BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðOÀN VÕ VIỆT NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ðÀO TẠO CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC
CÔNG NGHỆ LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp
ñỡ nhiệt tình và ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS. TS Nguyễn Nguyên
Cự - người thầy ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Viện ñào tạo sau ñại học, quý
thầy cô thuộc Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh ñã giúp tôi hoàn thành
quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo Trường Trung học Công nghệ
Lương thực Thực phẩm ñã giúp ñỡ mọi mặt, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình học tập; xin cảm ơn các ñồng nghiệp tại trường và lãnh ñạo
Công ty Lương thực Long An, Công ty Lương thực ðồng Tháp, Công ty Cổ
phần Mía ñường Bến Tre, Công ty Cổ phần bánh Lubico, Công ty TNHH thực
phẩm Ánh Hồng ñã tạo ñiều kiện thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết
cho việc nghiên cứu ñề tài.
Xin cám ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi hoàn thành
chương trình học tập và thực hiện luận văn này.
Tác giả luận văn
ðoàn Võ Việt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
ivMỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các chữ viết tắt iii
Mục lục iv
Danh mục các bảng vii
Danh mục các sơ ñồ, biểu ñồ viii
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. ðối tượng, phạm vi nghiên cứu của ñề tài 2
1.3.1. ðối tượng 2
1.3.2. Phạm vi 2
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1. Cơ sở lý luận 4
2.1.1. Chất lượng ñào tạo 4
2.1.2. Quản lý chất lượng ñào tạo 16
2.1.3. Kiểm ñịnh chất lượng 18
2.2. Cơ sở thực tiễn 20
2.2.1. Các mô hình quản lý chất lượng ñào tạo 20
2.2.2. Tình hình ñánh giá chất lượng và hiệu quả ñào tạo trên thế giới và
trong nước 25
2.2.3. Những vấn ñề chung về hệ thống giáo dục ở nước ta 29
4.1.10. Thực trạng về quan hệ giữa Nhà trường và xã hội 102
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
vi
4.2. ðề xuất giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo Trường Trung học Công
nghệ Lương thực Thực phẩm 103
4.2.1. Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của Trường 103
4.2.2. ðề xuất giải pháp 105
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
5.1. Kết luận 114
5.2. Kiến nghị 117
5.2.1. ðối với Nhà nước 117
5.2.2. ðối với Trường Trung học Công nghệ Lương thực Thực phẩm 117
Tài liệu tham khảo 119
Phụ lục
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
viiDANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 – Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục 30
Bảng 3.1 – Các ngành ñào tạo bậc TCCN 50
Bảng 4.1 – ðánh giá tính phù hợp của mục tiêu ñào tạo 60
Bảng 4.2 – Tổng hợp ñánh giá công tác tổ chức và quản lý 62
Bảng 4.3 – Mức ñộ phù hợp của CTðT với yêu cầu ñào tạo của DN 67
Bảng 4.4 – Mức ñộ chất lượng giáo trình, tài liệu môn học 68
Bảng 4.5 – ðánh giá số lượng, chủng loại giáo trình, tài liệu môn học 69
Bảng 4.6 – Tình hình thực hiện kế hoạch tuyển sinh 70
Bảng 4.7 – ðánh giá công tác bố trí môn học, phân công giáo viên 72
Sơ ñồ 2.1 – Hệ thống giáo dục quốc dân 32
Sơ ñồ 3.1 – Cơ cấu tổ chức Trường Trung học Công nghệ Lương thực Thực
phẩm 42
Biểu ñồ 4.1 – ðánh giá tính phù hợp của CTðT với mục tiêu ñào tạo 64
Biểu ñồ 4.2 – Mức ñộ cân ñối giữa LT và TH của CTðT 65
Biểu ñồ 4.3 – Mức ñộ cung cấp kỹ năng cơ bản cho người học của CTðT 66
Biểu ñồ 4.4 – ðiểm bình quân học sinh ñầu vào 71
Biểu ñồ 4.5 – Tỷ lệ trình ñộ chuyên môn của GV 80
Biểu ñồ 4.6 – Cơ cấu GV theo ñộ tuổi và thâm niên công tác 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp
thiết
của ñề tài
Nước ta ñang trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện ñại hóa, hội nhập khu
vực và thế giới, một thế giới mà sự tiến bộ của khoa học - công nghệ - dịch vụ
diễn ra từng ngày, ñòi hỏi người lao ñộng phải ñược ñào tạo ở những trình ñộ
lành nghề nhất ñịnh. Lực lượng lao ñộng lành nghề là một trong những yếu tố
quan trọng quyết ñịnh sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia dựa trên
sự phát triển của sản xuất.
