Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên - Pdf 23

Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên
MỤC LỤC
1
Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên
DANH SÁCH HÌNH VẼ
2
Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
3
Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ đầy đủ Giải thích
GV Giáo viên Thực thể giáo viên trong hệ thống
SV Sinh viên Thực thể sinh viên trong hệ thống
AD Active Directory Hệ thống kích hoạt thư mục
UI User Interface Giao diện người dùng.
CSDL DataBase Cơ sở dữ liệu hệ thống
4
Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển mang tính toàn cầu của ngành Công nghệ thông tin không
thể không nhắc tới những ứng dụng của Công nghệ thông tin vào các ngành nghề
trong xã hội như Kinh tế, Văn hóa, Xã hội và đặc biệt là ngành Giáo dục một
ngành đào tạo ra những nhân lực của xã hội. Các trường Đại học, cao đẳng trên cả
nước đang tin học hóa quá trình giảng dạy trên lớp và trong giờ thực hành nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo hơn.
Cùng với sự phát triển đó, khoa Công nghệ thông tin trường Đại học SPKT
Hưng Yên đang tin học hóa quá trình giảng dạy thực hành và quản lý thiết bị phòng
thực hành giúp giảm tải công việc cho giảng viên khi lên lớp trong giờ thực hành.
Hiện nay khoa Công nghệ thông tin đang phải sử dụng công cụ hỗ trợ của google

- Website được giới hạn trong các môn học chuyên ngành có giờ thực
hành của khoa CNTT trường Đại học SPKT Hưng Yên.
- Đồ án được thực hiện trên môi trường Domain window server 2008,
được áp dụng trên server phòng P303.1 và các phòng thực hành
P303.1, phòng P305.
1.4 Nội dung thực hiện
Nội dung thực hiện/nghiên cứu cụ thể như sau:
- Nghiên cứu công nghệ web trên nền tảng .Net Framework với
ASP.NET của Microsoft cung cấp.
- Nghiên cứu nền tảng ứng dụng MS Office cà các thư viện mở rộng
trong .Net Framework liên quan đến sử lý dữ liệu văn bản MS
WORD
- Phân tích yêu cầu và đề xuất giải pháp Web Framework trên công
nghệ .NET.
- Thiết kế đặc tả hệ thống.
- Xây dựng Cơ sở dữ liệu.
- Lập trình cho các Module của hệ thống
- Kiểm thử hệ thống.
- Triển khai thực nghiệm hệ thống trên mạng Internet.
6
Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên
1.5 Phương pháp tiếp cận
•Phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu
- Tham gia trực tiếp và vấn đề quản lý sinh viên của khoa CNTT.
- Lập trình ứng dụng web với ASP.NET và SQLServer
- Tìm hiểu các kỹ thuật lập trình với MS OFFICE.
•Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết được sử dụng trong
việc nghiên cứu tài liệu bằng cách tách ra từng phần để tổng hợp
tất cả những nội dung đó xây dựng nên đề cương nghiên.

copy, xóa các đoạn văn bản, định dạng văn bản
- Cho phép trộn thư văn bản
- Gần như đưa hoàn toàn tính năng của Office vào trong chương trình
web chạy với .Net Framework
8
Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên
2.2 Giới thiệu Active Directory(AD).
2.2.1 AD là gì?
Active Directory là một cơ sở dữ liệu của các tài nguyên trên mạng (còn gọi
là đối tượng). Active Directory giải quyết được các vấn đề cung cấp một mức độ
ứng dụng mới cho cơ quan doanh nghiệp vừa và lớn, dịch vụ thư mục trong mỗi
domain có thể lưu trữ hơn mười triệu đối tượng và giúp người dùng nhanh chóng
xác định được thông tin và thuộc tính liên quan đến đối tượng.
Với người dùng hoặc quản trị viên, Active Directory cung cấp một cấu trúc để
từ đó dễ dàng truy cập và quản lý tất cả các tài nguyên trong mạng.
2.2.2 Chức năng của AD
- Lưu giữ một danh sách tập trung các tên tài khoản người dùng, mật
khẩu tương ứng và các tài khoản máy tính.
- Cung cấp cho một Server đóng vai trò chứng thực hoặc Server quản lý
đăng nhập, Server này còn gọi là Domain Controller (Máy điều khiển
vùng).
- Duy trì một bảng hướng dẫn hoặc một bảng chỉ mục giúp các máy tính
trong mạng có thể dò tìm nhanh một tài nguyên nào đó trên các máy
tính khác trong vùng.
- Cho phép tạo ra những tài khoản người dùng với những mức độ quyền
khác nhau như: toàn quyền trên hệ thống mạng, chỉ có quyền backup
dữ liệu.
- Cho phép chia nhỏ miền của mình ra thành các miền con hay các đơn
vị tổ chức OU (Organizational Unit). Sau đó có thể ủy quyền cho các
quản trị viên bộ phận quản lý từng bộ phận nhỏ, nhằm dễ dàng quản lý.

