đề tài xây nghiên cứu công nghệ quản trị nội dung sitefinity và xây dựng hệ thống thông tin sàn chứng khoán - Pdf 23

Nghiên cứu công nghệ Sitefinity Xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1. Nội dung đồ án :
Nghiên cứu công nghệ Sitefinity và xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán
2. Các nhiệm vụ cụ thể :
a, Nghiên cứu công nghệ Sitefinity.
b, Xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán trên nền CMS_Sitefinity nhằm mục đích
cung cấp thông tin cho người truy cập.1`
3. Lời cam đoan của sinh viên :
Tôi – Đoàn Minh Tuấn - cam kết ĐATN là công trình nghiên cứu của bản thân tôi
dưới sự hướng dẫn của Thạc sỹ Lê Tấn Hùng
Các kết quả nêu ra trong ĐATN là trung thực, không phải là sao chép toàn văn của bất
kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác giả ĐATN
Đoàn Minh Tuấn
4. Giáo viên hướng dẫn xác nhận về mức độ thành công của ĐATN và cho phép bảo
vệ
Hà Nội, ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Thạc sỹ Lê Tấn Hùng
Đoàn Minh Tuấn. Lớp CNPM-K48
1
Nghiên cứu công nghệ Sitefinity Xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán
BẢN TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài : Xây Nghiên cứu công nghệ quản trị nội dung SiteFinity Và xây dựng hệ
thống thông tin sàn chứng khoán
Nội dung đồ án
Phần 1 :
Giới thiệu tổng quan hệ thống quản trị nội dung.
Lựa chọn công nghệ sử dụng

5
Nghiên cứu công nghệ Sitefinity Xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán
Mục lục
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1
BẢN TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2
I.1. Bảng CI_CompanyInfo 58
I.2. Bảng CI_CompanyLang 61
I.3. Bảng CI_Leader 62
I.4. Bảng SYS_Language 62
I.5. Bảng CI_AuthorityShareholder 63
I.6. Bảng SYS_ListCommon_Lang 64
I.7. Bảng CI_OwnershipStrure 64
I.8. Bảng CI_MajorHolder 65
I.9. Bảng CI_MajorHolder_Lang 65
I.10. Bảng CI_InsiderTransaction 66
I.11. Bảng CI_InsiderTransaction_Lang 67
I.12. Bảng CI_PublishFinancial (Cáo bạch) 67
I.13. Bảng CI_BalanceSheet (Bảng mục cân đối) 68
I.14. Bảng CI_BalanceSheet_Lang (cân đối – ngôn ngữ) 69
I.15. Bảng CI_BalanceSheet_Company(cân đối – công ty) 69
I.16. Bảng CI_IncomeStatement (Bảng mục kinh doanh) 70
I.17. Bảng CI_IncomeStatement_Lang (kinh doanh – ngôn ngữ) 71
I.18. Bảng CI_IncomeStatement_Company(kinh doanh – công ty) 71
Đoàn Minh Tuấn. Lớp CNPM-K48
6
Nghiên cứu công nghệ Sitefinity Xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán
Lời giới thiệu
Những năm gần đây, lượng khổng lồ website (trang thông tin điện tử) của các
tổ chức, công ty và cá nhân ra đời dẫn đến hiệu quả là quá tải thông tin. Người sử
dụng phải xử lý khối lượng rất lớn thông tin không cần thiết, với hàng loạt các thao tác

