1
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
dùng trong luận văn
TDTT: Thể dục thể thao
GDTC: Giáo dục thể chất
CĐSP: Cao đẳng s phạm
PGS: Phó giáo s
ĐH TĐT I: Đại học thể dục thể thao I
(Từ sơn - Bắc Ninh)
NT: Nha Trang
NXB: Nhà xuất bản
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
Phần mở đầu
Thể dục thể thao (TDTT) là một bộ phận của nền văn hoá giáo dục xã hội
chủ nghĩa nhằm đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện có tri thức đạo đức và
hoàn thiện về thể chất. Hiện nay giáo dục thể chất (GDTC) cho học sinh (HS),
sinh viên (SV) trong các trờng Đại học, cao đẳng là một nhiệm vụ hết sức quan
trọng. Mục đích GDTC ở nớc ta là: Bồi dỡng thế hệ trẻ trở thành những ngời
phát triển toàn diện, có sức khoẻ dồi dào, thể chất cờng tráng, có dũng khí kiên
cờng để kế tục sự nghiệp Cách mạng một cách đắc lực và sống một cuộc sống
vui tơi, lành mạnh. [ Văn kiện Đại hội Đảng]
Chỉ thị 36 CT/TW của Ban chấp hành Trung ơng Đảng về công tác TDTT
trong giai đoạn mới đã nêu: Thực hiên GDTC trong tất cả các trờng học, làm
cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết HS, SV
GDTC trong trờng học là thực hiện mục tiêu phát triển thể chất cho HS, SV.
Góp phần vào việc đào tạo con ngời phát triển toàn diện, họ là những chủ nhân
của tơng lai đất nớc.[ Văn kiện Đại hội Đảng]
Theo quan điểm của Đảng, con ngời vừa là động lực vừa là mục tiêu
của xã hội. "Chiến lợc con ngời" là một trong những chiến lợc quan trọng hàng
đầu của Đảng và nhà nớc ta. Nhận thức đó có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận
và thực tiễn thể hiện rõ tính nhân bản và nhân văn cao cả trong đờng lối chủ tr-
sinh TDTT đợc trờng CĐSP đào tạo ra chất lợng nhìn chung còn một số hạn
chế nhất định.
Nh chúng ta đã biết: Chất lợng đào tạo của các trờng Đại học, cao đẳng,
dạy nghề cao hay thấp thờng đợc biểu hiện ở sản phẩm đào tạo ra (Kỹ s,
giáo viên hay cán bộ kỹ thuật ) đợc thực tiễn và xã hội đánh giá cao hay thấp,
mỗi chuyên ngành đào tạo lại có những tiêu chí khác nhau để đánh giá chất l-
ợng. Các trờng s phạm với nhiệm vụ chủ yếu đào tạo ngời thầy thì tiêu chí
quan trọng để đánh giá chất lợng đào tạo là năng lực s phạm và phẩm chất đạo
đức ngời thầy. Năng lực s phạm là phạm trù khá rộng. ''Nó là một tổ hợp
những năng lực cần có của ngời giáo viên nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt
động giáo dục đào tạo'' [Đại từ điển Tiếng Việt]. Trong đó có năng lực xây
dựng hồ sơ giảng dạy, năng lực tổ chức điều hành và năng lực truyền thụ trên
lớp đóng vai trò chính yếu.
Trong lĩnh vực đào tạo giáo sinh thể dục thể thao thì năng lực giảng
dạy thực hành là một năng lực quan trọng hàng đầu. Bởi lẽ sau khi các
giáo sinh tốt nghiệp về các trờng dạy TDTT thì nội dung chơng trình giáo
dục thể chất ở các trờng tiểu học, mẫu giáo, tỷ lệ giờ thực hành chiếm tới
90-95% tổng số giờ.
Qua trực tiếp quan sát cũng nh trao đổi với giáo sinh đã tốt nghiệp ra trờng
3
nhiều năm, các cán bộ quản lý các trờng phổ thông, một số trờng có giáo sinh
cao đẳng TDTT của Trờng CĐSP s phạm TW Nha Trang tốt nghiệp về nhận công
tác, chúng tôi đều thu đợc những đánh giá nhận xét sau:
- Hầu hết giáo sinh mới ra trờng đều rất lúng túng trong việc xây dựng kế
hoạch giảng dạy, tiến trình giảng dạy và soạn giáo án sao cho hợp lý.
