Đề cương ôn tập môn tư tuỏng hồ chí minh - Pdf 23

Những luận điểm đóng góp của t tởng Hồ Chí Minh vào kho tàng lý luận chủ nghĩa
Mac-Lênin.
Phần I Tìm hiểu sơ lợc về t tởng Hồ Chí Minh và nguồn gốc ra đời t tởng Hồ Chí Minh
Trớc khi tìm hiểu về những luận điểm t tởng Hồ Chí Minh ta tìm hiểu sơ qua về t tởng Hồ Chí
Minh cũng nh nguồn gốc của t tởng Hồ Chí Minh .
I.T tởng Hồ Chí Minh là gì ?
Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng sôi nổi và phong phú, hết lòng vì dân tộc vì đất nớc,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại một di sản tinh thần hết sức sâu sắc, cao cả, có ý nghĩa chỉ đạo lâu
dài sự nghiệp cách mạng nớc ta. Tổng hợp những giá trị tinh thần đó là t tởng Hồ Chí Minh.
Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ Ix của Đảng đã khẳng định:
T tởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện sâu sắc về những vấn đề cơ bản của
cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo Chủ nghĩa Mac-Lênin vào
điều kiện cụ thể nớc ta kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu
tinh hoa văn hoánhân loại. Đó là t tởng về giải phóng dân tộc giải phóng giai cấp, giải phóng con
ngời về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hôi, kết hợp sớc mạnh dân tộc với sức mạnh thời
đại; về sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kêt dân tộc; về quyền làm chủ của nhân dân, xây
dựng Nhà nớc thực sự của dân, do dân, vì dân; về quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lơng vũ trang
nhân dân; về phát triển kinh tế và văn hoá, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân; về đạo đức cách mạng, cần, kiệm, niêm, chính, chí công vô t; về chăm lo bồi dỡng thế hệ
cách mạng cho đời sau; về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, cán bộ, đảng viênvừa là ng ời
lãnh đạo, vừa là ngời đầy tớ thật trung thành của nhân dân. T tởng Hồ Chí Minh soi đờng cho
cuộc đấu tranhcủa nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thầnto lớn của Đảng và dân tộc ta.
Nh vậy, khái niệm t tởng Hồ Chí Minh bao hàm nguồn gốc, những nội dung chủ yếu và thực
tiễn vận dụng t tởng Hồ Chí Minh vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta.
II. Điều kiện lịch sử, xã hội, nguồn gốc t tởng Hồ Chí Minh
1. Điều kiện lịch sử- xã hội
T tởng Hồ Chí Minh ra đời trong hoàn cảnh lịch sử xã hội nớc ta khá đặc biệt:
Từ văm 1858 đến cuối thế kỷ XIX, các phong trào vũ trang kháng chiến chống Pháp rầm rộ
bùng lên: Trơng Định, Phan Đình Phùng, Nguyễn Thiện Thuật nhng đều bị thất bại vì cha có đ-
ờng lối kháng chiến đúng đắn. Điều đó cho thấy sự bất lực của hệ t tởng phong kiến trớc nhiệm vụ
lịch sử.

nghĩa.
+ Tháng 3- 1919, V.L.Lênin thành lập Quốc tế III. Tiếp theo là việc nhà nớc Xôviết đánh bại
cuộc chiến tranh can thiệp của 14 nớc đế quốc và bọn bạch vệ phản cách mạng. Tiếng vang và ảnh
hởng của Cách mạng Tháng 10 lan rộng ra châu Âu và toàn thế giới đã tác động sâu sắc đến t duy
của Ngời về mục tiêu và con đờng của cách mạng Việt Nam, nhất là khi Ngời đợc tiếp cận với Luận
cơng của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa. Việc Nguyễn ái Quốc tham gia sáng lập Đảng
Cộng Sản Pháp- tại Đại Hội Tua (12- 1920) đã đánh dấu bớc ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách
mạng của Ngời, từ chủ nghĩa yêu nớc đến với chủ nghĩa Mac-Lênin, từ ngời yêu nớc thành ngời
cộng sản.
2. Nguồn gốc t tởng Hồ Chí Minh.
T tởng Hồ Chí Minh đợc hình thành và phát triển dựa trên các cơ sở sau đây:
a) T tởng và văn hoá truyền thống Việt Nam
Dân tộc Việt Nam trải qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nớc và giữ nớc đã tạo lập cho mình một
nền văn hóa riêng, phong phú và bền vững với những truyền thống tốt đẹp và cao quý.
+ Trớc hết, chủ nghĩa yêu nớc và ý chí bất khuất đâu tranh để dựng nớc và giữ nớc, đó là chuẩn
mực cao nhất, dòng chảy lu xuyên suốt tròng kỳ lịch sử Việt Nam.
+ Thứ hai, tinh thần đoàn kết cộng đồng, gắn kết cá nhân với gia đình, với làng với nớc: là lòng
nhân ái, khoan dung trong nghĩa đạo lý.
+Thứ ba, dân tộc Việt Nam là một dân tộc có truyền thống lạc quan,yêu đời Cơ sở sự lạc quan,
yêu đời đó là niềm tin vao sức mạnh của bản thân mình, dân tộc mình, niềm tin vao sự tất thắng của
chân lý, chính nghĩa.
+ Thứ t, dân tộc Việt Nam là một dân tộc cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo trong sản
xuất và chiến đấu; đồng thời cũng là dân tộc ham học hỏi, cầu tiến bộ, và không ngừng mở rộng
cửa đón nhận tinh hoa văn hoá của nhân loại.
b) T tởng Hồ Chí Minh là sự kết tinh tinh hoa văn hoá nhân loại, thể hiện tập trung trên những
nét tiêu biểu sau:
+ Trớc hết là t tởng Nho giáo. Trong Nho giáo có các yếu tố huy tâm, lạc hậu, phản động, t tởng
nhập thế, hành đạo, giúp đời, lý tởng về một xã hội bình trị, một thế giới đại đồng; đó là triết lý
nhân sinh: tu nhân, dỡng tính; đó là t tởng đề cao văn hoá, lễ giáo, tạo ra truyền thống hiếu học. Hồ
Chí Minh đã khai thác Nho giáo, lựa chọn những yếu tố tích cực, phù hợp để phục vụ nhiệm vụ

