CHUY£N §Ò CUèI KHãA
Môc Lôc
Hä Vµ Tªn: NguyÔn §øc Lu©n 1 Líp : CQ46/05.01
CHUYÊN Đề CUốI KHóA
LờI Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong khi cả nớc đang thực hiện chiến lợc công nghiệp hóa- hiện đại hóa,
tập trung ngoại lực, nội lực xây dựng đất nớc thì hoạt động kinh tế gian dối,
phi pháp của một số bộ phận, cá nhân, tập thể hòng trốn thuế và các nghĩa vụ
khác đối với Nhà nớc - gọi chung là các hoạt động gian lận thơng mại đã gây
hại nghiêm trọng tới nền kinh tế, đi ngợc lại và cản trở tiến trình phát triển
chung. Vì thế, để bảo vệ thành công các thành quả kinh tế - xã hội, chống gian
lận thơng mại là một việc làm cấp thiết, đòi hỏi sự quan tâm của mọi cấp, mọi
ngành và các tầng lớp nhân dân trong xã hội. Ngày nay, quá trình toàn cầu hóa
nền kinh tế là một tất yếu khách quan dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các
quốc gia về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ rất lớn. Các quốc gia tham
gia quá trình hội nhập phải đảm bảo nguyên tắc hợp tác cùng có lợi bằng cách
nâng cao hiệu quả thơng mại quốc tế. Cùng với quá trình phát triển này, hàng
hóa lu thông giữa các quốc gia thông qua các cửa khẩu hải quan đợc đơn giản
hóa về mặt thủ tục nhằm giải phóng hàng nhanh chóng. Nhng do sự phong
phú của hàng hóa và sự khó xác định về trị giá nên đã đặt ra một vấn đề lớn
cho Ngành hải quan làm sao cho đảm bảo lợi ích Nhà nớc, thu đúng, thu đủ về
thuế, không bị thất thu cho ngân sách quốc gia. Gian lận thơng mại qua trị giá
hải quan là một quan tâm thờng nhật của ngành Hải quan. Hình thức gian lận
này diễn ra khá phổ biến và là căn bệnh của hoạt động xuất nhập khẩu
trong nhiều năm qua. Hình thức gian lận này có xuất phát điểm từ sự khai báo
không trung thực giá mua thực tế hàng hóa của doanh nghiệp với cơ quan Hải
quan và những kẽ hở trong chính sách, lỏng lẽo trong hoạt động quản lý thơng
mại quốc tế.
Trớc năm 2004, để đối phó với thực trạng này, Ngành Hải quan đã ban
hành danh mục những mặt hàng Nhà nớc quản lý giá và bảng giá tối thiểu
CHUYÊN Đề CUốI KHóA
2. Muc đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về chống gian lận thơng
mại qua giá trong hoạt động nhập khẩu, để đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao công tác chống gian lận thơng mại qua giá trong hoạt động nhập khẩu của
Hải quan Việt Nam hiện nay.
3. Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề giới hạn trong phạm vi nghiên cứu hoạt động chống gian lận
thơng mại qua giá trong hoạt động nhập khẩu của Hải quan Việt Nam từ năm
2007 trở lại đây.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Chuyên đề này đợc xây dựng trên cơ sở phân tích tình hình thực tế kết
hợp với các lý thuyết kinh tế đã học tại nhà trờng, đồng thời sử dụng phơng
pháp tổng hợp, thống kê, so sánh để đạt đợc mục đích chính đã nêu ở trên.
5. Kết cấu đề tài
Nội dung của đề tài gồm ba chơng lớn
Chơng I: Tổng quan về gian lận thơng mại qua giá và chống gian lận
thơng mại qua giá.
Chơng II: Thực trạng công tác chống gian lận thơng mại qua giá trong
hoạt động nhập khẩu của Hải quan Việt Nam trong thời
gian qua.
