác
nhau, nên có rất nhiều dạng hệ thống thông tin trong tổ chức. Các dạng hệ thống
thông tin trong tổ chức có thể ñược phân loại theo từng phương thức khác nhau.
* Theo cấp ứng dụng doanh nghiệp:
Hệ thống thông tin ñược chia làm 4 cấp: chiến lược, chiến thuật, chuyên gia
và tác nghiệp.
Hệ thống thông tin cấp tác nghiệp: trợ giúp các nhà quản lý bậc thấp như trưởng
nhóm, quản ñốc … trong việc theo dõi các hoạt ñộng và giao dịch cơ bản của doanh
nghiệp như bán hàng, công nợ, tiền mặt, tiền lương, Mục ñích chính của hệ thống ở
cấp này là ñể trả lời câu hỏi thông thường và giám sát lưu lượng giao dịch trong doanh
nghiệp. Ví dụ: hệ thống theo dõi giờ làm việc của công nhân tại nhà máy.
Hệ thống thông tin cấp chuyên gia: Cung cấp kiến thức và dữ liệu cho người
nghiên cứu trong một tổ chức. Mục ñích của hệ thống này là giúp ñỡ các doanh
nghiệp phát triển các kiến thức mới, thiết kế sản phẩm, phân phối thông tin và xử lý
các công việc hàng ngày của doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin cấp chiến thuật: ðược thiết kế nhằm hỗ trợ ñiều khiển,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

7

quản lý, tạo quyết ñịnh và tiến hành các hoạt ñộng của các nhà quản lý cấp trung
gian. Quan trọng là hệ thống cần giúp các nhà quản lý ñánh giá ñược tình trạng
làm việc của doanh nghiệp. Ở cấp này, các thông tin cung cấp chủ yếu thông qua
các báo cáo hàng tháng, hàng quý, hàng năm… Các hệ thống cấp chiến thuật
thường cung cấp các báo cáo ñịnh kỳ hơn là thông tin về các hoạt ñộng.[6]

- Quản lý sản phẩm
- Quản lý bán hàng

- Lập ngân sách
-Quản lý tiền mặt
-Quản lý tín dụng
-Dự báo tài chính
-Phân tích tài chính
- Quản lý danh
mục ñầu tư

- Các chu trình
mua hàng
-Chu trình nghiệp
vụ NVL, TS, TL
- Chu trình chi phí
SX
- Chu trình nghiệp
vụ tiêu thụ
-Chu trình NV
ngân sách

- Phân tích nguồn
nhân lực
-Bồi dưỡng kỹ năng
của người lao ñộng
- Lưu dữ liệu về nhân
sự
-Dự báo về nhu cầu
nhân lực

Sơ ñồ 2.2 Các thành phần và môi trường hoạt ñộng của HTTT kế toán
Nhập dữ liệu: Là hoạt ñộng thu thập và nhận dữ liệu từ trong một doanh
nghiệp hoặc từ môi trường bên ngoài ñể xử lý trong một hệ thống thông tin. ðối với
Các hãng
ñiều chỉnh
ðối thủ cạnh tranh Cổ ñông
MÔI TRƯỜNG
Khách hàng
Nhà cung ứng
HỆ THỐNG THÔNG TIN
Nhập dữ liệu Xuất dữ liệu
Xử lý dữ

liệu
Phân tích, tính
toán, sắp xếp
Phản hồi
TỔ CHỨC
LƯU TRỮ, XỬ LÝ, SẮP XẾP
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