Chủ trương: xã hội hóa công tác giáo dục, tăng cường quy mô, ñào tạo
ña cấp, ña ngành của ðảng và nhà nước ñã làm cho hệ thống cơ sở ñào tạo
nghề nghiệp ngày càng ñược mở rộng, ñội ngũ lao ñộng ñược ñào tạo nghề
tăng lên hàng năm, trong ñó hệ giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp cung cấp
một lượng không nhỏ, tuy nhiên mức ñộ ñáp ứng so với nhu cầu thực tế vẫn
còn khiêm tốn cả về lượng lẫn về chất, tình trạng mất cân ñối giữa “thầy” và
tạo bậc Trung cấp chuyên nghiệp của trường Trung học Công nghệ Lương
thực Thực phẩm thời gian tới.
1.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng
ðề tài nghiên cứu thực trạng Nhà trường ñể nâng cao chất lượng ñào tạo
bậc Trung cấp chuyên nghiệp của Trường Trung học Công nghệ Lương thực
Thực phẩm.
1.3.2 Phạm vi
+ Phạm vi về nội dung
Phân tích, ñánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý; về
chương trình ñào tạo; về hoạt ñộng ñào tạo; về ñội ngũ cán bộ quản lý, GV và
nhân viên; về công tác học sinh; công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
3
quốc tế; về cơ sở vật chất; về tài chính trong thời gian qua, nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng, các mối quan hệ ñến hoạt ñộng của trường, từ ñó ñề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo, ñảm bảo tính hiệu quả, bền
vững.
+ Phạm vi về không gian
ðề tài tập trung tìm hiểu, nghiên cứu nâng cao chất lượng ñào tạo trường
Trung học Công nghệ Lương thực Thực phẩm, 296-Lưu Hữu Phước, Phường
15, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Phạm vi về thời gian
- Về thời gian thu thập số liệu: Nghiên cứu thực trạng: công tác nghiên
cứu trong hai năm 2008, 2009 ngoài ra còn sử dụng số liệu chung từ năm
2006, 2007; khảo sát thực tế năm 2010 và ñề xuất các giải pháp cho các năm
tiếp theo.
- Về Thời gian thực hiện: từ tháng 8/2010 ñến tháng 8/2011.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
5
2.1.1.2 Các cách tiếp cận về chất lượng ñào tạo
• Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn
Tiếp cận theo cách này, chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ ñược ño
bằng sự phù hợp của nó với các thông số hay tiêu chuẩn ñược quy ñịnh trước
ñó.
“Chất lượng giáo dục trường Trung cấp chuyên nghiệp là sự ñáp ứng mục
tiêu do Nhà trường ñề ra, ñảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục Trung cấp
chuyên nghiệp của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu ñào tạo nguồn nhân
lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương và của ngành.
Tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng giáo dục trường Trung cấp chuyên
nghiệp là mức ñộ yêu cầu và ñiều kiện mà trường Trung cấp chuyên nghiệp
phải ñáp ứng ñể ñược công nhận ñạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.” [5], cụ
thể như sau:
Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu của trường Trung cấp chuyên nghiệp
1. Mục tiêu của trường Trung cấp chuyên nghiệp ñược xác ñịnh rõ ràng,
cụ thể, ñược công bố công khai, phù hợp với mục tiêu ñào tạo trình ñộ Trung
cấp chuyên nghiệp quy ñịnh tại Luật Giáo dục phù hợp với chức năng và
nhiệm vụ của Nhà trường; ñáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực của ñịa
phương, của ngành, phù hợp với nhu cầu của thị trường lao ñộng.