Phần II Những luận điểm đóng góp của t t ởng Hồ Chí Minh
vào kho tàng lý luận chủ nghĩa Mac-Lênin.
Câu 4:T tởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc bao gồm những luận điểm nào?
Trả lời:
T tởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc có thể tóm tắt thành một hệ thống luận điểm sau
đây:
-Một là, cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đờng của cách mạng vô
sản.
Từ đầu những năm 20 thế kỉ XX, Nguyễn ái Quốc đã chỉ rõ: chủ nghĩ đế quốc là con đỉa hai
vòi, một ngòi bám vào chính quốc, một vòi bám vào thuộc địa. Muốn đánh bại chủ nghĩa đế quốc,
pải đồng thời cắt cả hai cái vòi của nó đi, tức là phải kết hợp cách mạngvô sản ở chính quốc với
cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa; phải xem cách mạng ở thuộc địa nh là một trong những
cái cánh của cách mạng vô sản; mặt khác, cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi
theo con đờng cách mạng vô sản.
-Hai là, cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do Đảng của giai cấp công nhân
lãnh đạo.
Nguyễn ái Quốc đã sớm khẳng định: muốn giải phóng dân tộc thành công trớc hết phải có
Đảng cách mệnh, Đảng có vững cánh mệnh mới thành công, Đảng muốn vững thì phải có chủ
nghĩa làm cốt đó là chủ nghĩa Mac-Lênin.
-Ba là, cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn kết của toàn dân trên cơ sở liên minh
công- nông- trí thức.
Hồ Chí Minh cho rằng, cách mạng giải phóng dân tộc là việc chung cả dân chúng chứ không
phải việc một, hai ngời , vì vậy phải đoàn kết toàn dân, sĩ, nông, công, thơng đều nhất trí chống
lại cờng quyền, nhng trong sự tập hợp đó, phải nhớ công- nông là gốc cách mệnh công-
nông là ngời làm chủ cách mệnh.
-Bốn là, cách mạng giải phóng dân tộc cần đợc tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng
giành thắng lợi trớc cách mạng vô sản ở chính quốc.
Đây là một luận điểm mới và sáng tạo của Hồ Chí Minh. Trong phong trào cộng sản Quốc tế lúc
bấy giờ đã tồn tại quan điểm xem thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụ thuộc trực tiếp vào thắng
lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc. Do nhận thức đợc thuộc địa là một khâu yếu trong hệ thống

trong đó có Việt Nam để xác định đúng đắn nhiệm vụ lúc này không phải là làm ngay mọt cách
mạng vô sản, mà trớc hết là phải đấu tranh giành lại độc lập, có độc lập dân tộc rồi mớ có địa bàn
để làm cách mạng xã hôi chủ nghĩa. Ngời cho rằng trong diều kiện một nớc thuộc địa thì giải
phóng giai cấp gắn bó chặt chẽ với giải phóng dân tộc. Giải phóng dân tộc là động lực lớn mà ngời
cộng sản phải nắm lấy và phát huy, là một bớc quan trọng để tiến tới giải phóng giai cấp. Cách
mạng giải phóng dân tộc là điều kiện để tiến lên cách mạng xã hôi chủ nghĩa và góp phần thiết thực
vào sự nghiệp cách mạng của giai cấp vô sản trên thế giới.
-T tởng Hồ Chí Minh về sự gắn bó thống nhất giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hôi vừa phản
ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản, vừa
phản ánh mqh khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp và giải
phóng con ngời.
Câu hỏi 6: T tởng Hồ Chí Minh về giải phóng con ngời?
Có thể nói t tởng Hồ Chí Minh về giải phóng con ngời
Trả lời:
-Có thể nói, hạt nhân của t tởng Hồ Chí Minh. Nội dung cốt lõi của t tởng Hồ Chí Minh là giải
phóng con ngời và mu cầu hạnh phúc cho hết thảy mọi ngời trên trái đất. Giải phóng dân tộc, giải
phóng xã hội, giải phóng giai cấp cũng là nhằm mục tiêu giải phóng con ngời. Ngời quan niệm, giải
phóng dân tộc cũng nhằm để dân có tự do, hạnh phúc, nếu nớc độc lập mà dân không đợc hởng
hạnh phúc, tự do thì độc lập cũng chẳng có ý nghĩa gì
1
. Theo Ngời, xây dựng chủ nghĩa xã hội
không chỉ là điều kiện bảo đảm nền độc lập dân tộc và giải phóng giai cấp khỏi áp bức, bóc lột mà
còn chính vì không có chế độ nào tôn trọng con ngời, chú ý xem xét những lợi ích cá nhân đúng
đắn và đảm bảo cho nó đợc thoả mãn bằng chế độ xã hội chủ nghĩa
2
, chủ nghĩa xã hội trớc hết
nhằm làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi ngời có công ăn, việc làm, đợc
sống ấm no và sống cuộc đời hạnh phúc.
-Đối với Hồ Chí Minh, chủ nghĩa xã hội mang trong nó bản chất nhân văn và văn hoá; chủ
nghĩa xã hội là giai đoạn phát triển cao hơn chủ nghĩa t bản về mặt văn hoá và phát triển con ngời.

