HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VIỄN THÔNG II
_____________
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
HỆ LIÊN THÔNG
NIÊN KHÓA: 2011-2013
Đề tài:
ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ QUA MẠNG GSM
Mã số đề tài: 13 N113101146 Sinh viên thực hiện: TRẦN NHẬT THÔNG
- CHƢƠNG III: TỔNG QUAN VỀ VI ĐIỀU KHIỂN PIC 16F877A
- CHƢƠNG IV: ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ QUA MẠNG GSM
- CHƢƠNG V: KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI Sinh viên thực hiện: TRẦN NHẬT THÔNG
MSSV: N113101146
Lớp: L11CQVT02-N
Giáo viên hƣớng dẫn: NGUYỄN TẤN NHÂN
Tháng/Năm MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM 2
1.1. Hệ thống thông tin di động toàn cầu (GSM) 2
1.2. Các chức năng của hệ thống GSM 3
1.3. Băng tần sử dụng trong hệ thống thông tin động GSM 4
1.4 Phƣơng pháp truy nhập trong thông tin di động 5
1.5 SMS trong mạng GSM 6
CHƢƠNG II : MODEM SIM 300CZ VÀ TẬP LỆNH AT 8
2.1 Modem GSM SIM 300CZ 8
2.2 Đặc điểm của Modem GSM SIM 300CZ 9
2.3 Khảo sát tập lệnh AT điều khiển Modem SIM 300CZ 11
2.4 Các thủ tục gửi lệnh AT qua MS Hyper Terminal 13
CHƢƠNG III : TỔNG QUAN VỀ VI ĐIỀU KHIỂN PIC 16F877A 15
Hình 1.2: Băng tần trong hệ thống GSM 4
Hình 1.3: Hệ thống các tế bào của mạng GSM 5
Hình 1.4: Cấu trúc tin nhắn SMS 7
Hình 2.1 Modem GSM SIM 300CZ 8
Hình 2.2: Khởi động chƣơng trình MS Hyper Terminal 13
Hình 2.3: Cửa sổ Properties của MS Hyper Terminal 14
Hình 3.1: Vi điều khiển PIC 16F877A 16
Hình 4.1: Sơ đồ khối hệ thống 22
Hình 4.2: MIC 29152 22
Hình 4.3: Sơ đồ chân SIM 300CZ 23
Hình 4.4: Kết nối SIM CARD 23
Hình 4.5: Sơ đồ kết nối chân IC MAX 232 24
Hình 4.6: Kết nối khởi động và hiển thị 24
Hình 4.7: Khối nguồn cho PIC 16F877A 25
Hình 4.8: Sơ đồ chân PIC 16F877A 25
Hình 4.9: Khối công suất 26
Hình 4.10: LCD 27
Hình 4.11: Keypad 28
Hình 4.12: Lƣu đồ giải thuật chƣơng trình chính 29
Hình 4.13: Lƣu đồ giải thuật chƣơng trình xử lý tin nhắn 30
Hình 4.14: Lƣu đồ giải thuật xử lý cuộc gọi 31
Hình 4.15: Lƣu đồ giải thuật xử lý nút nhấn 31
Hình 4.16: Đồng bộ dữ liệu 32
Hình 4.17: Giao tiếp giữa PIC 16F877A và SIM 300CZ 32
Hình 5.1: Điều khiển thiết bị trong nhà 34
Hình 5.2: Báo động qua mạng GSM 35
Hình 5.3: Hệ thống tƣới tiêu tự hành 35
Hình 5.4: Điều khiển thiết bị kết hợp Module RF 36
TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện Trần Nhật Thông CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM
SVTH: TRẦN NHẬT THÔNG LỚP: L11CQVT02-N Trang 2
CHƢƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM
1.1. Hệ thống thông tin di động toàn cầu (GSM):
GSM - Global System for Mobile Communications: Hệ thống thông tin di động toàn cầu, là
một công nghệ đƣợc sử dụng trong mạng thông tin di động. Đây là chuẩn phổ biến nhất cho
điện thoại di động nhờ khả năng phủ sóng rộng khắp, cho phép ngƣời sử dụng có thể sử dụng
điện thoại của họ ở nhiều vùng trên thế giới.
Hình 1.1: Mô hình mạng GSM
Xuất hiện vào đầu thập niên 1980 tại châu Âu, ngƣời ta phát triển một mạng điện thoại di
động chỉ sử dụng trong một vài khu vực. Sau đó vào năm 1982 nó đƣợc chuẩn hoá bởi CEPT
(European Conference of Postal and Telecommunications Administrations) và tạo ra Groupe
Spécial Mobile (GSM) với mục đích sử dụng chung cho toàn Châu Âu.
