Nghiên cứu phương pháp quản trị nội dung website thương mại điện tử và ứng dụng - Pdf 10



HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

NGUYỄN QUANG ĐỨC

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ
NỘI DUNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
VÀ ỨNG DỤNG Chuyên ngành: KHOA HỌC MÁY TÍNH

Mã số: : 60.48.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KĨ THUẬT
HÀ NỘI – NĂM 2012

Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
ra với nhiều thông tin đa dạng như tin tức, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm, mua
bán … Đặc biệt xu hướng mua bán, giao dịch và kinh doanh trên mạng (hay còn
gọi là thương mại điện tử) đang phát triển và góp phần không nhỏ trong đời
sống hàng ngày của chúng ta.
Đối với doanh nghiệp quản lý, Website là một văn phòng ảo của doanh
nghiệp trên mạng Internet. Website bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh
về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp
muốn truyền đạt tới người truy cập Internet. Với vai trò quan trọng như vậy, có
thể coi Website chính là bộ mặt, là nơi để đón tiếp và giao dịch của Công ty với
các khách hàng trên mạng.
Tuy nhiên để các Website nói chung thực sự mang lại hiệu quả sử dụng
thì phương pháp quản trị chúng là rất quan trọng. các tính toán về quản trị đường
dẫn, quản trị kho hàng, quản trị thu chi, giao diện thân thiện thông minh… Thực
sự cần nghiên cứu tối ưu để mang lại lợi ích lớn nhất cho người sử dụng chúng.

4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Giới thiệu chương:
Chương này sẽ đề cập về tổng quan TMĐT, Để đưa ra một định nghĩa
khái quát, bao hàm đầy đủ nội dung, bản chất của khái niệm TMĐT, xác định
nội dung cơ bản của TMĐT là gì. các lợi ích của thương mại điện tử. Ngoài ra
chương này cũng đề cập đến các yêu cầu chung khi thiết kế một website TMĐT
cũng như nhiệm vụ chung khi quản trị website TMĐT.
1.2 Nội dung website thương mại điện tử
1.2.1 Tổng quan website thương mại điện tử
1.2.1.1 Định nghĩa thương mại điện tử (TMĐT)
Thương mại điện tử (e-commerce) bao gồm các họat động kinh doanh,
giao dịch thương mại dựa trên các công cụ điện tử mà cụ thể là mạng Internet và
WWW (World Wide Web).

1.2.1.3 Một số ưu điểm nổi bật của Thương Mại Điện Tử
a. Đối Với cá nhân:
- Người tiêu dùng dễ dàng tham khảo thông tin về các sản phẩm và dịch
vụ, so sánh giá cả, chất lượng mẫu mã của nhiều nhà cung cấp trước khi quyết
định mua hàng
- Người tiêu dùng có thể mua hàng ở bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào,
thanh toán qua mạng và được giao hàng tận nơi, tiết kiệm thời gian, tiền bạc và
công sức
b. Đối với Doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp có một kênh phân phối mới tiếp cận trực tiếp với người
tiêu dùng, mở rộng thị trường ra toàn cầu.
- Doanh nghiệp có thể cắt giảm rất nhiều chi phí về nhân công và mặt
bằng, chi phí marketing, in ấn tài liệu, chi phí cho các khâu trung gian, giảm giá
thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
6

- Internet tạo điều kiện cho doanh nghiệp có mối quan hệ trực tiếp với
khách hàng, hỗ trợ khách hàng tốt hơn, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của khách
hàng.
- Việc liên lạc, trao đổi thông tin giữa các doanh nghiệp có thể diễn ra
nhanh chóng, không bị giới hạn về khoảng cách địa lý, tăng hiệu quả kinh doanh
và tính cạnh tranh của doanh nghiệp
- Rút ngắn sự cách biệt trong việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có
qui mô khác nhau.
- Thương Mại Điện Tử tạo ra nhiều mô hình kinh doanh mới, tạo nên
những cuộc cách mạng trong việc thay đổi những phương thức kinh doanh.
1.2.2 Các yêu cầu chung khi thiết kế website thương mại điện tử
Về bản chất các website TMĐT cũng là một website nên nó cũng đòi hỏi
các yêu cầu chung của một website thông thường.
Về nội dung: Cần xác định rõ đối tượng của website. Có thể là các khách

Sao lưu dữ liệu định kỳ theo ngày, tháng, năm
Thường xuyên kiểm tra độ an toàn của thông tin trên website
Cập nhật thông tin, tin tức hoạt động, những thay đổi, bổ sung thông tin
lên website một cách thường xuyên.
Phục hồi dữ liệu kịp thời khi có sự cố
Đảm bảo dữ liệu kho hàng
Quản lý thu chi
Quản lý thanh toán
Phân quyền cho người sử dụng
8

1.3 Kết luận chương
Tóm lại ở chương này đã giới thiệu về tổng quan TMĐT, đưa ra định
nghĩa khái quát, bao hàm nội dung, bản chất của khái niệm TMĐT, xác định nội
dung cơ bản của TMĐT là gì. các lợi ích của thương mại điện tử. Ngoài ra
chương này cũng đã đề cập đến các yêu cầu chung khi thiết kế một website
TMĐT cũng như nhiệm vụ chung khi quản trị website TMĐT.
9