Chơng III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chống gian lận
thơng mại qua giá trong hoạt động nhập khẩu của Hải quan
Việt Nam.
Với khoảng thời gian thực tập ngắn và kiến thức còn hạn chế nên Chuyên
đề thực tập của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì thế, em
kính mong những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, của các anh chị, cô
Họ Và Tên: Nguyễn Đức Luân 4 Lớp : CQ46/05.01
CHUYÊN Đề CUốI KHóA
chú công tác tại Cục thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan để chuyên đề
Gian lận thơng mại ở Việt nam không phải là vấn đề mới, từ xa xa, ông
cha ta đã đúc kết hành vi gian lận thơng mại thành câu: "Buôn gian, bán lận"
để chỉ những mặt trái của việc buôn bán, để mọi ngời cảnh giác với thủ đoạn,
mánh khóe, lừa dối khách hàng của các gian thơng. Hiện nay chúng ta đang
Họ Và Tên: Nguyễn Đức Luân 6 Lớp : CQ46/05.01
CHUYÊN Đề CUốI KHóA
phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị tr-
ờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Chấp nhận cơ chế thị trờng tất yếu phải chấp
nhận cạnh tranh. Cạnh tranh là động lực để phát triển. Nguyên nhân và động
cơ cuối cùng của cạnh tranh là lợi nhuận. Trong cạnh tranh chắc chắn sẽ xuất
hiện hình thức và thủ đoạn gian lận thơng mại phức tạp và tinh vi thể hiện ở
các hành vi trốn thuế, lẩn tránh sự kiểm soát của Nhà nớc, buôn lậu, lừa đảo,
hối lộ, lấy cắp bí mật sản xuất, cạnh tranh tiêu cực phi kinh tế Nh vậy, có thể
thấy mục đích hành vi gian lận trong lĩnh vực thơng mại nhằm thu đợc lợi
nhuận không chính đáng.
ở nớc ta hiện nay cha có một văn bản pháp luật nào đề cập một cách đầy
đủ khái niệm về gian lận thơng mại cũng nh gian lận thơng mại trong lĩnh vực
Hải quan. Mặc dù vậy, thuật ngữ gian lận thơng mại đợc sử dụng một cách
rộng rãi ở các Bộ, ngành, các tổ chức khác nhau. Sau đây, chúng ta xem xét
quan điểm của tổ chức Hải quan Thế giới định nghĩa về gian lận thơng mại.
Gian lận thơng mại trong lĩnh vực Hải quan
Khác với gian lận thơng mại nói chung, gian lận thơng mại trong lĩnh vực
Hải quan là những hành vi gian lận nhằm trốn tránh việc kiểm soát của cơ
quan Hải quan để trốn thuế xuất nhập khẩu.
Việc xác định khái niệm gian lận thơng mại trong lĩnh vực Hải quan đã
đợc Hội đồng hợp tác Hải quan quốc tế (nay là tổ chức Hải quan thế giới
World Customs Organization-WCO) thảo luận nhiều lần. Ngày 9/6/1977, các
nớc thành viên họp tại Nairobi (CH Kenya) đã đa ra định nghĩa: "Gian lận th-
ơng mại trong lĩnh vực Hải quan là hành vi vi phạm pháp luật Hải quan, lừa
dối Hải quan để lẩn tránh một phần hoặc toàn bộ việc nộp thuế xuất nhập
5. Lợi dụng chế độ u đãi hàng gia công.
6. Lợi dụng chế độ tạm nhập tái xuất.
7. Lợi dụng yêu cầu về giấy phép xuất nhập khẩu (qua thỏa thuận lợi dụng
giấy phép nhập hàng dệt cho trang bị quân đội để nhập hàng dệt nói chung)
Họ Và Tên: Nguyễn Đức Luân 8 Lớp : CQ46/05.01
CHUYÊN Đề CUốI KHóA
8. Lợi dụng chế độ quá cảnh (mang hàng hóa quá cảnh để tiêu ở trong nớc
hàng đi qua)
9. Khai sai về số lợng, trọng lợng, chất lợng hàng hóa.
10. Lợi dụng chế độ mục đích sử dụng, kể cả buôn bán hàng hóa trái phép
hàng đợc u đãi thuế.