- Trong khi lên lớp, năng lực tổ chức điều khiển đội hình còn lúng túng
chậm chạp.
- Bố trí đội hình và chọn vị trí thị phạm còn cha hợp lý.
- Giảng giải còn lan man không rõ trọng điểm, làm mẫu động tác không
gây đợc ấn tợng.
5
Chơng 1
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1. quan điểm của Đảng và nhà nớc ta về công tác giáo dục
đào tạo và công tác giáo dục TDTT.
1.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về công tác giáo dục và
đào tạo
Đảng ta là Đảng Macxit Lêninit chân chính, trong suốt các chặng đờng lãnh
đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta đã có đờng lối chủ trơng đúng đắn trong sự
nghiệp đấu tranh vũ trang giải phóng đất nớc và thống nhất Tổ quốc mà còn đề ra
những đờng lối chủ trơng phát triển mọi mặt của nền kinh tế xã hội nớc nhà
trong đó có sự nghiệp giáo dục- đào tạo và sự nghiệp TDTT.
Ngay từ những ngày đầu thành lập nớc, trong tình thế cách mạng nớc ta
đang ở trong thế''ngàn cân treo sợi tóc''. Bác Hồ và Đảng vẫn quan tâm tới
việc xoá giặc dốt và coi giặc dốt ngang tầm với giặc đói và giặc ngoại xâm lúc
bấy giờ. Sau đó qua các bài nói chuyện của Bác Hồ, và các văn kiện và nghị
quyết của Đại hội Đảng III Đảng ta đã khẳng định tầm quan trọng của giáo dục
đào tạo đối với sự nghiệp xây dựng và thống nhất đất nớc. Chính vì vậy sự nghiệp
giáo dục của nớc ta từ khi thành lập nớc đến khi đất nớc thống nhất đã liên tục đ-
ợc phát triển.[Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành TW Đảng].
Đặc biệt từ những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20. Khi đất nớc ta tiến
vào thời kỳ đổi mới về kinh tế xã hội đã là luồng sinh khí mới thúc đẩy mạnh
mẽ sự nghiệp giáo dục đào tạo của nớc nhà.
Tháng 1/1993 Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành TW Đảng khoá VII
đã ra nghị quyết 4/CT-TW về công tác giáo dục đào tạo. Nghị quyết nêu
rõ .''Đại bộ phận đội ngũ giáo viên cha đợc đào tạo bồi dỡng tốt chất lợng
đội ngũ giáo viên còn bất cập đối với yêu cầu giáo dục '',''các trờng s
phạm chất lợng đào tạo còn thấp trình độ của đội ngũ giáo viên cha cao
đang là điều đáng lo ngại''. Chỉ thị còn chỉ ra các giải pháp tháo gỡ là.''Phải
đổi mới hệ thống s phạm, đào tạo lại và đào tạo mới một đội ngũ giáo viên
Ngay từ ngày đầu cách mạng trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục Bác
đã viết:'' Mỗi ngời dân khoẻ mạnh sẽ làm cho cả nớc khoẻ mạnh, mỗi ngời dân
yếu ớt sẽ làm cho cả nớc yếu ớt một phần''.
Sau hoà bình lặp lại ở Miền bắc vào năm 1958 Đảng và Nhà nớc đã quyết
định thành lập uỷ ban TDTT là cấp tốc xây dựng trờng đào tạo giáo viên
TDTT ở Quần ngựa Hà Nội để đào tạo các giáo viên giảng dạy TDTT ở các tr-
ờng phổ thông trung học và các trờng Đại học và dạy nghề.
Đại hội Đảng khoá III năm 1960. Đảng ta đã đa nội dung phát triển
TDTT vào nghị quyết của Đảng. Trong nghị quyết có đoạn:''Phát triển TDTT
7
nâng cao sức khoẻ nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ miền Bắc xã hội chủ
nghĩa giải phóng Miền Nam [35].