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ NỘI DUNG WEBSITE
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
2.1 Giới thiệu chương:
Chương này sẽ đề cập đến việc kết nối và truy xuất dữ liệu từ CSDL quan
hệ với các đối tượng PHP bằng câu lệnh, qua đó tìm hiểu về ngôn ngữ PHP,
tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL và tổng quan về CSDL quan hệ.
Ngoài ra chương này còn đề cập đến các vấn đề về quản trị nội dung website
TMĐT, các công việc quản trị nội dung website nói chung và các phương pháp
kỹ thuật quản trị website TMĐT nói riêng.
2.2 Nội dung
2.2.1 Kết nối CSDL với các đối tượng của PHP

- Hơi chậm
- Chi phí giá thành
thấp (ngôn ngữ free
không tốn chi phí
mua bản quyền)
- Chi phí giá thành
cao (do một phần
phải mua bản quền)
- Chi phí giá
thành trung bình
(do một phần phải
mua bản quền)
- Chi phí
giá thành
cao
- Thời gian code và
triển nhanh, đơn
giản
- Thời gian code và
triển khai hơi phức
tạp, chậm hơn PHP
- Thời gian code
và triển khai trung
bình
- Thời gian
code và
triển khai
hơi phức
tạp, chậm
hơn PHP

khăn

- Đối với đa số website nên chọn ngôn ngữ phát triển web PHP/MySQL vì
giá thành tương đối, tốc độ xử lý nhanh, dễ lựa chọn nhà cung cấp.
c. Giới thiệu về MySQL:
11

MySQL là hệ quản trị cở sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới
và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng. Nó
có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: Phiên bản Win32 cho các
hệ điều hành dòng Windown, Linux, Mac OS…
MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu
quan hệ sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).
MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, PERL và nhiều ngôn ngữ
khác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay
Perl,
2.2.1.3 Tổng quan về CSDL quan hệ
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, đặc biệt là cơ sở dữ liệu quan hệ là một hệ thống
phần mềm có vai trò quan trọng trong các hệ thống lập trình. Cũng giống như
các loại phần mềm hệ thống chủ yếu khác như: trình biên dịch và hệ điều hành,
các nguyên lý của hệ quản trị cơ sở dữ liệu đã được phát triển từ khá lâu. Những
khái niệm này rất hữu ích, không những giúp cho việc sử dụng hiệu quả các hệ
quản trị cơ sở dữ liệu mà còn hỗ trợ trong việc thiết kế và cài đặt chúng.
2.2.2 Quản trị nội dung website thương mại điện tử
2.2.2.1 Tổng quan về quản trị website thương mại điện tử
Quản trị website là công việc mà các công ty, tổ chức, cá nhân phải làm
sau khi đơn vị thiết kế website hoàn thành việc xây dựng website. Công việc
quản trị website bao gồm :
Xây dựng nội dung cho website: Người quản trị website phải xây dựng
nội dung cho website: viết bài giới thiệu công ty, cập nhật thông tin liên hệ, đưa

website sẽ lấy các thông tin dựa vào các bảng dữ liệu:
HoaDonGiaoHang : Thông Tin về Hóa Đơn Giao Hàng.
ChiTietGiao : Thông Tin Chi Tiết Giao hàng.
13

Quản lý thanh toán: Là công việc theo dõi thanh toán của khách hàng và
đưa ra báo cáo lỗ lãi. Hàng hóa khi nhập vào và bán ra sẽ có các thông tin về
đơn giá nhập và đơn giá bán, các thông tin này được lưu trên các bảng dữ liệu
nhập hàng và giao hàng. Công thức dùng để tính toán lời lãi hàng hóa dựa vào
mức chênh lệch giữa đơn giá nhập và đơn giá bán hàng thực tế, hay nói cách
khác lời lãi của một hàng hóa cụ thể bằng đơn giá bán trừ đơn giá nhập rồi nhân
với số lượng bán.
Bảo hành website: là hoạt động kiểm tra và sửa lỗi thường xuyên sau khi
một trang web đã chính thức đi vào hoạt động.
2.2.2.2 Các công việc quản trị nội dung website nói chung
1. Giám sát hoạt động của trang web, đảm bảo trang web vận hành 24/7
2. Sao lưu dữ liệu định kỳ theo ngày, tháng, năm
3. Thường xuyên kiểm tra độ an toàn của thông tin trên website, ngăn
chặn các chương trình, phần mềm độc hại, các đối tượng muốn tấn công website
(hacker, malware, virus, …)
4. Cập nhật thông tin, tin tức hoạt động, những thay đổi, bổ sung thông tin
lên website một cách thường xuyên.
5. Cập nhật, sửa đổi ảnh, banner, làm mới banner quảng cáo, video, …
6. Phục hồi dữ liệu kịp thời khi có sự cố
7. Thống kê lại số lượng thành viên, khách ghé thăm định kỳ theo ngày,
tuần, tháng, …
8. Phân quyền cho người sử dụng: Khi các thành viên đã được phân quyền
thì chỉ được phép thao tác trong trong giới hạn quyền của mình.
Ví dụ: thành viên có quyền xem sản phẩm thì chỉ được xem và không
được phép chỉnh sửa hoặc thêm mới sản phẩm. khi truy cập phần mềm quản trị