2. Mục tiêu của trường Trung cấp chuyên nghiệp là căn cứ cho việc triển
khai và ñánh giá các hoạt ñộng của Nhà trường, ñược rà soát và ñiều chỉnh
theo hướng nâng cao chất lượng ñào tạo cho từng khoá học.
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý
1. Cơ cấu tổ chức của trường Trung cấp chuyên nghiệp ñược thực hiện
theo quy ñịnh của ðiều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp và ñược cụ thể
hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt ñộng của Nhà trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
quan ngang Bộ có liên quan quy ñịnh; bảo ñảm tính hệ thống, thể hiện mục
tiêu ñào tạo, ñáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao ñộng.
2. Chương trình ñào tạo trường Trung cấp chuyên nghiệp ñược xây dựng
theo hướng cập nhật những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến liên quan
ñến ngành nghề ñào tạo; chú trọng tính liên thông giữa các trình ñộ ñào tạo và
các chương trình ñào tạo khác.
3. Chương trình ñào tạo trường Trung cấp chuyên nghiệp ñược xây dựng
với sự tham gia của cán bộ, GV trong trường, các chuyên gia trong lĩnh vực
ngành nghề ñào tạo, trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy
ñịnh.
4. Giáo trình và tài liệu giảng dạy theo chuyên ngành ñược biên soạn,
thẩm ñịnh, phê duyệt theo quy ñịnh; ñáp ứng yêu cầu ñổi mới về nội dung,
phương pháp dạy học; ñược ñịnh kỳ rà soát, chỉnh lý.
Tiêu chuẩn 4: Hoạt ñộng ñào tạo
1. Việc tuyển sinh của Nhà trường ñược thực hiện theo Quy chế tuyển
sinh của Bộ Giáo dục và ðào tạo; ñảm bảo khách quan, công bằng, mọi ñối
tượng ñủ ñiều kiện ñều có cơ hội ñược dự tuyển.
2. Tổ chức ñào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình ñã ñược phê
duyệt; ñịnh kỳ rà soát, ñánh giá mức ñộ phù hợp giữa các hoạt ñộng ñào tạo
với mục tiêu, nội dung chương trình ñã ñược duyệt và ñiều chỉnh cho phù
hợp.
3. Kế hoạch giảng dạy môn học thể hiện chi tiết mục tiêu, nội dung, thời
gian, ñiều kiện, phương thức thực hiện và ñược ñiều chỉnh phù hợp với nhiệm
vụ của Nhà trường.
4. Có kế hoạch thực hiện ñổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển
năng lực tự học và tinh thần hợp tác của người học; ñịnh kỳ tổng kết, ñánh giá
và phổ biến kinh nghiệm ñổi mới phương pháp dạy học.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
8
chuyên môn và quản lý, ñược tập thể cán bộ, GV, nhân viên Nhà trường tín
nhiệm và thực hiện ñầy ñủ các nhiệm vụ ñược giao.
2. Có ñủ số lượng GV, ñảm bảo cơ cấu ngành nghề, bộ môn; ñảm bảo
cơ cấu trình ñộ và chuyên môn; GV giảng dạy Trung cấp chuyên nghiệp có
trình ñộ chuẩn ñược ñào tạo theo quy ñịnh, có trình ñộ ngoại ngữ và trình ñộ
tin học ứng dụng từ A trở lên.
3. Việc phân công giảng dạy phù hợp với trình ñộ chuyên môn, nghiệp
vụ của GV và các hình thức ñào tạo của Nhà trường.
4. Có kế hoạch và thực hiện tốt kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phát
triển ñội ngũ GV, ñáp ứng mục tiêu ñào tạo; có chính sách và biện pháp tạo
ñiều kiện cho ñội ngũ cán bộ, GV tham gia các hoạt ñộng bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ.