Trong những năm kháng chiến chống Mỹ Đảng và Chính phủ đã ra hàng
chục Thông t chỉ thị để thúc đẩy nền thể dục thể thao thời chiến nh các chỉ
thị 150-CT/TW chỉ thị 170-CT/TW. Sau khi đất nớc thống nhất công tác
TDTT đã đợc Đảng và Nhà nớc ta quan tâm càng sát sao hơn. Đặc biệt từ
cuối thập niên 80. đầu thập niên 90 của thế kỷ 20. Cùng với việc đề ra các
chiến lợc phát triển kinh tế chính trị xã hội. Đảng ta hết sức coi trọng công
tác thể dục thể thao.
Trong văn kiện đại hội Đảng VI,VII,VIII,IX và Hiến pháp nớc Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Đảng nhà nớc ta đã đề ra các chủ trơng đờng
lối phát triển TDTT của nớc nhà cũng nh khẳng định vai trò trách nhiệm nghĩa vụ
của toàn Đảng toàn dân đối với công tác TDTT. Trong từng giai đoạn Đảng ta đã
chia ra các chỉ thị có tính định hớng khá cụ thể để chỉ đạo công tác TDTT nh chỉ
thị 36CT/TW ngày 24/3/1994 về công tác TDTT và gần đây là chỉ thị 17CT/TW
tháng 10/2002 về phát triển TDTT đến năm 2010.
Trong chỉ thị 36CT/TW của Đảng ta đã nêu lên những thành tích đạt đợc
của ngành đồng thời cũng đã chỉ ra những yếu kém về sự phát triển của thể
thao quần chúng cũng nh thể thao thành tích cao. Điều đáng quan tâm là trong
chỉ thị này Đảng đã vạch ra cả những yếu kém trong công tác giáo dục luyện
thị nghị quyết về quy chuẩn lực lợng giáo viên cũng nh sân bãi dụng cụ dành
cho nhà trờng các cấp cũng nh quy định chế độ bồi dỡng trang phục trang bị
phục vụ giảng dạy TDTT ở các nhà trờng.
Tóm lại trong quá trình lãnh đạo cách mạng việt nam, Đảng và Nhà nớc ta
rất coi trọng phát triển công tác TDTT trong đó có công tác giáo dục thể chất cho
học sinh các cấp nhằm chuẩn bị tốt nguồn nhân lực phát triển toàn diện đức, trí,
thể, mỹ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ chủ nghĩa xã hội trên đất nớc ta.
1.2. Vai trò của năng lực giảng dạy thực hành đối với giáo
viên thể dục thể thao các trờng.
1.2.1. Khái niệm về năng lực giảng dạy thực hành
Cụm từ''Năng lực giảng dạy thực hành'' trên thực tế gồm 2 từ''năng lực''
và giảng dạy thực hành.
- Khái niệm về năng lực. Theo đại từ điển Tiếng Việt của giáo s Nguyễn
Nh ý [2000] thì năng lực có nghĩa là những điều kiện chủ quan để có thể đảm
nhiệm một nhiệm vụ nào đó:
- Khái niệm về giảng dạy thực hành. Trên thực tế thì thực hành đợc sử
dụng rộng trong lĩnh vực dạy nghề. Từ thực hành kỹ thuật là chỉ việc dùng
hành động để thực hiện một kỹ thuật nào đó.
9
Vì vậy giảng dạy thực hành chính là giảng dạy cho học sinh các yếu lĩnh
cơ bản khi thực hiện một kỹ thuật nào đó.
Trong dạy nghề nói chung và giảng dạy TDTT nói riêng giảng dạy thực
hành chiếm tỷ lệ rất cao nhất là giảng dạy TDTT ở các trờng từ Mẫu giáo đến
Đại học tỷ lệ thực hành có thể đạt tới 90-95% tổng số giờ dạy.