Đến năm 1989 công việc quản lý tiêu chuẩn và phát triển mạng GSM đƣợc chuyển cho viện
viễn thông Châu Âu (European Telecommunications Standards Institute - ETSI).Và các tiêu
chuẩn, đặc tính kỹ thuật giai đoạn một của công nghệ GSM đƣợc công bố vào năm 1990.
GSM khác với các chuẩn tiền thân của nó về cả tín hiệu và tốc độ, chất lƣợng cuộc gọi. Nó
đƣợc xem nhƣ là một hệ thống điện thoại di động thế hệ thứ hai (Second generation, 2G).
GSM là một chuẩn mở, hiện tại nó đƣợc phát triển bởi 3rd Generation Partnership Project
(3GPP).
Ngày nay, dịch vụ GSM đƣợc sử dụng bởi hơn 2 tỷ ngƣời trên 212 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Tính bảo mật: Mạng kiểm tra sự hợp lệ của mỗi thuê bao GSM bởi thẻ đăng ký SIM
(Subcriber Identity Module). Thẻ SIM sử dụng mật khẩu PIN (Personal Identity Number) để
bảo vệ quyền sử dụng của ngƣời sử dụng hợp pháp. SIM cho phép ngƣời sử dụng sử dụng
nhiều dịch vụ và cho phép ngƣời dùng truy nhập vào các PLMN (Public Land Mobile
Network) khác nhau. Đồng thời trong hệ thống GSM còn có trung tâm nhận thực AuC, trung
tâm này cung cấp mã bảo mật chống nghe trộm cho từng đƣờng vô tuyến và thay đổi cho từng
thuê bao. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM
SVTH: TRẦN NHẬT THÔNG LỚP: L11CQVT02-N Trang 4
1.3. Băng tần sử dụng trong hệ thống thông tin động GSM:
GSM đƣợc thiết kế gồm nhiều tế bào (Cell) do đó các máy điện thoại di động kết nối với
mạng bằng cách tìm kiếm các cell gần nó nhất. Các mạng di động GSM hoạt động trên 4 băng
tần. Hầu hết thì hoạt động ở băng 900 MHz và 1800 MHz. Vài nƣớc ở Châu Mỹ thì sử dụng
băng 850 MHz và 1900 MHz, do băng 900 MHz và 1800 MHz ở những nơi này đã bị sử dụng
trƣớc.
Các mạng sử dụng băng tần 900 MHz thì đƣờng lên (Từ thuê bao di động đến trạm truyền dẫn
Uplink) sử dụng tần số trong dải 890–915 MHz và đƣờng xuống Downlink sử dụng tần số
trong dải 935–960 MHz. Và chia các băng tần này thành 124 kênh với độ rộng băng thông 25
MHz, mỗi kênh cách nhau 1 khoảng 200 KHz. Khoảng cách song công (Đƣờng lên & xuống
cho 1 thuê bao) là 45 MHz.
Hình 1.2: Băng tần trong hệ thống GSM
Ở một số nƣớc, băng tần chuẩn GSM900 đƣợc mở rộng thành E-GSM, nhằm đạt đƣợc dải tần
rộng hơn. E-GSM dùng 880–915 MHz cho đƣờng lên và 925–960 MHz cho đƣờng xuống.
Nhƣ vậy, đã thêm đƣợc 50 kênh (Đánh số 975 đến 1023 và 0) so với băng GSM-900 ban đầu.
E-GSM cũng sử dụng công nghệ phân chia theo thời gian TDM (Time Division
Multiplexing), cho phép truyền 8 kênh thoại toàn tốc hay 16 kênh thoại bán tốc trên 1 kênh vô
tuyến. Có 8 khe thời gian gộp lại gọi là một khung TDMA. Các kênh bán tốc sử dụng các
nghệ CDMA đang đƣợc triển khai tại một số quốc gia.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM
SVTH: TRẦN NHẬT THÔNG LỚP: L11CQVT02-N Trang 6
1.5 SMS trong mạng GSM:
SMS - Short Message Service: dịch vụ tin nhắn ngắn, đó là một phần của công nghệ GSM cho
phép gửi và nhận tin nhắn giữa các máy điện thoại với nhau. SMS xuất hiện đầu tiên ở Châu
Âu vào năm 1992, bao gồm cả các chuẩn về GSM. Một thời gian sau nó phát triển sang công
nghệ Wireless nhƣ CDMA và TDMA.