Một schema định nghĩa danh sách các thuộc tính dùng để mô tả một loại đối
tượng nào đó. Schema có đặc tính là tuỳ biến được, nghĩa là các thuộc tính dùng để
định nghĩa một lớp đối tượng có thể sửa đổi được. Nói tóm lại Schema có thể xem
là một danh bạ của cái danh bạ Active Directory.
d) Container (vật chứa).
Vật chứa tương tự với khái niệm thư mục trong Windows. Một thư mục có thể
chứa các tập tin và các thư mục khác. Trong Active Directory, một vật chứa có thể
chứa các đối tượng và các vật chứa khác. Vật chứa cũng có các thuộc tính như đối
10
Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên
tượng mặc dù vật chứa không thể hiện một thực thể thật sự nào đó như đối tượng.
Có ba loại vật chứa là:
- Domain.
- Site: một site là một vị trí. Site được dùng để phân biệt giữa các vị trí cục bộ
và các vị trí ở xa. Ví dụ, công ty nào đó có trụ sở đặt ở TPHCM, một chi
nhánh đặt ở Hà Nội kết nối với nhau. Như vậy hệ thống mạng này có hai
site.
- OU (Organizational Unit): là một loại vật chứa mà có thể đưa vào đó người
dùng, nhóm, máy tính và những OU khác. Một OU không thể chứa các đối
tượng nằm trong domain khác. Nhờ việc một OU có thể chứa các OU khác,
bạn có thể xây dựng một mô hình thứ bậc của các vật chứa để mô hình hoá
cấu trúc của một tổ chức bên trong một domain, nên sử dụng OU để giảm
thiểu số lượng domain cần phải thiết lập trên hệ thống.
e) Global Catalog.
- Dịch vụ Global Catalog dùng để xác định vị trí của một đối tượng mà người
dùng được cấp quyền truy cập, không chỉ có thể định vị được đối tượng
bằng tên mà có thể bằng cả những thuộc tính của đối tượng.
- Khi một đối tượng được tạo mới trong Active Directory, đối tượng được gán
một con số để phân biệt gọi là GUID (Global Unique Identifier). GUID của
một đối tượng luôn luôn cố định cho dù bạn có di chuyển đối tượng đi đến

định nghĩa quản trị cho các đối tượng chia sẻ như: có chung một cơ sở dữ
liệu thư mục, các chính sách bảo mật, các quan hệ ủy quyền với các domain
khác.
- Giúp chúng ta quản lý bảo mật các các tài nguyên chia sẻ.
- Cung cấp các Server dự phòng làm chức năng điều khiển vùng, đồng thời
đảm bảo các thông tin trên các Server này được được đồng bộ với nhau.
2.4.4 Domain Tree (Cây Domain)
Domain Tree là cấu trúc bao gồm nhiều domain được sắp xếp có cấp bậc theo
cấu trúc hình cây. Domain tạo ra đầu tiên được gọi là domain root và nằm ở gốc
của cây thư mục. Tất cả các domain tạo ra sau sẽ nằm bên dưới domain root và
được gọi là domain con. Tên của các domain con phải khác biệt nhau. Khi một
domain root và ít nhất một domain con được tạo ra thì hình thành một cây domain.
12
Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên
Khái niệm này bạn sẽ thường nghe thấy khi làm việc với một dịch vụ thư mục. Bạn
có thể thấy cấu trúc sẽ có hình dáng của một cây khi có nhiều nhánh xuất hiện.
2.4.5 Forest (rừng)
Forest được xây dựng trên một hoặc nhiều Domain Tree, nói cách khác Forest
là tập hợp các Domain Tree có thiết lập quan hệ và ủy quyền cho nhau.
13
Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên
CHƯƠNG 3:NỘI DUNG THỰC HIỆN
3.1 Yêu cầu hệ thống.
3.1.1 Các chức năng của hệ thống.
- Giáo viên thêm bài giảng của mình lên server bằng file MS WORD
hoặc soạn thỏ trực tiếp trên server, quản lý và chỉnh sửa
(Thêm,sửa,xóa) một cách cực kỳ chi tiết trực tiếp tên server.
- Sau khi được bài giản được tải lên, máy tính sẽ tự động phân tích và
trình bày dữ liệu theo template chuẩn mà đã khảo sát được theo yêu
cầu của giáo viên.