- Các điều kiện chủ quan của năng lực giảng dạy thực hành TDTT để có
thể nắm bắt đợc năng lực giảng dạy thực hành của giáo viên TDTT ở các trờng
học cần phải bao gồm những điều kiện chủ quan gì. Chúng tôi đã dựa vào các
việc tổng hợp các t liệu nh giáo dục học TDTT lý luận và phơng pháp giáo
dục TDTT trờng học
Theo quản lý TDTT trờng học thấy năng lực giảng dạy thực hành của
học tiểu học và trung học cơ sở, việc trang bị các kỹ năng vận động cơ bản rất
quan trọng nh đi bộ, chạy, nhảy đẩy, ném, leo, bò, chui, vợt mà các kỹ năng này
kém sẽ làm hạn chế năng lực vận động, từ đó lâu dài sẽ ảnh hởng xấu đến năng
xuất lao động và các vận động trong sinh hoạt hàng ngày của học sinh. Nếu
năng lực giảng dạy thực hành của giáo viên không tốt cũng đồng nghĩa với việc
tác động xấu đến năng lực vận động, đến năng xuất lao động và các vận động
trong sinh hoạt hàng ngày của các em sau này.
- ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả nâng cao thể chất cho học sinh.
Một trong những mục tiêu cơ bản của giảng dạy TDTT ở các trờng học
các cấp là nâng cao thể chất cho học sinh. Nh chúng ta đã biết thể chất là một
lĩnh vực bao gồm thể hình, sức khoẻ và các tố chất thể lực, tâm lý. ở tuổi thiếu
niên nhi đồng thể hình của các em đang phát triển mạnh mẽ, nếu tác động
đúng hớng, đúng phơng pháp sẽ giúp cho quá trình phát triển cơ thể tốt hơn
còn nếu tác động không đúng phơng pháp hoặc dùng các bài tập kỹ thuật sai
sẽ hình thành thói quen xấu và ảnh hởng tới sự phát triển thể hình bình thờng
của học sinh thậm chí còn gây ra các sự cố chấn thơng. Mặt khác các cơ quan
nội tạng, thần kinh của các em phát triển cha đầy đủ, nếu tập luyện TDTT
không khoa học lợng vận động không hợp lý sẽ dẫn tới ảnh hởng sức khoẻ
của học sinh từ đó làm suy giảm thể chất của các em.
- Việc phát triển các tố chất thể lực cho học sinh là điều hết sức quan
trọng trong giáo dục TDTT ở nhà trờng các cấp. Song không phải phát triển
đồng loạt nh nhau mà cần phải dựa vào đặc điểm phát triển cơ thể ở các nhóm
lứa tuổi mà có sự điều chỉnh cả về nội dung hình thức và khối lợng tập luyện
mới có thể đạt hiệu quả phát triển tố chất thể lực nh mong muốn.
- ảnh hởng đến việc hình thành nhân cách cho học sinh. Nh đã biết trong
các giờ TDTT thờng lấy hình thức vận động, vui chơi, thi đấu là chính,
những hình thức hoạt động thể lực thờng rất hấp dẫn đối với thiếu niên nhi
đồng. Theo các nhà tâm lý TDTT thì:''Cũng chính trong lúc hng phấn tập
luyện vui chơi, thi đấu các cá tính thờng biểu hiện rất rõ nét, đặc biệt là các
biểu hiện về ý thức tập thể ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tự giác tích cực,
2. Thông qua con đờng từng bớc vận dụng có bài bản các kiến thức đã
học đợc trên ghế nhà trờng vào thực tế giảng dạy. [Sau khi sinh viên đã tiếp
thu đợc một khối lợng nhất định về tri thức lý luận và phơng pháp cũng nh
năng thực hành], các giáo viên tổ chức cho sinh viên từng bớc làm quen với
các khâu của kỹ năng giảng dạy nh việc điều chuyển đội hình đội ngũ, soạn
12
giáo án giảng dạy từng động tác kỹ thuật, tham quan giảng dạy, thực tập tại
lớp. Những bớc tập dợt đầu tiên này sẽ tạo tiền đề để các giáo sinh có thể tiến
hành các công việc khó hơn, phức tạp hơn của năng lực giảng dạy thực hành
nh năng lực phát hiện sai lầm và sửa chữa sai lầm, năng lực xử lý các tình
huống s phạm để các em vững tin bớc vào thực tập s phạm (tức thực tập tốt
nghiệp).