Một tin nhắn SMS có thể chứa tối đa là 140 byte (1120 Bits) dữ liệu. Vì vậy, một tin nhắn
SMS chỉ có thể chứa :
+ 160 kí tự nếu nhƣ mã hóa ký tự 7 Bits đƣợc sử dụng (Mã hóa kí tự 7 Bits thì phù
hợp với mã hóa các ký tự Latin chẳng hạn nhƣ các ký tự Alphabet của tiếng Anh).
+ 70 kí tự nếu nhƣ mã hóa kí tự 16 Bits Unicode UCS2 đƣợc sử dụng (Các tin nhắn
SMS không chứa các ký tự Latin nhƣ ký tự chữ Trung Quốc phải sử dụng mã hóa ký
tự 16 Bits).
Một số ƣu điểm nổi trội của dịch vụ SMS :
Tin nhắn SMS dạng Text hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau. Nó có thể hoạt động tốt
với nhiều ngôn ngữ mà có hỗ trợ mã Unicode , bao gồm cả Arabic, Trung Quốc, Nhật
Bản và Hàn Quốc. Bên cạnh dữ liệu dạng Text thì tin nhắn SMS còn có thể mang các
dữ liệu dạng Binary. Nó còn cho phép gửi nhạc chuông, hình ảnh cùng nhiều tiện ích
khác.
Một trong những ƣu điểm nổi trội của SMS đó là nó đƣợc hỗ trợ bởi các điện thoại có
sử dụng GSM hoàn toàn. Hầu hết tất cả các tiện ích cộng thêm gồm cả dịch vụ gửi tin
nhắn giá rẻ đƣợc cung cấp, sử dụng thông qua sóng mang Wireless. Không giống nhƣ
SMS, các công nghệ Mobile nhƣ WAP và Mobile Java thì không đƣợc hỗ trợ trên
nhiều Module điện thoại.
Sử dụng tin nhắn SMS ngày càng phát triển và trở lên rộng khắp: các tin nhắn SMS có
SMS hỗ trợ việc chi trả các dịch vụ trực tuyến.
Cấu trúc của một tin nhắn khi đƣợc gửi đi sẽ đƣợc chia làm 5 phần nhƣ sau:
Hình 1.4: Cấu trúc tin nhắn SMS
Instructions to air interface: Chỉ thị dữ liệu kết nối với Air Interface (Giao diện không
khí) .
Instructions to SMSC: Chỉ thị dữ liệu kết nối với trung tâm tin nhắn SMSC (Short
message service centre).
Instructions to handset: Chỉ thị dữ liệu kết nối bắt tay.
Instructions to SIM (Optional): Chỉ thị dữ liệu kết nối, nhận biết SIM (Subscriber
Identity Modules).
Message body: Nội dung tin nhắn SMS. CHƯƠNG II: MODEM SIM 300CZ VÀ TẬP LỆNH AT
SVTH: TRẦN NHẬT THÔNG LỚP: L11CQVT02-N Trang 8
CHƢƠNG II : MODEM SIM 300CZ VÀ TẬP LỆNH AT
2.1 Modem GSM SIM 300CZ:
Modem GSM là một Modem Wireless, nó làm việc cùng với một mạng Wireless GSM. Một
Modem Wireless thì cũng hoạt động giống nhƣ một Modem quay số. Điểm khác nhau chính
ở đây là Modem quay số thì truyền và nhận dữ liệu thông qua một đƣờng dây điện thoại cố
định trong khi đó một Modem Wireless thì việc gửi nhận dữ liệu thông qua sóng.
Giống nhƣ một điện thoại di động GSM, một Modem GSM yêu cầu 1 thẻ Sim với một mạng
Wireless để hoạt động.