11. Vi phạm đạo luật về diễn giải thơng mại hoặc quy định về bảo vệ quyền
lợi ngời tiêu dùng.
12. Sản xuất và lu thông hàng hóa giả, hàng ăn cắp mẫu mã.
13. Hàng giao dịch, buôn bán không sổ sách.
14. Yêu cầu giả, khống việc hoàn hoặc truy hoàn thuế Hải quan (kể cả làm
chứng từ giả về hàng đã xuất khẩu)
15. Kinh doanh ma, đăng ký kinh doanh lậu liễm nhằm hởng tín dụng thuế
trái phép.
16. Tuyên bố thanh lý công ty khi nợ thuế đã lên cao nhằm tránh nộp thuế,
ngay sau đó đăng ký thành lập công ty mới. Loại gian lận này còn đợc gọi là
Hội chứng phợng hoàng.
Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề chỉ quan tâm đến hành vi gian lận th-
ơng mại thứ 3, đó là hành vi gian lận thơng mại qua trị giá Hải quan. Đây là
hình thức gian lận khá phổ biến và ảnh hởng nghiêm trọng đến số thu của
Ngân sách Nhà nớc.
1.1.2. Gian lận thơng mại qua giá
1.1.2.1. Khái niệm và các hình thức gian lận thơng mại qua giá
Gian lận thơng mại qua giá: Là những hành vi che dấu các khoản chi
phí cấu thành nên trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu nhằm khai báo
trị giá hàng hóa có quan hệ lũy tiến, ví dụ hàng hóa có giá trị dới X đơn vị tiền
tệ có thuế suất 5%, hàng hóa có giá trị trên X đơn vị tiền tệ có thuế suất 10%.
Khi đó việc giai báo trị giá thấp hơn so với thực tế có thể có lợi cho doanh
nghiệp.
Họ Và Tên: Nguyễn Đức Luân 10 Lớp : CQ46/05.01
CHUYÊN Đề CUốI KHóA
Khi khai báo giảm trị giá, các doanh nghiệp nhập khẩu có thể sử dụng
các phơng thức gian lận sau:
+ Lập hóa đơn kép, trong đó hóa đơn ghi trị giá thấp xuất trình cho cơ
quan hải quan, hóa đơn ghi trị giá cao đợc ngời nhập khẩu giữ lại để làm
chứng từ thanh toán.
+ Lập hóa đơn giả trong đó trị giá hóa đơn là không đúng, hóa đơn này
ghi số lợng và/ hoặc trị giá thấp hơn thực tế.
+ Thanh toán từng phần, trong đó hóa đơn không thể hiện các khoản đã
thanh toán trớc đó hoặc các khoản thanh toán khác vào tổng trị giá mà chỉ ghi
số tiền còn lại phải thanh toán.
+ Không khai báo các khoản trợ giúp, phí bản quyền, phí giấy phép và
các khoản lời lãi từ việc bán lại hàng hóa.
+ Không khai báo khoản hoa hồng bán hàng hoặc khai hoa hồng bán
hàng thành hoa hồng mua hàng
+ Khai báo không đúng khoản cớc phí và chi phí liên quan khác: Tùy vào
quy định của mỗi quốc gia, nếu cớc phí vận tải đợc tính vào trị giá Hải quan
thì các khoản này có thể đợc khai thấp đi. Còn khi không đợc tính vào trị giá
hải quan thì các khoản này có thể đợc khai cao hơn vì không phải chịu thuế và
làm cho trị giá Hải quan giảm đi.