3. Thông qua thực tập giảng dạy để bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hành
cho giáo sinh. Có thể nói: Khi đứng lớp cũng là lúc ngời sinh viên phải biết đem
các kiến thức đã học đợc, kinh nghiệm đã thu đợc qua việc tập dợt từng bớc các
khâu soạn giáo án, thực tập tại lớp khi còn đang học từng môn học để thể hiện
đợc toàn bộ năng lực giảng dạy của mình trong giờ thực tập.
Tuy vậy, nếu khâu thực tập tốt nghiệp này chỉ tiến hành một cách hời
hợt, chiếu lệ, thiếu sự chỉ giáo chặt chẽ của giáo viên cũ, giáo viên có kinh
nghiệm hoặc tập thể giáo sinh thì bản thân giáo sinh thực tập trên lớp cũng
không thể thấy hết đợc mặt mạnh, mặt yếu, cái đợc, cái cha đợc khi giáo sinh
lên lớp, mà với cách chiếu lệ đó sẽ khó mang lại kết quả nâng cao năng lực
giảng dạy cho học sinh. Chính vì vậy, nhiều chuyên gia giáo dục cho rằng:
Khâu kiến tập s phạm và thực tập s phạm có ý nghĩa rất lớn đối với việc hình
thành và củng cố năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh trớc khi các em
chính thức bớc vào ngành s phạm thể dục thể thao. Các nhà s phạm thể dục
thể thao cũng khuyến nghị nên coi trọng khâu kiến tập và thực tập s phạm có
sự giám sát, uốn nắn và gợi mở của các giáo viên chỉ đạo để giáo sinh phát
huy tính chủ động sáng tạo, nhanh chóng nâng cao đợc năng lực giảng dạy
thực hành. Đặc biệt các nhà khoa học thể dục thể thao còn nhấn mạnh 3 con
- Mức độ hoàn thiện về nhân cách ngời thầy.
Những yếu tố này đợc hình thành và phát triển đợc thông qua quá trình đào
tạo và tự đào tạo của ngời giáo viên. Hay nói cách khác là thông qua quá trình
dạy của ngời thầy và học của ngời trò về việc dạy của ngời thầy
Các nhà khoa học giáo dục TDTT cho rằng. Giáo dục TDTT ở thời đại
hiện nay không còn mang tính hình thức và kinh nghiệm, không còn mang
tính sao chép máy móc theo kiểu truyền nghề mà nó mang tính khoa học rất
cao. Bản thân các kỹ thuật và phơng pháp thể thao đều mang tính qui luật và
xây dựng trên nền tảng các định luật định lý về vật lý, hoá học, sinh học và
sinh lý học. Vì vậy trong giảng dạy thực hành các kỹ thuật,giáo viên phải nắm
chắc các khoa học về sinh cơ, sinh hoá, sinh lý để phân tích giải thích bản
chất vận động của động tác. Mặt khác biết phân chia các kỹ thuật phức tạp
thành các pha trọng điểm khác nhau vừa đúng lý luận vừa dùng các hình ảnh
trực quan bằng thị phạm hoặc xem tranh ảnh, video để tác động sâu sắc vào
các giác quan thị giác và thính giác của học sinh giúp cho học sinh ghi lại đợc
biểu tợng và có thể tái hiện đợc. Sau đó mới dùng các bài tập đơn lẻ hoặc liên
14
hoàn để biểu hiện các biểu tợng hình ảnh thành biểu tợng vận động của động
tác nh tốc, độ, mức độ, dùng lực, phơng hớng Cuối cùng thông qua các biện
pháp phát hiện và sửa chữa sai lầm để hoàn thiện và củng cố kỹ thuật đã học
đợc [16, 17, 24].
Quá trình dạy học đạt đợc hiệu quả cao hay thấp còn tuỳ thuộc vào việc
sử dụng các phơng pháp, phơng tiện dạy học nhằm khai thác hết tiềm năng
tiếp thu kỹ thuật của ngời học [18, 19].
Theo các nhà giáo dục học thì hai yếu tố trình độ thực hành kỹ thuật và
trình độ lý thuyết về kỹ thuật sẽ giúp cho giáo viên mô tả kỹ thuật bằng trực
quan và lời nói, giúp học sinh nhanh chóng hình thành biểu tợng vận động
đúng, từ đó có thể nhanh chóng nắm bắt đợc các kỹ năng vận động.