Hình 2.1 Modem GSM SIM 300CZ
Sim300CZ là một trong những loại Modem GSM. Nhƣng nó đƣợc nâng lên với tốc độ cao
hơn và truyền dữ liệu nhanh hơn. Nó sử dụng công nghệ GSM/GPRS hoạt động ở băng tầng
EGSM 900Mhz, DCS 1800 Mhz và PCS 1900Mhz, tính năng GPRS của Sim 300CZ có nhiều
lớp (8 lớp điện dung, 10 lớp điện dung). Và hỗ trợ GPRS theo dạng đồ thị mã hóa CS-1, CS-
- Hỗ trợ USSD
CHƯƠNG II: MODEM SIM 300CZ VÀ TẬP LỆNH AT
SVTH: TRẦN NHẬT THÔNG LỚP: L11CQVT02-N Trang 10
SMS:
- MT, MO, CB, Text and PDU mode
- Bộ nhớ SMS: Sim, card
FAX : Nhóm 3 loại 1
Sim card : Hỗ trợ sim card: 1,8v ; 3v
Anten ngoài : Kết nối thông qua Anten ngoài 500Km hoặc đế Anten
Âm thanh:
- Dạng mã hóa âm thanh.
- Mức chế độ (ETS 06.20)
- Toàn bộ chế độ (ETS 06.10)
- Toàn bộ chế độ tăng cƣờng (ETS 06.50/ 06.06/ 06.80)
- Loại bỏ tiếng dội
Giao tiếp nối tiếp và sự ghép nối:
- Cổng nối tiếp: 7 Cổng nối tiếp
- Cổng kết nối có thể sử dụng với CSD Fax, GPRS và gửi lệnh AT
Command tới Module điều khiển
- Cổng nối tiếp có thể sử dụng chức năng giao tiếp
- Hỗ trợ tốc độ truyền 1200 bps tới 115200 bps
- Cổng hiệu chỉnh lỗi: 2 cổng nối tiếp TXD và RXD
- Cổng hiệu chỉnh lỗi chỉ sử dụng sửa lỗi
Quản lý danh sách : Hỗ trợ mẫu danh sách: SM, FD, LD, RC,ON, MC
Sim Application Toolkit: Hỗ trợ SAT loại GSM 11,14
Đồng hồ thời gian thực: Ngƣời cài đặt
Times function: Lập trình thông qua AT Command
Lấy thông tin cơ bản về điện thoại di động hay Modem GSM/GPRS. Nhƣ tên của nhà
sản xuất (AT+CGMI), số Modem (AT+CGMM), số IMEI (International Mobile
Equipment Identity) (AT+CGSN) và phiên bản phần mềm (AT+CGMR).
Lấy các thông tin cơ bản về những ngƣời ký tên. Nhƣ MSISDN (AT+CNUM) và số
IMS (International Mobile Subscriber Identity) (AT+CIMI).
Lấy thông tin trạng thái hiện tại của điện thoại di động hay Modem GSM/GPRS. Nhƣ
trạng thái hoạt động của điện thoại (AT+CPAS), trạng thái đăng kí mạng Mobile
(AT+CREG), chiều dài sóng Radio (AT+CSQ), mức sạc Pin và trạng thái sạc Pin
(AT+CBC).
Thiết lập một kết nối dữ liệu hay kết nối Voice tới một Remote điều khiển (ATD,
ATA, )
Gửi và nhận Fax (ATD, ATA,AT+F*)
Gửi (AT+CMGS, AT+CMSS), đọc (AT+CMGR, AT+CMGL), viết (AT+CMGW)
hay xóa tin nhắn SMS (AT+CMGD) và nhận các thông báo của các tin nhắn SMS
nhận đƣợc mới nhất (AT+CNMI). CHƯƠNG II: MODEM SIM 300CZ VÀ TẬP LỆNH AT
SVTH: TRẦN NHẬT THÔNG LỚP: L11CQVT02-N Trang 12
Đọc (AT+CPBR), viết (AT+CPBW) hay tìm kiếm (AT+CPBF) cá mục về danh bạ
điện thoại (Phonebook).
Thực thi các nhiệm vụ liên quan tới an toàn, chẳng hạn nhƣ mở hay đóng các khóa
chức năng (AT+CLCK), kiểm tra xem một chức năng đƣợc khóa hay chƣa
(AT+CLCK) và thay đổi Password (AT+CPWD).
Điều khiển hoạt động của các mã kết quả/các thông báo lỗi của các lệnh AT. Nhƣ bạn
có thể điều khiển cho phép hay không cho phép kích hoạt hiển thị thông báo lỗi
(AT+CMEE) và các thông báo lỗi nên đƣợc hiển thị theo dạng số hay theo dạng dòng
chữ (AT+CMEE=1 hay AT+CMEE=2).
Thiết lập hay thay đổi cấu hình của điện thoại di dộng hay Modem GSM/GPRS. Nhƣ
thay đổi mạng GSM (AT+COPS), loại dịch vụ của bộ truyền tin (AT+CBST), các
một nhà phân phối mạng Wireless.