+ Không khai báo về các mối quan hệ đặc biệt với ngời bán: Để tránh bị
kiểm tra kĩ, ngời nhập khẩu có quan hệ đặc biệt với ngời xuất khẩu có thể khai
báo một cách đơn giản là không có quan hệ nào với ngời bán.
+ Làm sai lệch các chi phí: Ngời nhập khẩu sẽ cung cấp cho cơ quan Hải
quan các số liệu về chi phí sản xuất lấy từ ngời sản xuất mặt hàng đó. Vì cơ
Khai báo nhầm lẫn:
Tức là khai báo trị giá của hàng hóa nhập khẩu , ngời khai ( ngời mua,
ngời nhập khẩu hoặc đại lý Hải quan) ghi nhầm con số, tính toán nhầm lẫn
Họ Và Tên: Nguyễn Đức Luân 12 Lớp : CQ46/05.01
CHUYÊN Đề CUốI KHóA
dẫn đến kết quả cuối cùng không giống với trị giá thực của hàng hóa. Đối
với trờng hợp này, cơ quan Hải quan cho phép doanh nghiệp đợc sửa chữa , bổ
sung khai báo, bất kể đó là chính do Hải quan hay doanh nghiệp phát hiện ra.
Xác định trị giá không chính xác:
Trên thực tế có nhiều trờng hợp do không hiểu biết về các quy định xác
định trị giá Hải quan nên doanh nghiệp xác định sai trị giá Hải quan của
hàng hóa. Chẳng hạn, việc xác định trị giá của các khoản trợ giúp phân bổ
cho hàng hóa nhập khẩu. Tiền bản quyền và phí giấy phép cũng là các khoản
dễ dẫn đến xác định sai trị giá Theo quy định của Hải quan, có một khoản tiền
phải đợc tính vào trị giá Hải quan nh tiền cho nhãn mác thơng mại, bản quyền
trong các vật phẩm văn hóa, bí quyết sản xuất Ng ợc lại, cũng có những
khoản tiền bản quyền không phải cộng vào trị giá nh tiền trả cho quyền tái
xuất sản phẩm nhập khẩu trong nội địa nớc nhập khẩu. Nh vậy, đối với những
yếu tố phức tạp, ảnh hởng đến giá trị hàng hóa, doanh nghiệp có thể dễ
dàng tính toán sai trị giá Hải quan của hàng hóa nhập khẩu một cách
không cố ý. Trong những trờng hợp nh vậy, các nớc thờng quy định ngời khai
Hải quan có thể đợc đề nghị sửa đổi, bổ sung khai báo ban đầu và nộp bổ sung
số thuế nếu giá trị sau khi đợc xác định lại cao hơn trị giá đã xác định khi
nhập khẩu hàng hóa.
Họ Và Tên: Nguyễn Đức Luân 13 Lớp : CQ46/05.01
CHUYÊN Đề CUốI KHóA
1.1.2.3. Những tác hại của gian lận thơng mại qua giá
Gian lận thơng mại qua giá đang ngày càng diễn biến phức tạp với các
hình thức ngày càng tinh vi đã gây ra những ảnh hởng không nhỏ tới nền kinh
tế quốc dân, an ninh, chính trị, văn hóa xã hội của đất nớc.
bênh vì không phải lúc nào cũng trốn tránh đợc sự kiểm tra, giám sát của cơ
quan có thẩm quyền bởi khi có mặt hàng nào đó bùng phát về gian lận thì Nhà
nớc sẽ tiến hành các biện pháp ngăn chặn nó. Cho nên trong những thời kì này
sẽ nảy sinh các cơn sốt về giá, đảo lộn thị trờng và tính không ổn định của thị
trờng vào giai đoạn độ bất định cao làm mất đi vai trò định hớng và quản lý
của Nhà nớc.