Trình độ nắm vững các lý luận dạy học và huấn luyện sẽ có thể giúp cho
giáo viên trong việc biên soạn giáo trình, giáo án một cách khoa học hợp lý.
thể chất của học sinh, sinh viên trớc thềm thế kỷ 21 phơng pháp giảng dạy
TDTT ở một số nớc trên thế giới'' của Giáo s Lê Văn Lẫm. Các tài liệu về
nghiên cứu TDTT trờng học trớc thềm thế kỷ 21 (1999) của Lâm Trọng
Triệu (Của Trung Quốc) chúng tôi có thể tách ra một số xu hớng cơ bản nh
sau [34]
1.4.1. Chú trọng cải tiến chơng trình đào tạo giáo viên TDTT.
Nh chúng ta đều biết chơng trình là một bản thiết kế trong đào tạo. Chất
lợng chơng trình phù hợp hay không có tính khoa học hay không có tính tiếp
cận hiện đại hay không sẽ quyết định chất lợng các sản phẩm đầu ra là ngời
học sinh, sinh viên cao hay thấp có đáp ứng hoặc không đáp ứng đợc nhu cầu
của xã hội và thực tiến xã hội hay không.
Do thực tiến xã hội không ngừng phát triển nhu cầu của xã hội đối với
chất lợng đào tạo cũng ngày một cao. Vì vậy cần phải cải tiến chơng trình bỏ
đi những nội dung tính thực tiễn không cao bổ xung những kiến thức và nội
dung mới mang tính khoa học vào thực tiến cao lớn.
Việc cải tiến chơng trình đào tạo cũng nh chơng trình và nội dung môn
học ở các nớc tiên tiến nh Mỹ, Pháp, Đức, Anh, Nhật, Trung Quốc, Nga th-
ờng diễn ra với chu kỳ từ 5-7 năm một lần. Sự đổi mới chơng trình đào tạo
cũng nh chơng trình và nội dung môn học đã mang lại sự tiến bộ to lớn cho
nền giáo dục đào tạo các nớc phát triển trên thế giới.
1.4.2. Xu thế đổi mới phơng pháp, phơng thức và phơng tiện giảng
dạy huấn luyện TDTT.
Để nâng cao năng lực s phạm nói chung và năng lực giảng dạy thực hành các
môn TDTT nói riêng, trong những năm gần đây các nhà khoa học, các giáo viên,
huấn luyện viên ở nhiều nớc phát triển đã trú trọng vận dụng thành tựu khoa học
giảng dạy các môn khoa học khác vào lĩnh vực TDTT nh phơng pháp giảng dạy
nêu vấn đề. Phơng pháp gợi mở, phơng pháp qui nạp Ngoài ra còn đổi mới các
16
phơng tiện dụng cụ giảng dạy huấn luyện nh các phim ảnh kỹ thuật quay chậm,
phân tích hình ảnh kỹ thuật không gian ba chiều, các dụng cụ bổ trợ nh đờng băng
trọng điểm ở các nớc này, nhng do việc xác định các môn học trọng điểm ở
mỗi nớc có khác biệt nên nội dung bồi dỡng năng lực giảng dạy ở các môn
cũng có sự khác nhau. Thông thờng các nớc tập trung vào các môn trọng điểm
17
sau: Điền Kinh, Thể dục, Bơi lội, Trò chơi đợc gọi là các môn bắt buộc ngoài
ra tuỳ thuộc vào điều kiện và truyền thống của khu vực mà có các môn tự
chọn khác nhau nh các môn bóng, thể thao dân tộc
Xu hớng đổi mới về phơng thức bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hành
cho giáo sinh s phạm nói chung và s phạm TDTT nói riêng có xu hớng tiến
hành theo phơng thức 3 bớc.
Bớc 1:
Thực tập tại lớp do giáo viên của từng bộ môn đảm nhiệm phần nội dung
dạy môn của mình thông thờng tiến hành trong thời gian từ 1-2 tuần và bố trí
vào các năm học thứ 1 đến thứ 2.
Bớc 2: Quan sát giảng dạy.