website trên nền CMS Sitefinity
 Chương 4: Tổng kết đánh giá và hướng phát triển
Đoàn Minh Tuấn. Lớp CNPM-K48
7
Nghiên cứu công nghệ Sitefinity Xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán
ABSTRACT OF THESIS
Recently, Information technology and the Internet develop very quickly. Companies
and Organizations need to provide and advertise them over the Internet. So we need a
method and tool which is easier to use and develop even for general users. CMS is
such tool. Software companies can use CMS to quickly develop Web application. User
can use it easily. Nowadays, there are many CMS on the market. But SiteFinity have
many advantage feature which reduce time to develop and improve performance.
The thesis represents and structures as flowing:
Chapter 1: Overview about CMS.
Chapter 2: SiteFinity Technology and related technology.
Chapter 3: Research and analyze stock information problem.
Chapter 4: Result and future work.
Đoàn Minh Tuấn. Lớp CNPM-K48
8
Nghiên cứu công nghệ Sitefinity Xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán
Chương I : TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ NỘI DUNG CMS
1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG WEBSITE
1.1.Kiến trúc website
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet, đã có những cuộc cách mạng về
công nghệ lập trình. Trước đây, chúng ta xây dựng trang web sử dụng ngôn ngữ định
dạng “Formatting language” gọi là ngôn ngữ HTML. Ngày nay, bên cạnh ngôn ngữ
HTML còn có hàng loạt các công nghệ mới như ngôn ngữ kịch bản “Scripting
language”, công nghệ ASP, PHP, JSP, XML và những công nghệ khác để thỏa mãn
các nhu cầu mới của người dùng Internet.
Để xem một trang web, ta mở một trình duyệt, đánh địa chỉ của trang và trang web yêu

trình duyệt dịch HTML và hiển thị trang web theo như cách xử lý đối với trang web tĩnh.
Xử lý phía máy khách: Đoạn mã dành cho máy khách không được thực hiện bới máy chủ
mà nó được gửi đến trình duyệt (cùng với HTML như một phần của đáp ứng), đoạn mã
này được xử lý bởi trình duyệt hiển thị kết quả trang HTML trên màn hình của người sử
dụng.
Đoàn Minh Tuấn. Lớp CNPM-K48
10
Nghiên cứu công nghệ Sitefinity Xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán
Bằng cách sử dụng mã phía máy khách, có thể làm cho trang web sống động hơn, có thể
đáp ứng lại các động tác bấm phím và di chuột của người sử dụng. Điều này có nghĩa là
trang web được hiển thị một các hấp dẫn hơn so với trang web được gửi đi từ máy chủ.
Web tĩnh Web động
- Ít khi phát sinh lỗi trong quá trình
chạy
- Tốc độ cao hơn
- Giá thành xây dựng thấp
- Phụ thuộc rất ít vào công nghệ
xây dựng.
- Nội dung phải được thay đổi trực
tiếp ở mã nguồn bởi lập trình viên.
- Khó hơn.
- Khả năng xảy ra lỗi cao hơn
- Tốc độ thấp do phải dịch các đoạn mã kịch
bản.
- Giá thành xây dựng cao
- Phụ thuộc khá nhiều vào công nghệ xây
dựng web.
- Tiện lợi và nhanh chóng cập nhật, thay đổi
nội dung trang web.
- Dễ dàng mở rộng khả năng phục vụ của

Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì.
HTML nói chung tồn tại như là các tập tin văn bản chứa trên các máy tính nối vào mạng
Internet. Các file này có chứa thẻ đánh dấu, nghĩa là, các chỉ thị cho chương trình về cách
hiển thị hay xử lý văn bản ở dạng văn bản thuần túy. Các file này thường được truyền đi
trên mạng internet thông qua giao thức mạng HTTP, và sau đó thì phần HTML của chúng
sẽ được hiển thị thông qua một trình duyệt web, một loại phần mềm trực quan đảm nhiệm
công việc đọc văn bản của trang cho người sử dụng), phần mềm đọc email , hay một thiết
bị không dây như một chiếc điện thoại di động.
b. Ngôn ngữ kịch bản PHP
Là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển
các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích
hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng
dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng
sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở
thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
W eb 2.0
Ajax:
AJAX (Asynchronous JavaScript and XML): JavaScript và XML không đồng bộ, là bộ
công cụ cho phép tăng tốc độ ứng dụng web bằng cách cắt nhỏ dữ liệu và chỉ hiển thị
những gì cần thiết, thay vì tải đi tải lại toàn bộ trang web.
Ajax là một kỹ thuật phát triển web có tính tương tác cao bằng cách kết hợp các ngôn ngữ:
HTML (hoặc XHTML) với CSS trong việc hiển thị thông tin
Mô hình DOM (Document Object Model), được thực hiện thông qua JavaScript, nhằm
hiển thị thông tin động và tương tác với những thông tin được hiển thị
Đối tượng XMLHttpRequest để trao đổi dữ liệu một cách không đồng bộ với máy chủ
web. (Mặc dù, việc trao đổi này có thể được thực hiện với nhiều định dạng như HTML,
văn bản thường, JSON và thậm chí EBML, nhưng XML là ngôn ngữ thường được sử
dụng).
XML thường là định dạng cho dữ liệu truyền, bao gồm HTML định dạng trước, văn bản
thuần (plain text), JSON và ngay cả EBML.