Kết nối điện thoại di động hay Modem GSM/GPPRS của bạn tới máy tính và cài đặt
Driver của Modem Wireless tƣơng ứng cho nó. Bạn sẽ tìn thấy Driver của Modem
Wireless trong đĩa CD mà nhà sản xuất cung cấp cho bạn. Và nếu nhƣ nhà sản xuất
không cung cấp Driver cho điện thoại hay Modem GSM/GPRS thì bạn có thể vào
trang Web của nhà sản xuất để Download nó về rồi cài vào. Còn nếu vào trang Web
của nhà sản xuất mà cũng không có thì bạn vẫn có thể sử dụng Driver cho Modem
chuẩn của Windows.
Chạy MS HyperTerminal bằng cách chọn Start > All Programs > Accessories >
Communications > Hyper Terminal.
Hình 2.2: Khởi động chƣơng trình MS Hyper Terminal CHƯƠNG II: MODEM SIM 300CZ VÀ TẬP LỆNH AT
SVTH: TRẦN NHẬT THÔNG LỚP: L11CQVT02-N Trang 14
Trong hộp thoại Connection Description, hãy gõ tên và chọn một biểu tƣợng Icon mà
bạn thích dùng cho kết nối này. Sau đó thì nhấn nút OK
Trong hộp thoại “Connect to”, chọn “COM port” mà điện thoại di động hay Modem
GSM/GPRS đang kết nối tới tại khay Connect Using. Nhƣ bạn có thể chọn COM khi
điện thoại di động hay Modem đang đƣợc kết nối với Port COM1. Sau đó thì nhấn nút
OK.
Từ hộp thoại Properties của MS Hyper Terminal ta tiến hành thiết lập những thông số
cần thiết phục vụ cho việc giao tiếp dữ liệu.
Hình 2.3: Cửa sổ Properties của MS Hyper Terminal
Sau bƣớc này, giao diện của chƣơng trình chính sẽ xuất hiện. Từ đây bạn có thể gửi nhận dữ
liệu từ máy tính đến các thiết bị ngoại vi cũng nhƣ Modem SIM 300CZ. Nếu nhƣ bạn nhận
đƣợc phản hồi từ điện thoại di động hay Modem GSM/GPRS thì giao tiếp của bạn đã đƣợc
thiết lập thành công. Tiếp theo bạn có thể gõ các lệnh AT theo ý riêng của mình để điều khiển
của GNU General Public License. GPUTILS bao gồm các trình dịch, trình liên kết, chạy trên
nền Linux, Mac OS X, OS/2 và Microsoft Windows. GPSIM cũng là một trình mô phỏng dành
cho vi điều khiển PIC thiết kế ứng với từng Module phần cứng, cho phép giả lập các thiết bị đặc
biệt đƣợc kết nối với PIC, ví dụ nhƣ LCD, LED
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ VI ĐIỀU KHIỂN PIC 16F877A
SVTH: TRẦN NHẬT THÔNG LỚP: L11CQVT02-N Trang 16
3.2 Cấu trúc tổng quát của vi điều khiển PIC 16F877A:
Hình 3.1: Vi điều khiển PIC 16F877A
Cấu trúc tổng quát của PIC 16F877A gồm:
8 K Flash ROM
368 bytes RAM
256 bytes EEPROM
5 Port I/O (A, B, C, D, E), ngõ vào/ra với tín hiệu điều khiển độc lập
2 bộ định thời 8 bit Timer 0 và Timer 2
1 bộ định thời 16 bit Timer 1, có thể hoạt động trong cả chế độ tiết kiệm năng lƣợng
(Sleep Mode) với nguồn xung clock ngoài
2 bộ CCP, Capture/Compare/PWM - Tạm gọi là: Bắt giữ / So sánh / Điều biến xung
1 cổng song song (Parallel Port) 8 bit với các tín hiệu điều khiển
Chế độ tiết kiệm năng lƣợng (Sleep Mode)
Nạp chƣơng trình bằng cổng nối tiếp ICSP (In-Circuit Serial Programing)
Nguồn dao động lập trình đƣợc tạo bằng công nghệ CMOS
1 bộ biến đổi tƣơng tự –số (ADC) 10 bit, 8 ngõ vào
2 bộ so sánh tƣơng tự (Comparator)
1 bộ định thời giám sát (WDT –Watch Dog Timer)
35 tập lệnh có độ dài 14 bit
Tần số hoạt động tối đa là 20 MHz
CMCON (Địa chỉ 9Ch): thanh ghi điều khiển bộ so sánh.