5. Hằng năm có ít nhất 50% GV ñạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp cơ sở trở
lên; có GV tham gia và ñạt giải trong hội thi GV dạy giỏi cấp tỉnh, cấp ngành,
cấp toàn quốc trong ba năm gần ñây.
6. Có kế hoạch và phương pháp ñánh giá chất lượng giảng dạy, chú trọng
việc triển khai ñổi mới phương pháp giảng dạy của GV, sử dụng kết quả ñánh
giá chất lượng giảng dạy ñể thực hiện các chính sách cho GV.
7. ðội ngũ nhân viên ñủ số lượng, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ và
ñược ñịnh kỳ bồi dưỡng; có kế hoạch tuyển dụng mới ñể thay thế, bảo ñảm
yêu cầu của các lĩnh vực công tác.
8. Thực hiện nghiêm túc việc khen thưởng và kỷ luật; chú trọng việc
chăm lo cải thiện ñời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, GV, nhân viên.
Tiêu chuẩn 6: Người học
1. Người học ñược phổ biến ñầy ñủ về mục tiêu ñào tạo, chương trình
ñào tạo, các yêu cầu kiểm tra ñánh giá, ñiều kiện tốt nghiệp, nội quy, quy ñịnh
của Nhà trường ngay từ khi nhập học.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
10
triển kinh tế, xã hội của ñịa phương; kết quả của các hoạt ñộng quan hệ, hợp
tác quốc tế góp phần phát triển nguồn lực về tài chính, cơ sở vật chất và trang
thiết bị cho Nhà trường.
Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất
khác
1. Thư viện của trường có ñủ tài liệu, sách báo, tạp chí ñể học tập và
tham khảo theo yêu cầu của chương trình ñào tạo, ñáp ứng nhu cầu sử dụng
của GV, cán bộ, nhân viên và người học.
2. Hệ thống phòng học, giảng ñường có ñủ chỗ ngồi cho người học, ñáp
ứng các yêu cầu về diện tích, ánh sáng, âm thanh; có phòng thí nghiệm, phòng
học chuyên môn ñáp ứng yêu cầu ñào tạo.
3. Khu TH, bao gồm các cơ sở phục vụ ñào tạo bên trong và bên ngoài
Nhà trường, ñược quy hoạch riêng biệt; ñược xây dựng kiên cố, có ñủ các
ñiều kiện về ñiện, nước, ánh sáng; có diện tích phù hợp với quy mô ñào tạo
theo quy ñịnh; ñịnh kỳ ñược cải thiện, ñầu tư mới.
4. ðảm bảo ñủ số lượng, chủng loại các trang thiết bị, dụng cụ, học liệu
cần thiết ñể phục vụ thí nghiệm, TH, thực tập cho người học; ñầu tư mua sắm
các loại trang thiết bị mới và hiện ñại, ñảm bảo an toàn trong sử dụng và vận
hành.
5. Có phòng máy tính kết nối internet ñáp ứng nhu cầu khai thác, ứng
dụng công nghệ thông tin của cán bộ, GV và người học; có biện pháp hỗ trợ
người học tiếp cận với công nghệ thông tin.
6. Có ñủ các khối công trình và cơ sở phục vụ ñào tạo, phòng làm việc
cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các phòng, các khoa, tổ bộ môn, tổ chức
ðảng và các ñoàn thể; các khối công trình ñược ñịnh kỳ ñầu tư xây mới hoặc
sửa chữa, nâng cấp, ñáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và làm việc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
12
7. Ký túc xá ñáp ứng ít nhất 60% nhu cầu nội trú của người học; các dịch
nhân có năng khiếu và tạo ñiều kiện về cơ sở vật chất, tài chính phục vụ hoạt
ñộng văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao cho người học.