Đoàn Minh Tuấn. Lớp CNPM-K48
14
Nghiên cứu công nghệ Sitefinity Xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán
2.Giới thiệu về hệ quản trị nội dung CMS
2.1. Một số khái niệm cơ bản
Sự bùng nổ của kỉ nguyên Internet đã dẫn tới một nhu cầu rất lớn, đó là nhu cầu tìm kiếm ,
khai thác và trao đổi thông tin trên mạng internet. Các website suất hiện ngày càng nhiều,
do đó cũng gia tăng một nhu cầu mới: nhu cầu quản lý, khai thác và trao đổi thông tin trên
mạng Internet. Những giải pháp quản trị nôi dung Internet được phát triển và ngày càng
được chuẩn hóa, giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp… thuận tiện hơn trong việc xuất bản
cũng như khai thác thông tin.
Trong môi trường liên kết và tương tác cao như môi trường internet, việc nhận thức và
phát triển một ứng dụng theo tiêu chẩn chung của quốc tế, có khả năng tương tác cao với
các hệ thống khác là một yếu tố hết sức quan trọng và cần thiết.
2.1.1 Hệ quản trị nội dung
Một CMS là một hệ thống quản lý các thành phần nội dung của một website. Như vậy,
khi nhắc đến CMS, người ta phải nhắc đến các yếu tố cấu thành nội dung nằm trong phạm
vi mà hệ CMS đề cập tới cũng như các đặc điểm trong các chu trình quản lý nội dung đó
Định nghĩa trên đây có vẻ đủ đơn giản, nhưng nếu ta đặt câu hỏi: “ CMS là gì?” đối với
hai hay nhiều hơn các chuyên gia Web thì ta cũng có thể nhận được hai hay nhiều câu hỏi
khác nhau. Chính xác hơn ta sẽ nhận được nhiều hơn một dạng diễn tả định nghĩa trên của
ta. Vấn để là ở sự không rõ nghĩa( hoặc sự hiểu và mô tả khác nhau) của từ nội dung, hay
chính xác hơn là các thành phần nào của nội dung được CMS quản lý??
Một vấn đề nữa là trong định nghĩa này, không có chỗ nào định nghĩa chức năng nền tảng
làm nên một CMS. Hầu hết các CMS được gọi tên theo các đặc tính thêm vào chúng.
Trong khi đó, cách chính xác để nói một CMS có tối ưu hay không là kiểm tra xem các
nhân chức năng đó hoạt động tốt như thế nào. Như vậy, nếu thiếu sự định nghĩa về các
chức năng nền tảng của một CMS thì sẽ không có cơ sở để đánh giá giữa các CMS với
nhau.
2.1.2. Nội dung