xem cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận khăng khít củacm vô sản trong phạm vi thế giới,
là một trong những cái cánh của cách mạng vô sản. Ngời còn đặt cách mạng giải phóng dân tộc
ngang hàng với cách mạng vô sản ở chính quốc; đồng thời còn cho rằng, cách mạng giải phóng dân
tộc có khả năng, điều kiện nổ ra và thành công sớm hơn cách mạng vô sản ở chính quốc và qiúp
cho cách mạng vô sản ở chính quốc giành thắng lợi.
-Hồ Chí Minh luôn coi cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, của cách
mạng vô sản, đặt cách mạng Việt Nam vào quỹ đạo của cách mạng thế giới nhng không phải ngồi
chờ mà phải chủ động đứng lên, đem sức ta mà tự giải phóng cho ta, muốn ngời ta giúp mình, thì tr-
ớc hết phải tự giúp lấy mình đã.
-T tởng cách mạng không ngừng của Hồ Chí Minh, gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội
phản ánh mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp chính là giải phóng con
ngời khỏi áp bức, bóc lột, xây dựng một xã hội no đủ, hạnh phúc, tự do và thinh vợng.
PHAN III
Câu hỏi 8: t tởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc bao gồm những luận điểm cơ bản sau
Trả lời:
T tởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản đợc thể hiện trên những
luận điểm cơ bản sau đây:
-Một là, độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, bất hả xâm phạm của các dân tộc.
Lịch sử Việt Nam là lịch xử không ngừng đấu tranh dựng nớc và giữ nớc. Tinh thần yêu nớc
luôn luôn đứng ở hành đầu trong bảng giá trị tinh thần truyền thống Việt Nam. Đối với một ngời
dân mất nớc,cái quý nhất trên đời là độc lập của Tổ quốc, tự do của nhân dân. Nh Hồ Chí Minh đã
nói: Cái mà tôi cần nhất trên đời là: Đồng bào tôi dợc tự do, Tổ quốc tôi đợc độc lập Hồ Chí Minh
là ngời đã đa ra chân lý bất hủ, có giá trị cho mọi thời đại: Không có gì quý hơn độc lập tự do.
Đó không chỉ là lý tởng mà còn làlẽ sống, là học thuyết cách mạng của Hồ Chí Minh, là lý do chiến
đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng, nguồn động viên đối với các dân tộc bị áp bức trên
thế giới.
-Hai là, kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, chủ
nghĩa yêu nớc với chủ nghĩa quốc tế.
+Chủ nghĩa yêu nớc và tinh thần dân tộc là một động lực lớn của đất nớc. Xuất phát từ vị trí của
ngời dân thuộc địa mất nớc từ truyền thống dân tộc Việt Nam, Nguyễn ái Quốc đã đánh giá cao sức

kịp miền xuôi. Cuối cùng chủ nghĩa xã hội là một công trình tập thể của nhân dân, do nhân dân xây
dựng lấy dới sự lãnh đạo của Đảng.
-T tởng Hồ Chí Minh về con đờng quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Quan niệm của Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ xuất phát từ quan điểm của chủ nghĩa Mac-
Lênin và từ tình hình thực tiễn của Việt Nam:
Trớc hêt, Hồ Chí Minh đã u ý chúng ta cần nhận thức rõ tính quy luật chung và đặ điểm lịch sử
cụ thể của mỗi nớc để nhận rõ đặc trng tính chất của thời kỳ quá độ của Việt Nam đi lên chủ nghĩa
xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa.
Hồ Chí Minh đã chỉ ra những đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở
Việt Nam, trong đó đặc điểm bao trùm to nhất là từ một nớc nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ
nghĩa xã hội không qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa. Đặc điểm này thâu tóm đầy đủ những
mâu thuẫn, khó khăn, phức tạp, chi phối toàn bộ tiến trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta, từ
đó phải tìm ra con đờng vỡin hình thức, bớc đi và cách làm phù hợp với đặc điểm Việt Nam.
Về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ, Ngời nói Chúng ta phải xây dựng nền tảng vật chất và
kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, đa miền Bắc tiến dần lên chủ nghĩa xã hội, có công nghiệp và nông
nghiệp hiện đại, có khoa học tiên tiến. Trong quá trình cách mạng xã hôi chủ nghĩa, chúng ta phải
cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới, mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài.
Về những nhân tố bảo đảm thực hiện thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Hồ Chí Minh chỉ
rõ phải:
Giữ vững và tăng cờng vai trò lãnh đạo của Đảng.
Nâng cao vai trò quản lý của nhà nớc.
Phát huy tính tích cực, chủ động của các tổ chức chính trị- xã hội.
Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng xã
hôi chủ nghĩa.
Câu hỏi 10: Nội dung t tởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
là gì?
Trả lời:
Nội dung t tởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội thể hiện trên mấy
vấn đề chủ yếu sau đây:
-Một là độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc, Tất cả

đại bao gồm những luận điểm nào?
Nội dung t tởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại rất phong phú:
-Một là, Hồ Chí Minh bao giờ cũng đặt cách mạng Việt Nam, cũng nh cách mạng của mỗi nớc
trong tình hình nhiệm vụ chung của cách mạng thế giới và tác động qua lại giữa chúng.
Hồ Chí Minh xác định cách mạng Việt Nam nằm trong phạm trù cách mạng vô sản, tức là thực
hiện giải phóng dân tộc tạo tiền đề đa đất nớc đi lên chủ nghĩa xã hội, góp phần cùng cách mạng
thế giới đánh đổ chủ nghĩa t bản, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. Do vậy, cách mạng giải
phóng dân tộc phải gắn với cách mạng vô sản, vấn đề thuộc địa trở thành vấn đề quốc tế.
Khi gắn cách mạng giải phóng dân tộc với c thế giới, Hồ Chí Minh vẫn nhấn mạnh mỗi dân tộc
có những đặc điểm riêng về lịch sử, xã hội, chính trị, kinh tế, những đặc điểm riêng của phơng
Đông và phơng Tây, để trên cơ sở đó vạch ra chiến lợc đấu tranh cho thích hợp.
-Hai là, Hồ Chí Minh xác định vị trí, nhiệm vụ của cách mạng dân tộc với cách mạng thế giới.
H chỉ ra cách mạng thuộc địa là một cái cánh của cách mạng vô sản. Chỉ có sự liên hiệp giữa
các lực lợng này mới đánh thắng đợc chủ nghĩa đế quốc. Trong sự đoàn kết đấu tranh này, sức
mạnh của cách mạng giải phóng dân tộc có vị trí to lớn trong cách mạng thế giới. Điều mới và sâu
sắc trong t tởng Hồ Chí Minh là Ngời đã chứng minh đợc bọn đế quốc không chỉ áp bức, bóc lột
nhân dân các nớc thuộc địa mà còn thống trị, bóc lột nhân dân lao động và vô sản nớc mình, chống
lại phong trào cách mạng thế giới. Cho nên, nếu không có sự kết hợp sức mạnh của mỗi dân tộc với
sức mạnh của nhân dân thế giới thì không thể giành thắng lợi đợc.
Hồ Chí Minh đã thực hiện tài tình, sáng tạo về kết hợp cách mạng giải phóng dân tộc với cách
mạng vô sản và phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống bóc lột trên thế giới trong quá
trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi hoàn toàn. Thắng lợi đó xác định vị trí cuộc
đấu tranh của nhân dân Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới và tác động trở lại của sức
mạnh thời đại đối với cách mạng Việt Nam.
-Ba là, Hồ Chí Minh xác định phải xây dựng tình hữu nghị và hợp tác, sự đoàn kết giữa các dân
tộc và vó các nớc.
Tiếp thu và phát triển t tởng tiên tiến của nhân loại, nhất là của chủ nghĩa Mac-Lênin vể tình th-
ơng, về hữu nghị, hợp tác và đoàn kết quốc tế, Hồ Chí Minh nhận thức rằng: xây dựng tình hữu
nghị và hợp tácgữa các dân tộc là sự đòi hỏi cấp thiết của mỗi dân tộc, của toàn thể nhân loại để
đấu tranh cho độc lập, tự do và phát triển. Suốt cuộc đời, Hồ Chí Minh đã phấn đấu cho tình hữu ái