3. Phối hợp với ñịa phương ñể giới thiệu truyền thống, các hoạt ñộng và
kết quả giáo dục của Nhà trường, xây dựng cảnh quan sạch ñẹp, môi trường
lành mạnh trong và xung quanh Nhà trường, giáo dục ý thức xây dựng và bảo
vệ môi trường cho người học.
• Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu, mục ñích
Ngoài sự phù hợp với các thông số hay tiêu chuẩn ñược quy ñịnh
trước, chất lượng còn phải phù hợp với mục ñích của sản phẩm hay dịch
vụ ñó. Chất lượng ñược ñánh giá bởi mức ñộ mà sản phẩm hay dịch vụ
ñáp ứng ñược mục ñích ñã tuyên bố. Với cách hiểu này, chất lượng phát
triển theo thời gian, tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước,
tùy thuộc vào ñặc thù của từng loại trường và có thể sử dụng ñể phân tích
chất lượng ñào tạo ở các cấp ñộ khác nhau.
Luật dạy nghề quy ñịnh: “Mục tiêu dạy nghề là ñào tạo nhân lực kỹ
thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực TH nghề tương xứng với
trình ñộ ñào tạo ”. [18, ñiều 4]
Tiếp cận theo cách này, chất lượng sẽ ñược xem là mức ñộ ñáp ứng
của học sinh tốt nghiệp ñối với thị trường lao ñộng.
• Chất lượng là hiệu quả của việc ñạt mục ñích của Nhà trường
Theo cách hiểu này, một trường có chất lượng cao là trường tuyên bố
rõ mục ñích của mình và ñạt ñược mục ñích ñó một cách hiệu quả và hiệu
suất cao nhất, ñây chính là chất lượng tương ñối – bên trong. Thông qua
kiểm tra, thanh tra chất lượng, các tổ chức hữu quan sẽ xem xét, ñánh giá hệ
thống ñảm bảo chất lượng của trường ñó có giúp Nhà trường hoàn thành sứ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
14
mệnh một cách hiệu quả và hiệu suất cao hay không. Trong chất lượng ñào
tạo có hiệu quả ñào tạo - ñào tạo có chất lượng trước hết phải là ñào tạo có
cơ hội ñể ñưa thu nhập trên về giá trị hiện tại. Cách tính này là dựa vào
giả thiết hơn là nắm bắt ñược giá trị thật trên thị trường.
Từ những cách tiếp cận trên, có thể rút ra rằng:
Chất lượng ñào tạo là sự phù hợp với mục tiêu ñề ra qua sự ñánh
giá của người học, người dạy, người quản lý và người sử dụng sản phẩm
ñào tạo.
Trong lĩnh vực ñào tạo, chất lượng ñào tạo với ñặc trưng sản phẩm là
"con người" và ñược thể hiện ở phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao
ñộng hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu
ñào tạo của từng ngành ñào tạo trong hệ thống ñào tạo. Với yêu cầu ñáp ứng
nhu cầu nhân lực của thị trường lao ñộng, quan niệm về chất lượng ñào tạo
trong Nhà trường không chỉ gắn những ñiều kiện ñảm bảo nhất ñịnh từ bên
trong như: cơ sở vật chất, ñội ngũ GV, trung tâm thư viện mà còn phải ñược
kiểm chứng qua quá trình sử dụng thực tiễn sản phẩm ñào tạo ñáp ứng ñược
yêu cầu của thị trường sức lao ñộng
Chất lượng ñào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Chất lượng ñầu vào
- Chính sách và trình ñộ quản lý
- Chương trình ñào tạo
- Phương pháp giảng dạy
- Chất lượng ñội ngũ giảng dạy và quản lý
- Nguồn tài lực, cơ sở vật chất, sách và trang thiết bị dạy học
ðây cũng chính là các ñiều kiện ñể ñảm bảo chất lượng ñào tạo. Vì vậy
muốn nâng cao chất lượng ñào tạo thì phải tác ñộng ñể nâng cao chất lượng,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
16
hiệu quả của các yếu tố trên.
2.1.2 Quản lý chất lượng ñào tạo