cầu khả năng bảo trì và theo dõi luồng của hai workflow khác nhau tại cùng một thời
điểm. Sự thực là các workflow của thông tin và ứng dụng có nhiều điểm tương đồng: cùng
được tạo ra, thay đổi, phê chuẩn, kiểm thử và triển khai. Nhưng đó là tất cả những gì tương
đồng. Luôn cần có các tập kỹ năng rất khác nhau trong vai trò của việc tạo ra thông tin so
với việc tạo ra các ứng dụng, và các khác biệt chỉ được mở rộng khi ta tiếp tục đến giai
đoạn triển khai.
Các workflow của thông tin và ứng dụng cũng không như nhau. Cần phải có thêm các giai
đoạn và các công dụng trong workflow của một ứng dụng. ví dụ giai đoạn phân tích, thiết
kế phải chi tiết hơn, và có quá trình biên dịch, kiển thử hệ thống và kiểm thử khi phát
hành.
2.1.3. Thành phần của nội dung
Như chúng ta thấy, ngay cả một website đơn lẻ cũng có thể được tạo ra từ nhiều dạng nội
dung khác nhau như Text, Image, Audio, Video, …và làm việc với từng loại nội dung đơn
lẻ dễ dàng hơn rất nhiều so với làm việc với tất cả chúng một lúc. Lý do chủ yếu là nó cho
phép sự riêng biệt hóa, nghĩa là ta có thể dùng các công cụ thiết kế từng loại nội dung một
cách riêng biệt, cũng có nghĩa là một người có thể thiết kế nội dung theo cách tốt nhất mà
anh ta có thể làm. Ví dụ một chuyên gia vẽ các ảnh minh họa thì không phải lo lắng về
việc viết phần câu chuyện
Các CMS phải phụ thuộc rất nhiều vào khái niệm tổng thể các phần nhỏ của nội dung.
Thuật ngữ mà CMS dùng để biểu diễn các phần nhỏ này là “thành phần nội dung”. Ta có
thể hiểu thành phần nội dung là một dạng thể hiện của một trong các mảnh nhỏ hình thành
nên một câu chuyện hoặc một bài báo trong website.
Đoàn Minh Tuấn. Lớp CNPM-K48
16
Nghiên cứu công nghệ Sitefinity Xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán
Mức độ của thành phần nội dung được xác định bởi CMS đang được sử dụng, và có thể
nhỏ như một headline, byline, dateline…hoặc có thể đủ lớn để thành một câu chuyện. Các
thành phần nội dung thường được chứa trong một kho lưu trữ dưới cùng một định dạng. Ví
dụ một thành phần nội dung có kiểu Image có thể được lưu dưới dạng file GIF với bề rộng
width và chiều cao hight định trước. Các thành phần nội dung cũng có thể đứng một mình

xử lý nội dung thông tin. Có khả năng kết xuất thông tin đề ra tự động từ hệ thống quản lý
lưu trữ nội dung dùng chung. Cung cấp khả năng cá nhân hoá thông tin cho người dung
Cung cấp cho người dùng những công cụ tìm kiếm tra cứu theo thuộc tính, tìm kiếm toàn
văn giúp nhanh chóng tìm kiếm và định vị được nội dung thông tin.
2.2.1.2. Bổ sung các yêu cầu hiện nay đối với hệ thống CMS chuyên nghiệp
Đoàn Minh Tuấn. Lớp CNPM-K48
17
Nghiên cứu công nghệ Sitefinity Xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán
Trong môi trường điện toán phức tạp như hiện nay,thông tin không còn là thực thể đơn lẻ
nữa ,nó là một phần trong một hệ thống thông tin lớn hơn, luôn cần có sự kết hợp, trao đổi,
liên thông dữ liệu với nhau.
Yêu cầu trong quá trình khởi tạo nội dung:
 Độc lập nội dung và các lớp giao diện thể hiện
 Cho phép nhiều người sử dụng, lầm việc trên một tài liệu
 Mỗi nội dung chỉ có một nguồn duy nhất
 Cung cấp khả năng quản lý các thuộc tính khác liên quan đến nội dung thông tin
( như tác giả, tiêu đề, từ khoá…)
 Người sử dụng không cần có kỹ năng đặc biệt về lập trình và công nghệ có thể sử
dụng các công cụ biên tập và xử lý nội dung
Yêu cầu trong quá trình xử lý nội dung:
 Kiểm soát phiên bản tài liệu, quản lý lưu trữ
 Quản lý quy trình biên tập và phê duyệt nội dung thông tin
 Đảm bảo tính bảo mật
 Có khả năng tích hợp với các hệ thống thông tin khác bên ngoài
 Cung cấp các dữ liệu báo cáo tình hình hoạt động đa dạng
Xuất bản thông tin
 Đồng nhất về khả năng trình bày với những loại dữ liệu giống nhau
 Cung cấp các mẫu, khuôn dạng (template) giúp xuất bản nội dung một cách nhanh
chóng và thuận lợi.
 Có khả năng xuất bản ra nhiều định dạng khác nhau như web, in ấn, thiết bị cầm