Sau khi giành đợc độc lập dân tộc, tại nhiều hội nghị Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn nhấn
mạnh sức mạnh của đoàn kết: Đoàn kết sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi.
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết,
Thành cônh, thành cônh, đại thành công!.
-Hai là, đại đoàn kết toàn dân tộc là một mục tiêu, một nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt
Nam.
Năm 1951, Hồ Chí Minh thay mặt Đảng tuyên bố trớc toàn thể dân tộc nhân buổi ra mắt Đảng
Lao Động Việt Nam: Mục đích của Đảng Lao Động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ là: Đoàn
kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc. Nh vậy, đoàn kết toàn dân là một đờng lối lãnh đạo của Đảng.
Không dừng lại ở việc xác định đại đoàn kết là mục tiêu Chủ tịch Hồ Chí Minh còn khẳng định
nhiệm vụ của toàn Đảng là giữ gìn sự đoàn kết. Trong Di chúc Ngời dặn lại chúng ta đoàn kết là
một truyền thống cực kì quý báu của Đảng va dân ta. Các đồng chí từ Trung ơng đến các chi bộ cần
phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng nh giữ gìn con ngơi của mắt mình.
-Ba là, đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân.
Dân tộc Việt Nam đợc hiểu là mỗi ngời dân Việt Nam đang sinh sống, làm ăn ở Việt Nam và
những ngời Việt sinh sống, làm ăn ở nớc ngoài có gốc gác là ngời Việt Nam,không phân biệt họ là
dân tộc thiểu số hay đa số, họ theo hoặc không theo tín ngỡng, tôn giáo, không phân biệt giàu hay
nghèo, họ là nam hay nữ, già hay trẻ. Đại đoàn kết toàn dân tộc có ý nghĩalà phải tập hợp đ ợc mọi
ngời dân vào một mục tiêu chung. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: Ta đoàn kết để đấu
tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc; ta còn phải đoàn kết để xây dựng nớc nhà. Ai có tài,
có đức, có sức, có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ.
Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân rộng rãi nhng phải xác định lực lợng nào là nền tảng của
khối đại đoàn kết ấy. Ngời chỉ rõ Đại đoàn kết tức là trớc hết phải đoàn kết đại đa số nhân dân, mà
đại đa số nhân dân ta là công nhân, nông dân, và các tầng lớp nhân dân lao động khác. Đó là nền
gốc của đại đoàn kết.
-Bốn là, đại đoàn kết dân tộc trong Mặt trận dân tộc thống nhất.
Tổ chức thể hiện khối đại đoàn kết dân tộc chính là Mặt trận dân tộc thống nhất. Mặt trận là lơi
quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nớc, tập hợp mọi ngời dân nớc Việt trong nớc và ngoài nớc phấn
đấu vì mục tiêu chung là độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc và tự do, hạnh phúc của nhân dân.
Tuỳ theo từng giai đoạn cách mạng, Mặt trận dân tộc thống nhất có tên gọi khác nhau: Hội

Nhận thức sâu sắc truyền thống chính trị của dân tộc ta là nớc lấy dân làm gốc, chở thuyền
là dân, lật thuyền cũng là dân, lật thuyền cũng là dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh càng thấy rõ vai trò,
sức mạnh của nhân dân theo lý thuyết Macxít cách mạng là sự nghiệp quần chúng và vận dụng lý
thuyết này thành t tởng:
Dễ mời lần không dân cũng chịu
Khó trăm lần dân liệu cũng xong
Trong t tởng đại đoàn kết dân tộc, Hồ Chí Minh coi nhân dân là nhân dân là nhân vật trung
tâm, nền tảng cho khối đại đoàn kết, là lực lợng quyết định thắng lợi của sự nghiệp cách mạng. Tin
dân, dựa vào dân, phấn đấu vì quyền lợi của nhân dân là một nguyên tắc cơ bản trong t tởng Hồ Chí
Minh. Ngời khẳng định trong thế giới không gì mạnh bằng lực lợng đoàn kết của nhân dân và
gốc có vững cây mới bền, xây lầu thắng lợi trên nền nhân dân.
Sức mạnh của nhân dân còn thể hiện ở chỗ nhân dân là một trờng học lớn của cán bộ cách
mạng. Tháng 5 năm 1950, trong lần huấn thị về công tác huấn luyện học tập, Ngời nói: Học ở tr-
ờng, học ở sách vở, học lẫn nhau và học nhân dân, không học nhân dân là một thiếu sót rất lớn.
-Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu ra những luận điểm về sức mạnh của đoàn kết, nh: đoàn kết là
sức mạnh của chúng ta, đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành công, đoàn kết là một lực
lợng vô địch của chúng ta đoàn kết là điểm mẹ: Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu
đều tốt. Đoàn kết làm kẻ thù thất bại: Sự đồng tâm của đồng bào ta đúc thành một bức tờng đồng
xung quanh Tổ quốc. Dù địch hung tàn, xảo quyệt đến mức nào, đụng đầu nhằm bức tờng đó chúng
cũng thất bại. Không có sức mạnh nào bằng sức mạnh đoàn kết toàn dân. Toàn dân đoàn kết cả
miền xuôi, miền núi đoàn kết, thì ta nhất định thắng.
Muốn có sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc, Ngời căn dặn: phải đoàn kết chặt chẽ, đoàn kết
rộng rãi, đoàn kết thật thà, phải yêu thơng nhau xoá bỏ thành kiến giữa các dân tộc. Các dân tộc
anh em chúng ta muốn tiến bộ, muốn phát triển văn hoá của mình thì chúng ta phải tẩy trừ những
thành kiến giữa các dân tộc, phải đoàn kết, thơng yêu giúp đỡ nhau nh anh em một nhà.
Đại đoàn kết là một nhu cầu, một đòi hỏi khách quan của quần chúng dới sự lãnh đạo của
Đảng. Năm 1956, trong Th gửi đồng bào cả nớc, Chủ tịch Hồ Chí Minh một lần nữa khẳng định
niềm tin sắt đá, sức mạnh vô địch của đk: Đại đoàn kết là một lực lợng tất thắng. Nhờ đại đoàn kết
mà cách mạng đã thắng lợi, kháng chiến đã thành công. Nay chúng ta đại đoàn kết thì cuộc đấu
tranh chính trị của chúng ta nhất định thắng lợi, nớc nhà nhất định thống nhất. Lời tiên đoán của