b) Phân loại vật liệu:
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

10

ðể tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng rất nhiều
loại vật liệu khác nhau mà mỗi loại lại có chức năng trong sản xuất, có tính chất vật
lý, hóa khác nhau. Bởi vậy ñể có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết
từng loại, từng thứ vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản trị của doanh nghiệp cần phải
tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức phù hợp.[12]
* Căn cứ vào công dụng chủ yếu của NVL
NVL chính: bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia trực tiếp vào
quá trình sản xuất ñể cấu thành nên thực thể bản thân của sản phẩm.
Vật liệu phụ: bao gồm các loại vật liệu ñược sử dụng kết hợp với vật liệu
chính ñể nâng cao chất lượng cũng như tính năng, tác dụng của sản phẩm và các
loại vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt ñộng và bảo quản các loại tư liệu lao ñộng,
phục vụ cho công việc lao ñộng của công nhân.
Nhiên liệu: bao gồm các loại vật liệu ñược dùng ñể tạo ra năng lượng phục
vụ cho sự hoạt ñộng của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản phẩm
(nấu, luyện, ủi, hấp, )
Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật liệu sử dụng cho việc thay thế, sửa
chữa các loại tài sản cố ñịnh là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị
truyền dẫn.
Các loại vật liệu khác: bao gồm các vật liệu không thuộc các loại vật liệu ñã
nêu trên như bao bì ñóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi ñược trong quá trình sản
xuất và thanh lý tài sản.
* Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu
Vật liệu mua ngoài : là loại vật liệu mà doanh nghiệp mua ngoài từ trong
nước hoặc nhập khẩu.
Vật liệu tự sản xuất : là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra ñể phục vụ cho nhu

Hiện nay, hệ thống thông tin kế toán ñóng một vai trò chiến lược trong một
tổ chức. Doanh nghiệp sử dụng thông tin kế toán làm công cụ quản lý ở mọi cấp
quản lý của doanh nghiệp. Hệ thống thông tin kế toán không chỉ ñóng vai trò là
nguồn cung cấp các báo cáo chính xác cho doanh nghiệp, mà hơn thế nữa nó ñã
thực sự trở thành một công cụ, một vũ khí chiến lược ñể các doanh nghiệp nghiên
cứu, ñánh giá, sử dụng thông tin ñể tạo ñược ưu thế cạnh tranh trên thị trường và
duy trì những thế mạnh sẵn có.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12

Một tác dụng khác của hệ thống thông tin kế toán là cung cấp thông tin ñể
khuyến khích các hoạt ñộng sáng tạo trong doanh nghiệp. ðó là quá trình phát triển
sản phẩm mới, dịch vụ mới và các quá trình sản xuất, các hoạt ñộng mới trong
doanh nghiệp. Việc này có thể tạo ra các cơ hội kinh doanh hoặc các thị trường mới
cho doanh nghiệp.[8]
Mỗi doanh nghiệp ñầu tư vào hệ thống thông tin sẽ có khả năng tạo ra một số
dạng hoạt ñộng mới trong doanh nghiệp như tổ chức ảo, tổ chức theo thỏa thuận,
các tổ chức theo truyền thống với các bộ phận cấu thành ñiện tử, liên kết tổ chức.
Như vậy, áp dụng hệ thống thông tin kế toán, ñặc biệt là hệ thống thông tin
kế toán các yếu tố ñầu vào như nguyên vật liệu sẽ giúp nhà quản lý có thông tin phù
hợp, chính xác, kịp thời từ khâu xây dựng ñịnh mức vật tư ñến quá trình mua sắm,
quá trình sử dụng tạo thành chi phí sản xuất…. Từ ñó sẽ có thêm một công cụ, một
cơ hội, giúp nhà quản lý ñiều hành tốt hơn, nhanh chóng ra quyết ñịnh phù hợp
trong việc thay ñổi chủng loại vật tư ñầu vào, làm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn
lực, góp phần tăng lợi nhuận, tạo sự hài lòng cho khách hàng và các ñối tác.
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý và ñiều tiết của nhà nước theo ñịnh
hướng xã hội chủ nghĩa với sự cạnh tranh gay gắt của các ñơn vị, bên cạnh việc ñẩy
mạnh phát triển sản xuất doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp sử dụng nguyên vật
liệu hợp lý, tiết kiệm. Muốn vậy cần quản lý tốt vật liệu. Yêu cầu của công tác quản