vai trò sử dụng (role) đối với vòng đời của thành phần nội dung. Nhiều CMA có cơ chế an
ninh dựa vào việc thiết lập các vai trò này (role-based security), nghĩa là người sử dụng chỉ
được phép thực hiện các thao tác được cho phép khi anh ta được add vào hệ thống. Một
website nhỏ với một vài người làm việc trên đó có thể chỉ có một vài các role, mỗi role có
rất nhiều các tác vụ và chức năng khác nhau mà nó có thể thực hiện. Với một website lớn
hơn mới nhiều bạn bè, thành viên và những người truy cập thì sẽ có một vài role khác
nhau với các chức năng rất bị hạn chế. Các role của người sử dụng thường được thiết lập
khi CMS được cài đặt. Thường thì nó sẽ đưa ra một danh sách các tác vụ và các chức năng
để trên đó ta sẽ chọn những tác vụ và chức năng riêng biệt mà role đó có quyền thực hiện.
Một vài hệ thống tiên tiến cho phép ta thêm mới hoặc thay đổi các role sau khi hệ thống đã
được kích hoạt một thời gian. Điều này cho phép ta có một hệ thống động hơn, nền tảng là
các role và mở ra những thay đổi tổ chức của một website.
Mục đích của CMA là xử lý các thành phần nội dung trong suốt vòng đời của chúng nhanh
nhất và hiệu quả nhất có thể. Ở cuối mỗi giai đoạn của vòng đời, các thành phần nội dung
sẽ ở trạng thái hoàn thiện hơn và ổn định hơn.
Phê chuẩn(Approval)
Trước khi bất kỳ một giai đoạn nào trong “đời” của một thành phần nội dung được hoàn
tất và giai đoạn tiếp theo bắt đầu thì một ai đó có thẩm quyền phải phê chuẩn hay chấp
nhận những thay đổi đối với thành phần nội dung đó.
Tiến trình phê chuẩn khác nhau rất nhiều giữa các Website, ngay cả khi các Website này
cùng dùng một phiên bản CMS như nhau. Đối với hệ thống lớn thì cần nhiều tổ chức, cá
nhân, và role khác nhau để thực hiện phê chuẩn nội dung trước khi nó sẵn sàng chuyển
Đoàn Minh Tuấn. Lớp CNPM-K48
19
Nghiên cứu công nghệ Sitefinity Xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán
sang giai đoạn tiếp theo. Còn đối với hệ thống nhỏ,có khi chỉ cần một người thực hiện
công việc này trong suốt vòng đời của các thành phần nội dung.
Thiết kê (Design)
Đây là giai đoạn các thành phần nội dung sẽ được đưa lên Website, được xác định và mô
tả. Trong một số hệ thống CMS, các thành phần nội dung trong giai đoạn này chỉ được