Cuối cùng, một điều phải tính đến đó là khi kì vọng vợt quá năng lực
hiện thực bản thân nó sẽ tạo ra một nền kinh tế tiêu thụ giả tạo, đồng thời
cũng hình thành các kênh ngầm để tiến hành tiêu thụ hay cung cấp các dịch
vụ riêng biệt cho gian lận thơng mại sẽ làm cho vai trò quản lý của Nhà nớc
mất dần tính định hớng tiến tới một nền kinh tế cạnh tranh lành mạnh và có
nội lực.
Đặc điểm chung của gian lận thơng mại nói chung và gian lận thơng mại
qua giá nói riêng là không từ một thủ đoạn nào để thu lợi bất chính những
khoản tiền mà nếu làm ăn chính đáng thì không thể nào kiếm đợc. Từ những
đồng tiền bất chính do gian lận thơng mại tạo ra làm cho đạo đức của nhiều
thơng nhân bị tha hóa, biến chất. Đây là nguyên nhân chính gây ra nhiều tệ
nạn xã hội, làm ảnh hởng không nhỏ đến giá trị truyền thống của dân tộc.
Chính những tác hại mà gian lận thơng mại gây ra cho nền kinh tế quốc
dân và văn hóa xã hội đã ảnh hởng đến uy tín của Đảng và Nhà nớc trong quá
trình xây dựng một xã hội công bằng văn minh. Niềm tin của dân chúng vào
Nhà nớc phải đợc nhìn nhận thông qua hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà n-
ớc. Khi có gian lận bùng phát sẽ kéo theo một chuỗi các yếu tố liên quan đến
ngân sách thu hẹp không thể chi cho giáo dục đào tạo và phúc lợi xã hội, một
Họ Và Tên: Nguyễn Đức Luân 15 Lớp : CQ46/05.01
CHUYÊN Đề CUốI KHóA
bộ phận lớn cán bộ bị thoái hóa biến chất Những kì vọng của dân chúng dần
bị mai một và khi niềm tin bị mất đi thì hậu quả không thể tởng tợng đợc.
Gian lận thơng mại làm cho Nhà nớc không thể kiểm soát đợc tình hình
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, liên doanh đầu t với nớc ngoài, công
Hoạt động chống gian lận thơng mại qua giá là việc sử dụng các biện
pháp nghiệp vụ Hải quan để hạn chế, ngăn ngừa các hành vi gian lận thơng
mại qua giá trên cơ sở đảm bảo thuận lợi cho thơng mại. Trong xu hớng phát
triển của nền kinh tế thế giới, việc lu thông trao đổi hàng hóa ngày càng thuận
lợi thì những nguy cơ gian lận thơng mại nói chung và gian lận thơng mại qua
giá nói riêng ngày càng gia tăng. Gian lận thơng mại qua giá phát triển đã gây
ảnh hởng hầu hết các hoạt động kinh tế xã hội đặc biệt là ảnh hởng đến tình
hình thu thuế cho ngân sách Nhà nớc. Do đó, việc đẩy mạnh công tác phòng
chống gian lận thơng mại qua giá là góp phần tăng thu thuế xuất nhập khẩu,
tăng thu cho ngân sách.
Chấp hành tốt chính sách pháp luật Hải quan là yêu cầu đối với các tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh.
Tuy nhiên, bên cạnh những ngời chấp hành tốt nghĩa vụ của mình thì lại có
một số khác có ý gian lận, trốn thuế hoặc chây ỳ nộp thuế. Họ không những
gây thất thu thuế cho ngân sách mà còn hởng đợc lợi thế cạnh tranh do tốn ít
chi phí. Hơn nữa, những lợi ích bất chính do gian lận thơng mại, trốn thuế gây
ra là rất lớn. Những hành vi làm ăn trái pháp luật không những gây ảnh hởng
xấu đến môi trờng kinh tế xã hội mà còn gây e ngại cho các nhà đầu t nớc
ngoài.