dụng ñúng ñịnh mức quy ñịnh, ñúng quy trình sản xuất, ñảm bảo tiết kiệm chi phí
về nguyên vật liệu trong tổng giá thành.
Như vậy, quản lý nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng
và cần thiết của công tác quản lý nói chung và quản lý sản xuất, quản lý giá thành
nói riêng. Muốn quản lý vật liệu ñược chặt chẽ, doanh nghiệp cần cải tiến và tăng
cường công tác thu nhận thông tin từ HTTTKT NVL ñể quản lý cho phù hợp với
thực tế.[10]
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên
vật liệu là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ðể góp phần nâng cao chất lượng và hiệu
quả công tác quản lý nguyên vật liệu, HTTT kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện
tốt các nhiệm vụ sau:
-Phản ánh chính xác kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp nguyên
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

14

vật liệu trên các mặt: Số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp.
-Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời giá trị vật liệu xuất dùng cho các
ñối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện ñịnh mức tiêu hao, phát hiện
và ngăn ngừa kịp việc sử dụng nguyên vật liệu lãng phí hoặc sai mục ñích.
-Thường xuyên kiểm tra và thực hiện ñịnh mức dự trữ nguyên vật liệu, phát
hiện kịp thời các vật liệu ứ ñọng, kém chất lượng, chưa cần dùng và có biện pháp
giải phóng ñể thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại.
-Thực hiện kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về vật
liệu, tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ sử dụng
nguyên vật liệu.[12]
HTTTKT NVL sẽ cung cấp thông tin ñầy ñủ về nhà cung cấp, chất lượng
vật tư. Trong nền kinh tế thị trường, với sự phát triển của nhiều ngành nghề thì việc
cung cấp nguyên vật liệu không còn là vấn ñề bức xúc. Tuy nhiên với mỗi doanh

phí của doanh nghiệp, vì vậy tổ chức tốt HTTTKT nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất là một việc rất cần thiết
2.1.3 Các thành phần của hệ thống thông tin kế toán nguyên vật liệu
Hệ thống thông tin kế toán quản lý NVL trong doanh nghiệp có ba yếu tố cấu
thành là cơ sở dữ liệu, cơ sở mô hình và một hệ thống phần mềm.[9]
a) Cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp có tổ chức của các dữ liệu có liên quan với
nhau. Ví dụ như các dữ liệu có liên quan ñến việc quản lý sản xuất, chu trình nghiệp
vụ kế toán,…trong một doanh nghiệp. Các cơ sở dữ liệu thường ñược quản lý bằng
hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu và ñược sử dụng một cách rộng rãi trên cơ sở chia sẻ
giữa những người dùng và các chương trình phần mềm ứng dụng khác nhau.
Như vậy, cơ sở dữ liệu là những dữ liệu hiện tại hoặc trong quá khứ, ñược
tập hợp từ một số các ứng dụng hoặc các nhóm, ñược tổ chức dễ dàng truy cập từ
nhiều ứng dụng khác nhau. Cơ sở dữ liệu của chu trình nghiệp vụ kế toán NVL bao
gồm các dữ liệu ñược tập hợp từ khi xây dựng kế hoạch vật tư ñến quá trình mua
vật tư và quản lý sử dụng các loại vật tư.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ quyết ñịnh bảo ñảm tính toàn vẹn của dữ liệu.
b) Cơ sở mô hình:
Là một tập các mô hình phân tích và toán học mà người sử dụng có thể truy
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

16

cập ñể sử dụng dễ dàng. Mỗi mô hình là một sự mô tả cho các yếu tố hoặc các mối
quan hệ của một hiện tượng nào ñó. Mỗi mô hình có thể là một mô hình vật lý, một
mô hình toán học hoặc một mô hình ngôn ngữ. Mỗi hệ thống thông tin ñược xây
dựng cho một tập các mục ñích khác nhau và sẽ tạo ra một tập hợp các mô hình phụ
thuộc theo những mục ñích mà nó hướng tới.[5]
Trong phạm vi ñề tài này, các cơ sở mô hình sẽ ñược mô tả bằng các công cụ
lưu ñồ hay sơ ñồ ñể thể hiện sự lưu chuyển của dòng dữ liệu trong việc thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status