chỉnh và sẵn sàng sang giai đoạn tiếp theo.
sắp xếp(layout)
Đoàn Minh Tuấn. Lớp CNPM-K48
20
Nghiên cứu công nghệ Sitefinity Xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán
Sau khi các thành phần nội dung được hoàn tất,chúng sẽ được sắp xếp lên website để quan
sát, một CDA tốt không có vai trò thực sự trong việc sắp xếp các thành phần nội dung, nó
chỉ đưa ra các đề nghị cho thứ tự sắp xếp và vị trí các thành phần nội dung.
kiểm thử(testing)
Bây giờ các thành phần nội dung của ta đã sẵn sàng cho việc quan sát,nên ta cần test
chúng,việc kiểm thử này rõ ràng là cần thiết để đảm bảo không có sự cố nào.Khi xem qua
trình duyệt.việc kiểm thử bao gồm:kiểm tra image có khớp với tên không,các hyperlink có
chính xác đến nội dung liên quan không…ngoài ra còn phải đảm bảo hiển thị tốt ở các
trình duyệt khác nhau,đặc biệt là scrpt phía client.
Dàn dựng(staging)
Sau khi kiểm thử nội dung sẽ được dàn dựng trên server để chờ cho việc hiển thị.Mục đích
là để truyền dữ liệu càng nhanh càng tốt tránh khỏi bị phá nhiễu bởi các use kích hoạt nội
dung của hệ thống
Triển khai(deployment)
Đây là giai đoạn đưa nội dung ra công chúng ,thủ tục triển khai khá phức tạp phụ thuộc
vào server ta có cho phép tự truy cập 24/7 hay không.
Bảo trì(maintenace)
Đây là giai đoạn bổ xung thông tin hoặc thông tin mới xuất hiện,hoăc cũng có thể là gai
đoạn sửa lỗi phát sinh trong vòng đời của các thành phần nội dung.
Lưu trữ(archival)
Một khi nội dung quá thời hạn hoặc đã đến đỉnh điểm của sự hữu ích thì nó cần được lưu
trữ. Lưu trữ không có nghĩa là use không thể truy nhậpcác thành phần nội dung này mà là
nội dung này có thể truy xuất thông qua phép tìm kiếm kho lưư trữ, công việc rất cần thiết
vì một số người muốn truy xuất nội dung archive lớn một cách đáng ngạc nhiên và một
lưu trữ sẽ đem lại lợi ích to lớn trong tương lai.

Trước khi một giai đoạn hoàn tất và giai đoạn tiếp theo bắt đầu một ai đó có thẩm quyền
phê chuẩn nội dung, việc phê chuẩn có thay đổi quan trọng ở MMA thường do một uỷ ban
thực hiện chứ không phải một cá nhân.Vì nó quyết định wesite sẽ như thế nào và được
hoạt động như thế nào còn những thay đổi ở bảng hay cột bảng có thể do cá nhân đảm
nhận.
Phân tích(analysis)
Trước khi tạo ra sự thay đổi ,một vài nghiệp vụ phân tích cần được tiến hành. Công việc
phân tích thường tiến hành ngoài CMS vì có nhiều công cụ tốt của công ty thứ ba thường
xuyên thực hiện sự phân tích website.
Thiết kế
Quá trình mô tả các nội dung thông tin trên wedsite thường là ở mức độ chi tiết cao vì thiết
kế này phải do một uỷ ban phê chuẩn. Đây là giai đoạn cũng được thực hiện ngoài CMS
tạo cơ hội phát triển cho các công cụ của công ty thứ ba trên thi trường
Khởi tạo
Việc tạo ra các nội dung thông tin luôn dựa vào việc phân tích và thiết kế trước đó.
Xây dựng(buil)
Một khi các miếng nội dung thông tin đã được tạo thành và hoàn tất chúng cần được giáp
nối với nhau,trong trường hợp .Net,hầu hết nội dung thông tin đều ở dạng file ASP.NET
hoặcC# và cần được biên dịch. Đây là giai đoạn khác nhau chủ yếu giữa CMA và MMA vì
giai đoạn này thường cần công cụ của các công ty thứ 3 (nằm ngoài CMS)
Đoàn Minh Tuấn. Lớp CNPM-K48
22
Nghiên cứu công nghệ Sitefinity Xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán
Kiểm thử(test)
Sau khi các nội dung thông tin được tạo ra và xây dựng, chúng cần được qua quá trình
kiểm thử.
Không như với các thành phần nội dung, việc kiểm thử ở đây đặc biệt nghiêm ngặt và
không thể lơ là với bất cứ giá nào.
Stage, Deployment, Maintenance, Removal
Các giai đoạn này tương tự như đối với CMA quản lý các thành phần nội dung