các cấp các ngành đều là đầy tớ của dân, do dân cử ra và do dân bãi miễn.
Vì sao dân có quyền hạn to lớn nh vậy? Ngời giải thích: dân là gốc của nớc. Dân là ngời đã
không tiếc máu xơng để xây dựng và bảo vệ đất nớc. Nớc do dân xây dựng lên, do dân đem x-
ơng máu ra bảo vệ, do vậy, dân là chủ của nớc.
Nhân dân đã cung cấp cho Đảng những con ngời u tú nhất. Lực lợng của Đảng có lớn mạnh
đợc hay không là do dân. Nhân dân là ngời xây dựng, đồng thời cũng là ngời bảo vệ Đảng, bảo
vệ cán bộ của Đảng. Dân nh nớc, cán bộ nh cá. Cá không thể sinh sống nếu không có nớc. Nhân
dân là lực lợng biến chủ trơng, đờng lối của Đảng thành hiện thực. Do vậy, nếu không có dân,
sự tồn tại của Đảng cũng chẳng có ý nghĩa gì. Đối với chính phủ và các tổ chức quần chúng
cũng vậy. Tóm lại, nhân dân là lực lợng dựng xây đất nớc, là lực lợng hợp thành, nuôi dỡng, bảo
vệ các tổ chức chính trị, do vậy nhân dân có quyền làm chủ đất nớc, làm chủ chế độ, làm chủ tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Làm thế nào để dân thực hiện quyền làm chủ của mình? Đây là vấn đề đợc Hồ Chí Minh hết
sức quan tâm. Theo Hồ Chí Minh, từ xa đến nay, nhân dân bao giờ cũng là lực lợng chính trong
tất cả các xã hội, trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nhng trớc cách mạng Tháng M-
ời Nga, trớc học thuyết Mác- Lênin, cha có cuộc cách mạng nào giải phóng triệt để cho nhân
dân, cha có học thuyết nào đánh giá đúng đắn về nhân dân.
Theo Hồ Chí Minh, ngời dân chỉ thực sự trở thành ngời làm chủ khi họ nhận thức đợc rõ
ràng đâu là quyền lợi họ đợc hởng, đâu là nghĩa vụ họ phải thực hiện. Để thực hiện điều này,
một mặt, bản thân ngời dân phải có ý chí vơn lên, mặt khác, các tổ chức đoàn thể phải giúp đỡ
họ, động viên khuyến kích họ. Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu và nếu nhân dân không đợc
giáo dục để thoát khỏi nạn dốt thì mãi mãi họ không thể thực hiện đợc vai trò làm chủ.
Ngời dân chỉ có thể thực hiện đợc quyền làm chủ khi có một cơ chế bảo đảm quyền làm chủ
của họ. Đảng phải lãnh đạo xây dựng đợc một Nhà nớc của dân, do dân, vì dân; với hệ thống
luật pháp, lấy việc bảo vệ quyền lợi của dân làm mục tiêu hàng đầu, xây dựng đợc đội ngũ cán
bộ, đảng viên xứng đáng là ngời lãnh đạo, là ngời đầy tớ thật trung thành của nhân dân.
Câu15: T tởng Hồ Chí Minh về nhà nớc bao gồm những luận điểm sau:
T tởng Hồ Chí Minh về Nhà nớc là một hệ thống các luận điểm về xây dựng Nhà nớc pháp
quyền của dân,do dân, vì dân nhằm tập trung mọi quyền lực vào tay nhân dân, xây dựng một xã hội
do nhân dân làm chủ.

vận hành đúng quỹ đạo, phát huy đợc hiệu lực quản lý điều hành thì phải xây dựng đợc hệ thống
luật pháp đúng đắn. Pháp luật của ta là pháp luật thật sự dân chủ, bảo vệ quyền tự do dân chủ
rộng rãi cho nhân dân lao động. Mọi ngời dân đều có quyền tham gia xây dựng luật và đều công
bằng trớc pháp luật. Ai cũng có nghĩa vụ tuân thủ luật pháp. Các cơ quan Nhà nớc, các cán bộ
của Chính phủ phải làm gơng trong việc thi hành pháp luật. Tuy nhiên, Hồ Chí Minh cũng lu ý,
không nên lạm dụng hình phạt. Ngời từng nói: Không xử phạt là không đúng, song chút gì
cũng dùng đến xử phạt là không nên. Phải kết hợp hài hoà giữa thởng và phạt, giữa giáo dục,
thuyết phục và cỡng chế
Tóm lại, t tởng Hồ Chí Minh về Nhà nớc kiểu mới chứa đựng toàn bộ những tinh hoa của các
mô hình Nhà nớc đơng đại và các giá trị của Nhà nớc truyền thống. Nó vừa mang tính khoa học,
vừa mang tính nhân văn sâu sắc.
Câu 16: T tởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nớc của dân, do dân, vì dân nh thế nào?
+ Nhà nớc của dân theo quan điểm của Hồ Chí Minh.
Nhà nớc của dân là Nhà nớc tập trung mọi quyền lực vào tay nhân dân. Điều 1, Hiến pháp năm
1946 do Hồ Chí Minh làm trởng ban soạn thảo khẳng định: Tất cả quyền bính trong nớc là của
đoàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo.
Điều 32 của Hiến pháp 1946 cũng quy định: Những việc quan hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đa ra
nhân dân phán quyết. Dân cũng có quyền bầu cử và ứng cử vào Quốc hội, đồng thời thông qua
Quốc hội để bầu ra Chính phủ. Dân cũng có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội
đồng nhân dân nếu những đại biểu đó tỏ ra không xứng đáng.
Nhà nớc của dân là Nhà nớc do dân làm chủ. Ngời dân đợc hởng mọi quyền dân chủ, nghĩa là
ngời dân có quyền tự do sống và làm việc theo khả năng và sở thích của mình trong phạm vi pháp
luật cho phép. Nhà nớc của dân phải bằng mọi nỗ lực, hình thành đợc các thiết chế dân chủ để thực
thi quyền làm chủ của nhân dân. Trong Nhà nớc dân chủ, dân là chủ còn cán bộ nhà nớc, từ chức
Chủ tịch nớc trở xuống đề là công bộc của nhân dân. Hồ Chí Minh luôn căn dặn cán bộ không d-
11
ợc ỷ thế lộng quyền: Cậy thế mình ở trong ban này ban nọ, rồi ngang tàng phóng túng, muốn sao
đợc vậy, còn khinh d luận, không ngĩ đến dân. Quên rằng dân bầu mình ra là để làm việc cho dân,
chứ không phải để cậy thế với dân.
+ Nhà nớc do dân. Đó là Nhà nớc do dân dựng xây lên. Cán bộ trong các ban, ngành của Chính

