BỆNH QUAI BỊ
BỆNH QUAI BỊ
Là một bệnh nhiễm virus toàn thân cấp tính đặc
Là một bệnh nhiễm virus toàn thân cấp tính đặc
trưng bởi viêm các tuyến nước bọt, nhất là
trưng bởi viêm các tuyến nước bọt, nhất là
tuyến mang tai
tuyến mang tai
Có thể kèm theo viêm tinh hoàn, viêm màng
Có thể kèm theo viêm tinh hoàn, viêm màng
não, viêm tuỵ…
não, viêm tuỵ…
I. Tác nhân gây bệnh
I. Tác nhân gây bệnh
Là virus quai bị ( Rubulavirus) thuộc nhóm
Là virus quai bị ( Rubulavirus) thuộc nhóm
paramyxovirus, có hình cầu không đều, đường
paramyxovirus, có hình cầu không đều, đường
kính khoảng 200nm
kính khoảng 200nm
Có chuỗi xoắn RNA bên trong, bọc ngoài bằng 1
Có chuỗi xoắn RNA bên trong, bọc ngoài bằng 1
lớp lipid và protein
lớp lipid và protein
Nam nhiều hơn nữ
Nam nhiều hơn nữ
Bệnh gây miễn dịch bền vững
Bệnh gây miễn dịch bền vững
III. Sinh bệnh học
III. Sinh bệnh học
Virus QB vào cơ thể bằng đường HH
Virus QB vào cơ thể bằng đường HH
Trong TK ủ bệnh: Virus phát triển nhân lên
Trong TK ủ bệnh: Virus phát triển nhân lên
trong biểu mô đường HH trên và các HBH vùng
trong biểu mô đường HH trên và các HBH vùng
cổ
cổ
Virus theo đường máu đến các cơ quan
Virus theo đường máu đến các cơ quan
Ở gđ toàn phát, virus cố định ở các cơ quan
Ở gđ toàn phát, virus cố định ở các cơ quan
tuyến, thần kinh
tuyến, thần kinh
Thải chủ yếu qua nước bọt
Thải chủ yếu qua nước bọt
4. Thời kỳ lui bệnh
4. Thời kỳ lui bệnh
: 1 tuần sau các triếu chứng giảm dần
: 1 tuần sau các triếu chứng giảm dần B. Tổn thương thần kinh
B. Tổn thương thần kinh
1. VMN
1. VMN
: 10%, 3-10 ngày sau VTMT
: 10%, 3-10 ngày sau VTMT
-
Lâm sàng: Sốt, HCMN
Lâm sàng: Sốt, HCMN
-
Cận lâm sàng: CTM, DNT
Cận lâm sàng: CTM, DNT
2. Viêm não
2. Viêm não
: Hiếm gặp, xãy ra đồng thời với VTMT
: Hiếm gặp, xãy ra đồng thời với VTMT
hoặc 2-3 tuần sau
hoặc 2-3 tuần sau
-
Lâm sàng: Sốt cao, RL ý thức, hành vi, vận
Lâm sàng: Sốt cao, RL ý thức, hành vi, vận
Bệnh kéo dài 8-10 ngày
Bệnh kéo dài 8-10 ngày
Có thể teo tinh hoàn sau 2-4 tháng
Có thể teo tinh hoàn sau 2-4 tháng
Hiếm khi vô sinh thật sự
Hiếm khi vô sinh thật sự
D. Viêm tụy cấp
D. Viêm tụy cấp
Ít gặp ( 3-7%), xuất hiên 3-5 ngày sau VTMT
Ít gặp ( 3-7%), xuất hiên 3-5 ngày sau VTMT
LS: Sốt cao, đau và phản ứng thành bụng
LS: Sốt cao, đau và phản ứng thành bụng
CLS: Tăng Amylase, Lipase
CLS: Tăng Amylase, Lipase
E. Viêm buồng trứng - Viêm tuyến vú
E. Viêm buồng trứng - Viêm tuyến vú
-
Xãy ra ở nữ sau tuổi dậy thì, 5-7 %
Xãy ra ở nữ sau tuổi dậy thì, 5-7 %
-
Biến chứng vô sinh hiếm
Biến chứng vô sinh hiếm
Tổn thương các cơ quan khác
Nhiễm trùng 3 tháng cuối tăng khả năng thai
Nhiễm trùng 3 tháng cuối tăng khả năng thai
chết lưu và sinh non
chết lưu và sinh non
V. Chẩn đoán xác định
V. Chẩn đoán xác định
Dựa vào 3 yếu tố
Dựa vào 3 yếu tố
Dịch tể học
Dịch tể học
Lâm sàng
Lâm sàng
Cận LS:
Cận LS:
- CTM, vs, Amylase
- CTM, vs, Amylase
- Phân lập virus từ máu, nước bọt…
- Phân lập virus từ máu, nước bọt…
- Huyết thanh chẩn đoán: Test ELISA, Test cố
- Huyết thanh chẩn đoán: Test ELISA, Test cố
định bổ thể
định bổ thể
và điều trị triệu chứng
1. Viêm tuyến nước bọt đơn thuần:
1. Viêm tuyến nước bọt đơn thuần:
-
Vệ sinh răng miệng
Vệ sinh răng miệng
-
Tránh thức ăn quá chua, nghỉ ngơi, chườm ấm
Tránh thức ăn quá chua, nghỉ ngơi, chườm ấm
vùng tuyến sưng
vùng tuyến sưng
-
Thuốc hạ nhiệt giảm đau: Paracethamol,
Thuốc hạ nhiệt giảm đau: Paracethamol,
Aspirin
Aspirin
2. Điều trị viêm tinh hoàn:
2. Điều trị viêm tinh hoàn:
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Mặc quần lót để nâng tinh hoàn
Mặc quần lót để nâng tinh hoàn
Thuốc giảm đau kháng viêm non-steroid
Thuốc giảm đau kháng viêm non-steroid
Corticoid: Prednisolon 1mg/kgx7– 10 ngày
4 ngày đầu sau khi nhiễm virus
4 ngày đầu sau khi nhiễm virusCó thể giảm tần suất viêm tinh hoàn
Có thể giảm tần suất viêm tinh hoàn
3. Cách ly:
3. Cách ly:
Cho đến khi tuyến mang tai hết sưng
Cho đến khi tuyến mang tai hết sưng