Phần này đợc bố trí chung vào kế hoạch giảng dạy của nhà trờng nh
là''thực tập lần 1''. Quan sát s phạm đợc tiến hành vào cuối năm học thứ 2 và
kéo dài 2-3 tuần. Trong đó có 1 tuần để các giáo viên hớng dẫn''thực tập'' phổ
biến về nội dung phơng pháp quan sát.
Còn 1-2 tuần học sinh dự giờ và tiến hành viết bản''thu hoạch''mang tính
phân tích đánh giá các kết quả quan sát giảng dạy (dự giờ ).
Bớc 3: Thực tập tốt nghiệp.
Trong những năm gần đây với nội dung mang tính kinh điển này của quá
trình đào tạo ngành nghề có những đổi mới đáng kể. Trớc tiên là sự chuẩn bị
cho các cuộc thực tập đợc coi trọng hơn bao gồm đối tợng, địa điểm, nội dung
thực tập, tổ chức ban chỉ đạo thực tập gồm các giáo viên có kinh nghiệm ở đơn
vị đào tạo và cơ sở thực tập.Trong quá trình thực tập học sinh phải thực tập các
nội dung sau:
- Soạn chơng trình giảng dạy học kỳ.
- Soạn tiến trình giảng dạy học kỳ.
trạng sử dụng nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh
TDTT của trờng CĐSP TW Nha Trang
2.2.2. Nhiệm vụ 2.
Nghiên cứu cải tiến và đánh giá hiệu quả của các nội dung cải tiến nhằm
giáo dục năng lực giảng dạy thực hành cho các giáo sinh TDTT trờng Cao
đẳng s phạm TW Nha Trang
2.3. Phơng pháp nghiên cứu.
Để giải quyết đợc các nhiệm vụ nghiên cứu đề tài đã sử dụng các phơng
pháp nghiên cứu sau:
2.3.1. Phơng pháp tổng hợp và phân tích tài liệu.
Đây là một phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng rộng rãi trong các lĩnh
vực nghiên cứu về lý luận cũng nh thực hành trong TDTT. Trong đề tài này
chúng tôi sử dụng phơng pháp tổng hợp và phân tích tài liệu với mục đích là
thu thập các nguồn thông tin có trong các tài liệu trong và ngoài nớc nhằm tạo
cho chúng tôi cách nhìn tổng thể các vấn đề nghiên cứu, đồng thời cũng đã
tìm các luận cứ về lý luận và thực tiễn cho công tác nghiên cứu giải quyết các
vấn đề trong đề tài.
Các tài liệu mà đề tài này tổng hợp gồm: Các tài liệu chuyên ngành nh lý
luận và phơng pháp giáo dục TDTT, giáo dục học TDTT, quản lý TDTT. Tâm
lý học TDTT Các t liệu thông tin về các hoạt động TDTT ở trong và ngoài n-
ớc các văn kiện, thông t chỉ thị nghị quyết của Đảng và Nhà nớc, các tuyển tập
20
khoa học của trờng Đại học TDTT và Bộ giáo dục đào tạo danh mục tài liệu
tham khảo đợc trình bày ở cuối luận văn.
2.3.2. Phơng pháp phỏng vấn.
Phơng pháp phỏng vấn là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi trong các
công trình nghiên cứu về khoa học tự nhiên cũng nh xã hội từ những thông
tin thu đợc qua phỏng vấn sẽ có thêm đợc nguồn tri thức, cách suy nghĩ, ý t-
ởng từ các chuyên gia để có đợc tầm nhìn rộng hơn. Từ đó giúp hình thành các
giả thiết khoa học cũng nh tăng thêm tính khách quan và độ tin cậy đối với
- Điểm dự giờ.
- Điểm thực tập s phạm.
- Điểm rèn luyện của sinh viên.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong giảng dạy.
CácTest này đều phải có các nội dung và phơng pháp cho điểm riêng của
từng bộ môn. Riêng điểm rèn luyện, điểm dự giờ và điểm thực tập s phạm đợc
cho điểm theo quy định của bộ Giáo dục & đào tạo và các tiêu chí do giám hiệu
nhà trờng phê duyệt (nh chúng tôi đã trình bày ở phần phụ lục).