Chính vì thế, hoạt động chống gian lận thơng mại qua giá đã góp phần
nâng cao ý thức, trách nhiệm chấp hành pháp luật của cộng đồng doanh
nghiệp, đảm bảo sự công bằng giữa những ngời nộp thuế tạo phong cách kinh
doanh chân chính và môi trờng cạnh tranh lành mạnh.
Họ Và Tên: Nguyễn Đức Luân 17 Lớp : CQ46/05.01
CHUYÊN Đề CUốI KHóA
1.2.2. Các biện pháp cơ bản đợc áp dụng để chống gian lận thơng mại qua
giá trong hoạt động nhập khẩu ở Việt Nam.
1.2.2.1. Kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hàng hóa NK tại khâu
thông quan.
a. Kiểm tra trị giá tính thuế.
Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện tham vấn.
* Hình thức tham vấn:
- Tham vấn trực tiếp.
- Tham vấn bằng th điện tử: Hớng dẫn cụ thể khi có đủ điều kiện thực
hiện.
* Các trờng hợp phải tham vấn:
- Cơ quan hải quan có nghi vấn về mức giá đối với mặt hàng thuộc Danh
mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Tổng cục hoặc mặt hàng thuộc Danh mục rủi
ro hàng nhập khẩu cấp Cục, nhng ngời khai hải quan không đồng ý với mức
giá và phơng pháp do cơ quan hải quan đã xác định.
- Cơ quan hải quan có căn cứ nghi vấn mối quan hệ đặc biệt có ảnh hởng
đến trị giá giao dịch.
- Cục trởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định tham vấn đối với
các mặt hàng thuộc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Tổng cục hoặc Danh
mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Cục có nghi vấn về mức giá, nhng mức giá
khai báo thấp hơn không quá 5% so với mức giá có trong cơ sở dữ liệu giá tại
thời điểm kiểm tra.
Họ Và Tên: Nguyễn Đức Luân 19 Lớp : CQ46/05.01
CHUYÊN Đề CUốI KHóA
- Đối với cùng một mặt hàng, do cùng một doanh nghiệp làm thủ tục
nhập khẩu tại cùng một đơn vị hải quan, theo cùng một hợp đồng hoặc nhiều
hợp đồng khác nhau, thì chỉ tổ chức tham vấn cho lô hàng nhập khẩu lần đầu,
nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Thông tin liên quan đến việc kiểm tra, xác định trị giá tính thuế mà cơ
quan hải quan có đợc từ cơ sở dữ liệu giá và thông tin thu thập bằng các biện
pháp nghiệp vụ khác, tính đến thời điểm kiểm tra, xác định trị giá tính thuế
cho lô hàng nhập khẩu đang đợc xác định trị giá, không thay đổi so với thông
tin đã sử dụng để tổ chức tham vấn lô hàng nhập khẩu lần đầu.
+ Ngời khai hải quan chấp nhận sử dụng kết quả tham vấn lần đầu cho
các lần nhập khẩu tiếp theo.
hải quan bao gồm cả các trờng hợp đã bác bỏ trị giá khai báo hoặc các trờng
hợp chấp nhận trị giá khai báo sau tham vấn nhng lực lợng phúc tập, lực lợng
kiểm tra sau thông quan, lực lợng điều tra chống buôn lậu phát hiện các sai
phạm thì vẫn tiến hành xử lý hành vi sai phạm theo quy định của pháp luật,
thực hiện ấn định thuế và làm rõ trách nhiệm của bộ phận kiểm tra trong quá
trình làm thủ tục hải quan, nếu có sai phạm thì xử lý kỷ luật theo quy định của
ngành và của pháp luật.
Họ Và Tên: Nguyễn Đức Luân 21 Lớp : CQ46/05.01
CHUYÊN Đề CUốI KHóA
Ch ơng 2 : Thực trạng công tác chống gian lận
thơng mại qua giá trong hoạt động nhập khẩu của
Hải quan Việt Nam trong thời gian qua
2.1. Đánh giá chung.
a. Thuận lợi.