điện tử
15

a. Cập nhật được
Trong một khung nhìn (view) dữ liệu có thể được lấy ra từ nhiều bảng
khác nhau.
Ví dụ: một khung nhìn quản lý điểm có thể được lấy thông tin từ các bảng
dữ liệu “điểm, sinh viên, môn học”

Như vậy khi cập nhật dữ liệu để đảm bảo tính nhất quán, toàn vẹn dữ liệu
trong trường hợp dữ liệu được truy xuất và cập nhật từ nhiều bảng thì hệ thống
phải đảm bảo tất cả các cập nhật đều được thực hiện thành công.
b. Không cập nhật được
Trường hợp dữ liệu trên một khung nhìn cập nhật thông tin vào đồng thời
nhiều bảng dữ liệu. Và trong quá trình cập nhật (cập nhật xin được hiểu theo
nghĩa rộng là các hành động sửa đổi dữ liệu, như INSERT, UPDATE,
DELETE…) phát sinh lỗi thì để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu thì toàn bộ hành
động trước đó đều bị hủy bỏ. Khi đó dữ liệu trở về trạng thái như trước khi xảy
ra quá trình cập nhật. Nói cách khác phương pháp không cập nhật được ngăn
chặn tình huống dữ liệu được cập nhật nửa chừng, trong đó một phần được cập
nhật còn một phần bị bỏ qua.
Một ví dụ kinh điển là khi bạn cần thực hiện một giao dịch chuyển tiền
giữa hai tài khoản ngân hàng. Giả sử bạn có hai tài khoản A và B với số tiền
tương ứng là 8 tỷ và 1 tỷ; nay bạn cần chuyển bớt 2 tỷ từ tài khoản A sang tài
khoản B. Sẽ có hai phép cập nhật như sau:
- trừ số tiền hiện có của tài khoản A đi 2 tỷ
Bảng điểm (t_diem)
Bảng sinh viên (t_sinh_vien)
Bảng môn học (t_mon)
View(quản lý điểm)

website TMĐT nói riêng.
17

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG QUẢN TRỊ NỘI DUNG WEBSITE
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
3.1 Giới thiệu chương:
Chương này sẽ đề cập về ứng dụng quản trị nội dung website TMĐT cụ
thể là website của công ty 24h. các nội dung đề cập trong chương bao gồm giới
thiệu về CSDL dùng để quản trị website, kết nối csdl website sử dụng ngôn ngữ
PHP cũng như giới thiệu chi tiết các chức năng quản trị của website.
3.2 Nội dung
3.2.1 Giới thiệu CSDL dùng để quản trị website của công ty 24h
Các bảng dữ liệu dùng để quản trị webite của công ty 24h bao gồm:
a. TaiKhoan: Bao Gồm Các Tài Khoản .
b. KhachHang : Bao Gồm các thông tin của các khách hàng
c. HangHoa : Thông Tin về hàng hóa
c. DonGia : Thông Tin về Đơn Giá
d. BaoHanh : Thông Tin Bảo Hành
e. ChiTietBH : Thông Tin Chi Tiết Bảo Hành
f. NhanVien : Thông Tin về Nhân Viên
g. NhaCungCap : Bao Gồm các thông tin của các Nhà Cung Cấp
h. HangHoaCungCap : Bao gồm các thông tin của Nhà Cung Cấp Hàng
Hóa
i. HoaDonGiaoHang : Thông Tin về Hóa Đơn Giao Hàng.
k. ChiTietGiao : Thông Tin Chi Tiết Giao hàng
l. GioHang : Thông Tin về Giỏ Hàng
m. HoaDonNhapHang : Thông Tin về Hóa Đơn Nhập Hàng
n. ChiTietNhap : Thông Tin Chi Tiết Nhập Hàng .
o. LoaiHangHoa : Thông Tin về Loại Hàng Hóa .


3.3, tại màn hình này có thể thực hiện các thao tác:
Tìm kiếm tài khoản, thêm mới tài khoản, cập nhật thông tin 1 tài khoản,
xóa một hoặc nhiều tài khoản

Hình 3.4: Giao diện quản trị tài khoản
20

Bảng 3.1: Báo cáo phân quyền ứng dụng 3.2.2.2 Giao diện quản trị hàng hóa
Màn hình quản trị hàng hóa và các thông tin liên quan được thiết kế thân
thiện với người sử dụng, tại các màn hình này người dùng có thể thực hiện các
thao tác: Tìm kiếm hàng hóa, thêm mới hàng hóa, cập nhật thông tin 1 hàng hóa,
xóa một hoặc nhiều hàng hóa… Hình 3.8: Giao diện quản lý hàng hóa 21 Bảng 3.2: Báo cáo tồn kho theo ngành hàng

Bảng 3.3: Báo cáo tình hình thu chi 22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status