Thứ hai, phải bảo đảm quyền tự do dân chủ của nhân dân trong việc lựa chọn và bầu ra Chính
phủ thông qua Tổng tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu. Mọi công dân đều có quyền bầu cử
để lựa chọn các đại biểu đại diện cho nguyện vọng và quyền lợi của mình. Mọi công dân đều có cơ
hội tham gia vào các công việc của Nhà nớc thông qua quyền ứng cử và các cuộc trng cầu dân ý.
Thứ ba, phải bảo đảm cho dân có quyền kiểm soát chính phủ. Hồ Chí Minh chỉ rõ: Dân có
quyền góp ý với Chính phủ, dân có quyền bãi miễn các đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng
nhân dân nếu họ không hoàn thành nhiệm vụ. Tuy nhiên, để thực hiện đợc điều này, đòi hỏi ngời
dân phải có một trình độ nhất định. Vì vậy, cùng với việc trao quyền cho dân, cần phải có chính
sách giáo dục nâng cao nhận thức cho dân.
Thứ t, phải xây dựng một hệ thống luật pháp chặt chẽ và khoa học dựa trên nguyện vọng và
quyền lợi của nhân dân, đông thời làm cho pháp luật có hiệu quả trong thực tế. Sự công bằng và trât
tự xã hội chỉ có thể đợc thiết lập khi nó đợc bảo đảm bằng một hệ thống luật pháp nghiêm minh.
Hồ Chí Minh từng khẳng định: Trăm đều phải có thần linh pháp quyền.
Thứ năm, phải xây dựng đợc đội ngữ cán bộ, từ Trung ơng đến địa phơng thực sự trong sạch,
vững mạnh, đủ đức đủ tài, vừa bảo đảm tốt vải trò ngời lãnh đạo, quản lý vừa thực sự là ngời đầy tớ
trung thành của nhân dân.
VII t tởng Hồ Chí Minh về phát triển kinh tế văn hoá, không ngừng
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Câu 20: T tởng Hồ Chí Minh về xây dựng và phát triển kinh tế?
T tởng Hồ Chí Minh về xây dựng và phát triển kinh tế đợc hình thành từ rất sớm. T duy về kinh
tế của Ngời đợc phản ánh trong Bản án chế độ thực dân viết vào đầu những năm 20 thế kỷ XX. Sau
cách mạng Tháng Tám, t tởng xây dựng và phát triểnkt hình thành ngày một rõ. Ngời luôn luôn đặt
12
những vấn đề kinh tế trong mối quan hệ chặt chẽ với những vấn đề chính trị- xã hội. Theo Hồ Chí
Minh Chúng ta tranh đợc tự do, độc lập rồi mà dân cứ chết đói, chết rét, thì tự do, độc lập cũng
không làm gì. Dân chỉ biết rõ giá trị của tự do, của độc lập khi mà dân đợc ăn no, mặc đủ. Do vậy,
ngay sau khi giành chíng quyền về tay nhân dân, Ngời đã kêu gọi nhân dân cả nớc tích cực tăng gia
sản xuất, quyết tâm diệt giặc dốt và chỉ rõ trách nhiệm Nế dân đói, Đảng và Chính phủ có lỗi.
+ Nông nghiệp, nông dân chiếm một vị trí quan trọng trong t tởng kinh tế của Hồ Chí Minh.
Với một nớc nông nghiệp, Ngời đa ra cơ cấu kinh tế nông- công nghiệp; xem nông nghiệp là mặt

huy nội lực.
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã bớc đầu đề cập đến vấn đề khoán trong sản xuất. Ngời nói:
Chế độ làm khoán là một điều kiện của chủ nghĩa xã hội, nó khuyến kíchngời công nhân luôn
luôn tiến bộ, cho nhà máy tiến bộ. Làm khoán là ích chung và công bằng dới chế độ ta hiện nay.
Câu 21: T tỏng Hồ Chí Minh về xây dựng và phát triển văn hoá bao gồm những nội dung
chủ yếu nào?
Hồ Chí Minh đã đa ra một định nghĩa về văn hoá với nghĩa rộng: Vì lẽ sinh tồn cũng nh mục
đích của cuộc sống, loài ngòi mới sáng tạo và phát minh ra những ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức,
pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn,
mặc, ở và các phơng thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa. Văn hoá
là sự tổng hợp của mọi phơng thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài ngời đã sản sinh ra
nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn. Định nghĩa này đã chỉ ra
nguồn gốc, động lực và cấu trúc văn hoá. Cũng từ định nghĩa này văn hoá đợc xác định là lĩnh vực
của đời sống tinh thần, thuộc về kiến trúc thợng tầng của xã hội.
Theo Hồ Chí Minh, văn hoá có những nhiệm vụ chủ yếu nh sau:
# Thứ nhất, bồi dỡng con ngời có t tởng đúng đắn và tình cảm cao đẹp.
# Thứ hai, nâng cao dân trí, nghĩa là đề cập tới chức năng giáo dục của văn hoá. Ngời chủ trơng
nâng cao dân trí, trớc hết là toàn dân ta phải quyết tâm diệt bằng đợc giặc dốt, xoá nạn mù chữ
nâng cao dần trình độ, học để làm việc, làm ngời, làm cán bộ, biến nớc ta thành một nớc văn hoá
cao. Học phải đi đôi với hành, gắn với thực tiễn. Học ở mọi nơi mọi lúc; phải không ngừng nâng
13
cao kiến thức chính trị, chuyên môn, tu dỡng về chủ nghĩa Mac-Lênin từ đó vận dụng sáng tạo vào
hoàn cảnh nớc ta.
# Thứ ba, bồi sỡng những phẩm chất tốt đẹp, những phong cách lành mạnh, luôn hớng con ngời
vơn tới chân, thiện, mỹ để không ngừng hoàn thiện bản thân.
+ Hồ Chí Minh xác định rõ văn hoá là động lực, là mục tiêu của sự nghiệp cách mạng.
+ T tởng văn hoá là một mặt trận, nghệ sĩ là ngời chiến sĩ, tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén
trong đấu tranh cách mạng, thể hiện một t duy rất độc đáo, phản ánh cuộc đấu tranh phức tạp trên
lĩnh vực t tởng- văn hoá, đòi hỏi sự bền bỉ, kiên cờng và lòng dũng cảm của ngời hoạt động văn hoá
phục vụ lý tởng cách mạng, mục tiêu chính trị của Đảng và của dân tộc. Hồ Chí Minh có câu nói