- Hệ thống văn bản pháp quy về công tác quản lý giá đã đợc xây dựng
đồng bộ từ Nghị định, thông t, quyết định, quy trình, tạo cơ sở pháp lý cho
hoạt động khai báo, kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế
- Xu hớng đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa Ngành trong đó
có cải cách hệ thống quản lý giá tính thuế đảm bảo sự minh bạch, công bằng,
hiện đại, tạo thuận lợi cho công tác chống gian lận thơng mại qua giá.
- ứng dụng công nghệ thông tin trong các khâu nghiệp vụ của Ngành
ngày càng đợc coi trọng thể hiện thông qua việc đầu t nâng cấp hệ thống
thông tin dữ liệu giá (GTT22,) mở rộng thông quan điện tử, thực hiện khai báo
từ xa.
- Cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp đã có kinh nghiệm trong
việc áp dụng Hiệp định trị giá GATT/WTO từ năm 2004 đến 2012
b. Khó khăn
- Hiệp định trị giá GATT là một hiệp định mang tính kỹ thuật cao nhng
đợc triển khai trong điều kiện nền kinh tế đang trong giai đoạn hội nhập, hệ
thống pháp luật cha đầy đủ, không đồng bộ, thiếu minh bạch và chặt chẽ.
nguyên vật liệu chính cấu thành.
Họ Và Tên: Nguyễn Đức Luân 23 Lớp : CQ46/05.01
CHUYÊN Đề CUốI KHóA
- Không khai báo tiền bản quyền, phí giấy phép hoặc lợi dụng quy định
không đánh thuế phần mềm để nhập khẩu phần mềm tách khỏi máy móc thiết
bị.
- Khai báo tuỳ tiện trị giá hàng xuất khẩu đối với một số tài nguyên
khoáng sản xuất khẩu có mức thuế suất từ 10% trở lên.
2.2. Đánh giá thực trạng, nguyên nhân
2.2.1. Đánh giá tổng quan.
a. Kết quả đạt đợc.
- Công tác kiểm tra trị giá khai báo trên nguyên tắc áp dụng kỹ thuật rủi
ro giúp tận dụng tối đa nguồn lực để kiểm tra, phát hiện các lô hàng có nghi
vấn về mức giá để tổ chức tham vấn, bác bỏ, xác định trị giá tính thuế.
Nguyên tắc quản lý này đã đặc biệt phát huy tác dụng trong việc quản lý trị
giá tính thuế của các mặt hàng nhạy cảm, có thuế suất cao nh: ôtô, xe máy
góp phần từng bớc ngăn chặn hiện tợng gian lận thơng mại qua giá, tạo môi tr-
ờng kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp.
Số thuế điều chỉnh tăng do áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro về trị giá tại
một số Cục Hải quan tỉnh thành phố, cụ thể nh sau:
(Số liệu ớc tính từ 01/7/2008 đến 01/7/2009)
Đơn vị
Số thuế điều chỉnh
tăng
Số thuế thực thu
TP. Hồ Chí Minh 296.506.453.059 296.506.453.059
Hà Nội 8.983.531.509 8.371.045.582
Hải Phòng 222.918.830.405 110.227.405.082
- ý thức tuân thủ của doanh nghiệp trong khai báo trị giá đợc nâng cao:
Cùng với công tác tham vấn, việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, đã có tác
mạnh hỗ trợ mảng nghiệp vụ này (nh đội ngũ cán bộ chuyên trách giá; phong
phú về nguồn thông tin tham khảo; ít chịu áp lực về thời gian thông quan )
lại tập trung chủ yếu ở cấp Cục. Điều này khiến cho việc quản lý giá không đ-
Họ Và Tên: Nguyễn Đức Luân 25 Lớp : CQ46/05.01