CVRCON (Địa chỉ 9Dh): thanh ghi điều khiển bộ so sánh điện áp.
ADECLAREON1 (Địa chỉ 9Fh): thanh ghi điều khiển bộ ADECLARE.
PORTB:
PORTB (RPB) gồm 8 pin I/O. Thanh ghi điều khiển xuất nhập tƣơng ứng là TRISB. Bên
cạnh đó một số chân của PORTB còn đƣợc sử dụng trong quá trình nạp chƣơng trình cho vi
điều khiển với các chế độ nạp khác nhau. PORTB còn liên quan đến ngắt ngoại vi và bộ
Timer0. PORTB còn đƣợc tích hợp chức năng điện trở kéo lên đƣợc điều khiển bởi chƣơng
trình. Các thanh ghi SFR liên quan đến PORTB bao gồm:
PORTB (Địa chỉ 06h,106h): chứa giá trị các chân trong PORTB
TRISB (Địa chỉ 86h,186h): điều khiển xuất nhập
OPTION_REG (Địa chỉ 81h,181h): điều khiển ngắt ngoại vi và bộ Timer0.
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ VI ĐIỀU KHIỂN PIC 16F877A
SVTH: TRẦN NHẬT THÔNG LỚP: L11CQVT02-N Trang 18
PORTC:
PORTC (RPC) gồm 8 pin I/O. Thanh ghi điều khiển xuất nhập tƣơng ứng là TRISC. Bên
cạnh đó PORTC còn chứa các chân chức năng của bộ so sánh, bộ Timer1, bộ PWM và các
chuẩn giao tiếp nối tiếp I2C, SPI, SSP, USART.Các thanh ghi điều khiển liên quan đến
PORTC:
PORTC (Địa chỉ 07h): chứa giá trị các Pin trong PORTC
TRISC (Địa chỉ 87h): điều khiển xuất nhập.
PORTD:
PORTD (RPD) gồm 8 chân I/O, thanh ghi điều khiển xuất nhập tƣơng ứng là TRISD. PORTD
còn là cổng xuất dữ liệu của chuẩn giao tiếp PSP (Parallel Slave Port). Các thanh ghi liên
quan đến PORTD bao gồm:
Đồng bộ_ Master mode.
Đồng bộ_ Slave mode.
PIC16F877A đƣợc tích hợp sẵn bộ tạo tốc độ Baud BRG (Baud Rate Genetator) 8 bit dùng
cho giao diện USART. BRG thực chất là một bộ đếm có thể đƣợc sử dụng cho cả hai dạng
đồng bộ và bất đồng bộ và đƣợc điều khiển bởi thanh ghi PSBRG. Ở dạng bất đồng bộ, BRG
còn đƣợc điều khiển bởi bit BRGH (TXSTA<2>). Ở dạng đồng bộ tác động của bit BRGH
đƣợc bỏ qua. Tốc độ Baud do BRG tạo ra đƣợc tính nhƣ sau:
SYNC
BRGH = 0 (Low Speed)
BRGH = 1 (High Speed)
0
1
(Asynchronous) Baud Rate = Fosc/(64(X+1))
(Asynchronous) Baud Rate = Fosc/(4(X+1))
Baud Rate = Fosc/(16(X+1))
N/A
Trong đó X là giá trị của thanh ghi RSBRG ( X là số nguyên và 0<X<255). Các thanh ghi liên
quan đến BRG bao gồm:
TXSTA (Địa chỉ 98h): chọn chế độ đồng bộ hay bất đồng bộ (Bit SYNC) và chọn mức
tốc độ Baud (Bit BRGH).
RCSTA (Địa chỉ 18h): cho phép hoạt động cổng nối tiếp (Bit SPEN).
RSBRG (Địa chỉ 99h): quyết định tốc độ Baud.
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ VI ĐIỀU KHIỂN PIC 16F877A
SVTH: TRẦN NHẬT THÔNG LỚP: L11CQVT02-N Trang 20
USART bất đồng bộ:
Thanh ghi TXREG (Địa chỉ 19h): thanh ghi chứa dữ liệu cần truyền.
Thanh ghi TXSTA (Địa chỉ 98h): xác lập các thông số cho giao diện.
Thanh ghi SPBRG (Địa chỉ 99h): quyết định tốc độ Baud.