23
Nghiên cứu công nghệ Sitefinity Xây dựng hệ thống thông tin chứng khoán
Có nhiều cách để CMS cài đặt chức năng kiểm soát phiên bản. Có thể CMS sẽ tích hợp
các package kiểm soát phiên bản cung cấp bởi công ty thứ ba, tuy nhiên hầu hết các CMS
đều có chức năng kiểm soát phiên bản được xây dựng trực tiếp.Quản lý phiên thường phải
được tích hợp chặt chẽ với hệ thống workflow của CMS, và đôi khi ta không thực sự nhận
ra sự có mặt của version control.
Có nhiều phương pháp tiếp cận version control: phương án tiếp cận đơn giản và phương
án tiếp cận phức tạp. Phương án tiếp cận đơn giản có trong hầu hết các CMS kể cả các
CMS theo cách tiếp cận phức tạp.
2.4.1.1 Version control đơn giản
Version control đơn giản hoạt động với giả thiết là chỉ có một người có thể truy cập được
vào một thành phần nội dung tại một thời điểm bất kỳ. Dạng này dựa vào việc duy trì các
cơ chế khoá đối với nội dung. Một cách đơn giản quá trình kiểm soát phiên bản chỉ là một
người check out nội dung từ kho chứa, tạo ra những thay đổi, rồi lại trả chúng về kho
chứa. Người khác nếu muốn truy xuất nội dung đó thì là lượt riêng của anh ta.
Kiểm soát phiên bản theo cách này đơn giản dễ hiểu và ta sẽ thấy chỉ như vậy là đủ cho
việc cài đặt một hệ thống workflow.
2.4.1.2 version control phức tạp
Giả thiết cho dạng này là bất kỳ ai cũng có thể truy cập nội dung ở một thời điểm bất kỳ
miễn là tồn tại chỉ một bản sao chính của một thành phần nội dung. Hoạt động check out
nội dung chỉ là trên một bản sao, và khi nội dung được check in trở lại, mọi thay đổi đã
gộp vào bản copy chính.
Như vậy nhiều người có thể truy cập được vào nội dung tại cùng một thờì điểm, thay đổi
những nội dung cần thiết, sau đó lại check in trở lại.
2.4.1.3 Tiến trình kiểm soát phiên bản lưu trữ dữ liệu
Mọi nội dung văn bản khi được đưa vào kho chứa sẽ được lưu trữ ở dạng những phần nhỏ
delta. Mọi thay đổi được tạo ra giữa thời điểm nội dung được lôi ra khỏi kho chứa với các
động tác kiểm tra và thời điểm nội dung được đưa trở lại kho chứa (cũng có kiểm tra).
Cách lưu trữ như vậy rất hiệu quả khi xét đến vấn đề không gian lưu trữ vì không cần phải

Tiến trình rollback này thường rất an toàn vì nó lấy toàn bộ nội dung hiện tại thay thế bởi
phiên bản ổn định trước đó. Khi rollback một website thường trang website sẽ tạm thời bị
shutdown nên không có cơ hội cho nguời dùng gây tổn hại bất thường khi rollback nội
dung.
Version control có rất nhiều vai trò đối với một hệ CMS như cho phép hợp theo nhóm,
tăng cường công tác quản lý website, làm tăng tốc độ phát triển nội dung…
Cho phép sự cộng tác nhóm:
Đây là vai trò quan trọng chủ yếu của quản lý phiên bản trong CMS là cung cấp nền tảng
tốt hơn cho công tác làm việc theo nhóm. Với vô số các thành phần nội dung và các nội
dung thông tin tạo nên một website, có thể thấy rằng không ai đủ khả năng để xây dựng cả
một website mà công việc này yêu cầu kỹ năng của nhiều con người.
Nâng cao quản lý website: Một điều đã không được đề cập đến trong quá trình nói về quản
lý phiên bản và theo dõi phiên bản, đó là sự xếp hạng các báo cáo mà quản lý phiên bản
cung cấp.
Tăng tốc việc phát triển nội dung:
Bạn không thể bắt các tác giả và biên tập viên làm nhanh hơn khả năng mà họ có, nhưng
có thể làm giảm bớt thời gian mà nội dung ở trong tình trạng không tích cực, như là chờ
đợi biên tập,chỉnh sửa, phê chuẩn, kiểm thử hoặc triển khai. Công việc đó được thực hiện
do sinh tự động một sự kiện cho hệ thống, thông báo cho CMS thời khắc mà nội dung
được đưa trở lại kho chứa.Sự kiện này có thể khởi phát việc tạo ra một thư điện tử.
Đoàn Minh Tuấn. Lớp CNPM-K48
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status