2.3.5. Phơng pháp thực nghiệm s phạm.
Phơng pháp thực nghiệm s phạm là một phơng pháp nghiên cứu rất quan
trọng và đợc sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực nghiên cứu về giảng dạy,
huấn luyện TDTT. Trong đó hiện tợng và điều kiện quan tâm chịu sự tác động
và kiểm tra trực tiếp của nhà nghiên cứu. Thực nghiệm sẽ đa tới khả năng tạo
ra điều kiện cần thiết cho nhà nghiên cứu, loại trừ ảnh hởng của các tác động
bên ngoài và cuối cùng là khả năng tái diễn hiện tợng làm cho thực nghiệm có
giá trị thay thế.
Tùy thuộc vào mức độ thay đổi của điều kiện thực tế thông thờng ngời ta
sử dụng các loại :
- Thực nghiệm trong điều kiện tự nhiên
- Thực nghiệm theo mô hình.
- Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm.
Trong đề tài này với mục đích nghiên cứu là thông qua đánh giá những
nhợc điểm, tồn tại của thực trạng sử dụng nội dung bồi dỡng năng lực giảng
dạy thực hành của giáo sinh TDTT trờng CĐSP TW Nha Trang, bằng phơng
pháp tổng hợp t liệu, thông qua phỏng vấn và cuối cùng là dùng phơng pháp
thực nghiệm s phạm để kiểm định các nội dung đổi mới đợc đề xuất. Vì vậy
đề tài chủ yếu sử dụng phơng pháp thực nghiệm trong điều kiện tự nhiên.
2.3.6. Phơng pháp toán học thống kê.
Trong đề tài này dùng các thuật toán thống kê để xử lý các số liệu kiểm
tra trớc và sau thực nghiệm.
2
: Là phơng sai.
: Là ký hiệu của tổng
_
: Là số trung bình cộng.
xi: Là giá trị tự các mẫu riêng biệt.
n: Là kích thớc tập hợp mẫu.
3- Độ lệch chuẩn
=
2
4. Tính giá trị t của so sánh 2 số trung bình với n>30.
B
B
A
A
BA
nn
t
22
+
=
Trong đó:
X
A
: Là số trung bình cộng của tập hợp mẫu nhóm A.
- Xây dựng và bảo vệ đề cơng trớc Hội đồng khoa học.
Giai đoạn 2: Từ tháng 12/2005 đến tháng 8/2006.
Giai đoạn này chủ yếu giải quyết các công việc sau:
- Đọc và tham khảo tài liệu có liên quan.
- Tiến hành quan sát và kiểm tra s phạm nhằm đánh giá thực trạng trình
độ năng lực giảng dạy thực hành và thực trạng sử dụng nội dung bồi dỡng
năng lực giảng dạy thực hành cho các giáo sinh Trờng CĐSP TW Nha Trang.
- Lập phiếu phỏng vấn và tiến hành hội thảo nhằm xác định các nội dung
cải tiến nhằm nâng cao năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh TDTT tr-
ờng CĐSP TW Nha Trang.
Giai đoạn 3: Từ tháng 9/2006 đến tháng 4/2008.
Giai đoạn này chủ yếu giải quyết các công việc sau:
- Tiến hành thực nghiệm để tìm hiệu quả của việc cải tiến các nội dung
nhằm bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh TDTT trờng CĐSP
TW Nha Trang
- Viết phần tổng quan các vấn đề nghiên cứu.
Giai đoạn 4: Từ tháng 4/2008 - tháng 6/2008. Giai đoạn này chủ yếu giải
quyết các công việc sau:
- Xử lý số liệu.
24
- Hoàn thiện đề tài.
- In ấn và báo cáo thử.
- Báo cáo trớc Hội đồng khoa học.
2.4.2. Địa điểm nghiên cứu:
- Tại trờng Đại học TDTT Từ Sơn- Bắc Ninh.
- Tại Trờng CĐSP TW Nha Trang
2.4.3. Đối tợng nghiên cứu.
Gồm sinh viên nam, nữ (trong đó có 36 nữ và 52 nam) của 2 khoá cao
đẳng 4 và 5 của Trờng CĐSP TW Nha Trang
25