thần, nghĩa là mối quan hệ giữa kinh tế và văn hoá và Ngời khẳng định kinh tế phải đi trớc. Ngời
viết: Muốn tiến lên chủ nghĩa xã hội thì phải phát triển kinh tế và văn hoá. Vì sao không nói phát
triển văn hoá và kinh tế? Tục ngữ có câu: Có thực mới vực đợc đạo: vì thế kinh tế phải đi trớc
Phát triển dân tộc và văn hoá để nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân ta. Theo Hồ
Chí Minh, dới chế độ thực dân và phong kiến, chính trị bị đàn áp, nhân dân ta bị nô lệ thì đời sống
tinh thần của dân ta cũng bị nô lệ, bị áp bức cho nên không thể phát triển lành mạnh đợc.
Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, theo Hồ Chí Minh: Nhiệm
vụ quan trọng bậc nhất của chúng ta hiện nay là phát triển sản xuất, đẻ nâng cao đời sống vật chất
và văn hoá của nhân dân.
Tháng 9 năm 1945, khi chính quyền dân chủ nhân dân non trẻ đợc thành lập, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã hiệu triệu đồng bào cả nớc ra sức: diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm. Diệt
giặc đói đợc đặt lên vị trí hàng đầu và Ngời cũng khẳng định, nớc tự do độc lập mà để dân chết đói,
chết rét thì nền tự do độc lập ấy chẳng có ý nghĩa gì. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quan tâm đến đời
sống vật chất của nhân dân và chỉ thị: Chúng ta phải thực hiện ngay:
1- Làm cho dân có ăn.
2- Làm cho dân có mặc.
3- Làm cho dân có chỗ ở.
4- Làm cho dân đợc học hành
14
Trong bốn vấn đề phải làm ngay thì ba vấn đề liên quan đến đời sống vật chất thiết thực của
dân.
Hồ Chí Minh đặc biệt chú ý đến lợi ích cá nhân, nhng trên cơ sở giải quyết đúng đắn mối quan
hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Ngời viết: Phải chú ý giải quyết các vấn đề dầu khó đến
đau mặc lòng, những vấn đề quan hệ tới đời sống của dân. Ngời thấy rõ động lực quan trọng của
lợi ích cá nhân: Kinh nghiệm của Đảng ta trong quá trình cách mạng đã chỉ rõ là nơi nào, lúc nào
cán bộ ta giải quyết tốt lợi ích thiết thân của nông dân thì nơi đó, lúc đó cách mạng đều tiến lên.
Theo Hồ Chí Minh nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nghĩa là phải nâng cao
ý thức giác ngộ cách mạng, độc lập dân tộc, kiên trì phấn đấu cho ý tởng xã hôi chủ nghĩa, phát
huy tinh thần yêu nớc, truyền thống đoàn kết dân tộc, ý thức tự lực tự cờng không có gì quý hơn
độc lập tự do của nhân dân.

kiến phơng Đông, Hồ Chí Minh đa vào đó một nội dung mới, phản ánh đạo đức ngày nay cao rộng
hơn là Trung với nớc hiếu với dân. Đó là một cuộc cách mạng trong quan niệm đạo đức.
Trung với nớc hiếu với dân, suốt đời phấn đấu hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ
nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vợt qua, kẻ thù nào cũng đánh
thắng. Câu nói đó của Ngời vừa là lời kêu gọi hành động, vừa là định hớng chính trị- đạo đức cho
mỗi con ngời Việt Nam không phải chỉ trong cuộc đấu tranh cách mạng trớc mắt, mà còn lâu dài về
sau.
Hai là, yêu thơng con ngời.
Quan niệmcủa Hồ Chí Minh về con ngời rất toàn diện và độc đáo. Hồ Chí Minh đã xác định
tình yêu thơng con ngời là môt trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất. Ngời dành tình yêu
thơng rộng lớn cho những ngời cùng khổ, những ngời lao động bị áp bức bóc lột. Ngời viết: Tôi
chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nớc ta đợc hoàn toàn độc lập, dân ta đ-
ợc hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng đợc học hành.
15
Hồ Chí Minh yêu thơng đồng bào, đồng chí của Ngời, không phân biệt họ ở miền xuôi hay
miền ngợc, là trẻ hay già, trai hay gái không phân biệt một ai, không trừ một ai, hễ là ngời Việt
Nam yêu nớc thì đều có chỗ trong tấm lòng nhân ái của Ngời.
Tình yêu thơng của Ngời còn thể hiện đối với những ngòi có sai lầm khuyết điểm. Với tấm lòng
bao dung của một ngời cha, Ngời căn dặn chúng ta: Mỗi con ngời đều có thiện và ác ở trong lòng.
Ta phải biết làm cho phần tốt ở trong mỗi ngời nảy nở nh hoa mùa xuân và phấn xấu bị mất dần đi,
đó là thái độ của ngời cách mạng. Đối với những ngời có thói h tật xấu, trừ hạng ngời phản lại Tổ
quốc và nhân dân, ta cũng phải giúp họ tiến bộ bằng cách làm cho cái phần thiện trong con ngời
nảy nở để đẩy lùi phần ác, chứ không phải đập cho tơi bời.
Trong di chúc, Ngời căn dặn Đảng: phải có tình đồng chí thơng yêu lẫn nhau, nhắc nhở mỗi
cán bộ, đảng viên luôn luôn chú ý đến phẩm chất yêu thơng con ngời.
Ba là, cần, kiệm, liêm, chính chí công vô t
Theo Hồ Chí Minh thì:
Cần tức là lao động cần cù, siêng năng: lao động có kế hoạch, sáng tạo, có năng suất cao; lao
động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lòi biếng, không ỷ lại, không dựa dẫm. Phải thấy rõ lao
động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của chúng ta.

Mình vì mọi ngời, mọi ngời vì mình. Cổ vũ ngời tốt, việc tốt, các điển hình tiêu biểu.
- Xây phải đi đôi với chống.
Xây dựng nền đạo đức cách mạng, giáo dục chuẩn mực đạo đức mới, khơi dậy ý thức tự
giác, đạo đức lành mạnh ở mọi ngời, hớng mọi ngời vào cuộc đấu tranh cho sự trong sạch, lành
mạnh về đạo đức. Nâng cao đạo đức cách mạng, kiên quyết đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân-
nguồn gốc của mọi thứ tệ nạn, thứ giặc nội xâm phá từ trong ra.
- Phải tu dỡng đạo đức suốt đời.
Ngời cũng khẳng định đạo đức không phải là thứ có sẵn trong mỗi ngời mà đạo đức là do
con ngời tiếp thu đợc qua giáo dục và tạo thành nhờ bản thân tích cực tu dỡng, bền bỉ rèn luyện
trong môi trờng sống và trong cuộc đấu tranh cách mạng. Ngời đa ra lời khuyên rất dễ hiểu:
Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống. Nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hắng
ngày mà phát triển củng cố. Cũng nh ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong.
16
Câu 24: T tởng Hồ Chí Minh và sự nghiệp đổi mới hiện nay?
Nâng cao đạo đức trong tình hình mới, đỏi hỏi Đảng va nhân dân ta quán triệt t tởng đạo đức Hồ
Chí Minh, ra sức bồi dỡng các phẩm chất đạo đức, vận dụng các nguyên tắc xây dựng đạo đức mà
Ngời đã nêu ra.
Thực hiện đờng lối đổi mới, Đảng ta đã xác định xây dựng kinh tế là nhiệm vụ trung tâm trong
suốt thời kỳ quá độ.
Theo Hồ Chí Minh, đạo đức luôn luôn gắn với kinh tế. Trung với nớc, hiếu với dân, suốt đời hy
sinh cho cách mạng để giành lấy độc lập và tự do là nhằm xoá bỏ áp bức, bóc lột, phát triển kinh tế
đem lại đời sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân, cho mỗi con ngời. Hồ Chí Minh luôn luôn chủ tr-
ơng tăng trởng kinh tế phải đi đôi với phát triển mọi mặt của xã hội; phát triển kinh tế phải đi đôi
với phát triển văn hoá, đạo đức, con ngời. Tinh thần nay đã đợc thể hiện trong câu nói bất hủ của
Hồ Chí Minh Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trớc hết cần có những con ngời xã hôi chủ nghĩa.
Học tập t tởng đạo đức Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nớc tiwps tục cổ động phonh trào thi đua
yêu nớc trong thời kỳ đổi mới, biểu dơng các tập thể, cá nhân xuất sắc, dấy lên phong trào ngời tốt
việc tốt, nêu gơng sáng đạo đức cách mạng để mọi ngời tôn vinh và noi theo.
Học tập t tởng đạo đức Hồ Chí Minh thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới đất nớc do Đảng
Cộng Sản Việt Nam khởi xớng, bên cạnh việc xây dựng những phẩm chất đạo đức: Trung với nớc

Việt Nam nhằm giải đáp những yêu cầu lý luận và thực tiễn của cách mạng Việt Nam. Vì vậy, phải
nghiên cứu, học tập chủ nghĩa Mac-Lênin đồng thời phải đẩy mạnh nghiên cứu, học tập t tởng Hồ
Chí Minh.
+ Thứ hai, cốt lõi của t tởng Hồ Chí Minh là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Dới
ngọn cờ t tởng Hồ Chí Minh, cách mạng Việt Nam đã vững bớc tiến lên giành đợc những thắng lợi
lịch sử có ý nghĩa thời đại. Trong quá trình đổi mới, mở cửa, hội nhập, hợp tác liên quốc gia, khu
17
vực, các thế lực thù địch cũng lợi dụng để ráo riết thực hiện âm mu diễn biến hoà bình nhằm xoá
bỏ chủ nghĩa xã hội ở nớc ta. Làm thế nào để không chệch hớng, làm thế nào để bảo vệ đợc độc
lập, chủ quyền dân tộc? Chỉ có nắm vững cốt lõi của t tởng Hồ Chí Minh là độc lập dân tộc gắn liền
với chủ nghĩa xã hội thì chúng ta mới đổi mới, hội nhập vững vàng, tự tin và chủ động.
+ Thứ ba, t tởng Hồ Chí Minh là mẫu mực của tinh thần độc lập, tự chủ, đổi mới và sáng tạo. Hồ
Chí Minh là con ngời của độc lập, tự chủ, đổi mới và sáng tạo. Ngời luôn luôn xuất phát từ thực
tiễn, hết sức tránh lặp lại những lối cũ, đờng mòn, không ngừng đổi mới, tìm ra câu trả lời mới cho
thực tiễn không ngừng biến đổi. Đó là nét đặc sắc nhất của tinh thần và phong cách Hồ Chí Minh.
Ngày nay, thế giới đang diễn biến theo xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá. Để tốt những vấn đề
đang đặt ra trong thực tiễn đổi mới thì phải nắm cái tinh thần khoa học và cách mạng, tính biện
chứng của chủ nghĩa Mac-Lênin, tính độc lập, tự chủ, đổi mới và không ngừng sáng tạo của Chủ
tịch Hồ Chí Minh, biết gắn lý luận với thực tiễn, lời nói và việc làm, thực sự cải biến hiện thực đất
nớc.
Tóm lại, nghiên cứu, học tập t tởng Hồ Chí Minh là để thấm nhuầm sâu sắc hệ thống quan
điểm, phơng pháp cách mạng của Hồ Chí Minh để kiên định mục tiêu, lý tởng, nâng cao lòng yêu
nớc, tinh thần phục vụ nhân dân, nâng cao đạo đức cách mạng, giơng cao ngọn cờ lãnh đạo của
Đảng, đa sự nghiệp cách mạng nớc ta đến thắng lợi.
18


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status