b) Xem bài giảng
Chức năng này sẽ lấy dữ liệu từ các bài học củ giáo viên đăng tải lên server,
dùng các thuật toán sử ;ý chuỗi để tách và ghép các dữ liệu lại thành một dạng trình
diễn bài học theo dạng slideshow tạo lên một cách hiển thị bài học khoa học hơn
cho sinh viên:
- Tên bài học - Nội dung bài học
- Môn học - Giáo viên đăng bài
- Ngày đăng
Xử lý:
- Sinh viên đăng nhập vào vào mục bài học.
- Chọn vào bài học chương trình con chạy các mã C# trên máy chủ để lấy các
dữ liệu tương ứng về bài học như nội dung, ngày tháng đăng bài, tên giáo
viên
- Sau khi dữ liệu được lấy và gửi về bên client các mã javascript sẽ chạy và
chỉnh sửa dữ liệu thành dạng chuẩn sau đó sẽ bố rí dữ liệu hiển hị theo dạng
slide show.
- Từ các dữ liệu dạng văn bản, ảnh và media sinh viên có thể dễ dàng nắm bắt
bài học hơn
c) Kiểm tra
Khi sinh viên được giảng viên chọn thi thực hành hoặc thi theo lớp thì sinh
viên đó sẽ được phát đề kiểm tra. Thông tin kiểm tra bao gồm.
- Số đề kiểm tra - Nội dung kiểm tra
- Đề thi - Ngày thi
- Giáo viên
Xử lý:
15
Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên
- Chọn chức năng kiểm tra hệ thống sẽ kiểm tra xem sinh viên đó có được
kiểm tra không, nếu đúng sinh viên đó trong danh sách kiểm tra và ngày
kiểm tra được giáo viên chọn đúng ngày thì hệ thống sẽ hiển thị đề lên máy

a) Đăng nhập
Chức năng này cho phép giáo viên đăng nhập vào hệ thống để thực hiện việc
quản lý thông tin bài học cũng như quản lý sinh viên. Thông tin đăng nhập gồm có:
- Tên đăng nhập - Mật khẩu
- Lớp học - Phòng học
- Môn học
Xử lý:
- Sau khi giáo viên đã nhấn nút “Đăng nhập”, hệ thống sẽ truy cập đến dữ liệu
trong Active Directory nếu thông tin đăng nhập không chính xác hệ thống sẽ
hiển thị thông báo lỗi kèm theo. Ngược lại, hệ thống hiển thị giao diện của
website để giáo viên thao tác.
- Sau khi đăng nhập thành công người giáo viên được phép thực hiện các
công việc quản lý thông tin bài học, bài thực hành cùng một số nghiệp vụ
quản lý sinh viên trong giờ thực hành.
b) Tải bài học
Chức năng này cho phép giáo viên tải các file hướng dẫn thực hành lên trang
web, từ các file word dạng tĩnh trang web sẽ phân tích các đối tượng dự liệu để tạo
dạng sildeshow cho bài học để cách trình bày hướng dãn theo kiểu slideshow động:
- Tên môn học - Giáo viên đăng bài
- Tên bài học - Ngáy đăng
- Trạng thái tải bài
Xử lý:
- Sau khi giáo viên soạn bài giảng trên word có thể bắt đầu đăng tải lên
website, và website sẽ kiểm tra quyền để đăng tải và chỉ giáo viên được
đăng lên.
- Chương trình kiểm tra các quy định về file được tải lên thảo mãn yêu cầu có
dạng đuôi mở rộng *.DOC|*.DOCX
- Dữ liệu được tải lên vào riêng thư mục quy định quyền quản lý cảu giáo
viên đó. Chỉ có giáo viên tải bài lên mới có toàn quyền với bài giản của
mình.

hướng dẫn bài học.
e) Soạn bài giảng trực tiếp
18
Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên
Ngoài cách thức tải bài học từ file word giáo viên có thể lựa chọn cách soạn
bài học trực tiếp trên website:
- Mã giáo viên - Tên môn
- Tên bài - Nội dung
Xử lý:
- Giáo viên đăng nhập và chọn môn học muốn soạn(môn học đã có bài
giảng sẵn để soạn thêm hoặc moonnh ọc mới soạn từ đầu).
- Chọn nút soạn bài website đưa trình soạn thảo cho giáo viên soạn bài.
- Giáo viên có thể đăng tải các dữ liệu đa phương tiện lên bài giảng điện
tử như ảnh, vdeo, audio, flash thông qua chức năng tải dữ liệu đa
phương tiện của website.
- Lưu lại bài lên server
f) Quản lý kiểm tra
Chức năng giúp cho giáo viên quản lý thông tin kiểm tra của mỗi lớp trong
giờ thực hành. Các thông tin của quản lý kiểm tra bao gồm:
- Mã giáo viên - Mã kiểm tra
- Ngày thi - Thời gian thi
- Mã môn - Tên bài
Các chức năng quản lý kiểm tra bao gồm:
• Nhập bài kiểm tra:
Khi giáo viên đã biên soạn đề thi thực hành xong, giáo viên sẽ phải nhập đề thi
của mình vào CSDL thông qua giao diện website. Các thông tin này bao gồm những
thông tin về nội dung kiểm tra đã liệt kê ở trên.
Xử lý:
- Khi giáo viên nhập thông tin về bài kiểm tra thông tin này sẽ được kiểm
tra trước khi cập nhật vào CSDL, nếu thông tin đó mà hệ thống kiểm tra

sinh viên đó những quyền hạn riêng như ẩn các icon trên màn hình desktop, cấm
một số trình duyệt internet như IE, Firefox, Chrome:
- Mã chính sách - Name
- Type - Value
- Active - GroupID
- KeyWord - ValueName
Xử lý:
20
Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên
- Trên thanh menu giảng viên chọn “Chính sách” giao diện quản lý chính
sách các máy tính của lớp đó được hiện ra. Giảng viện chọn nhóm các
chính sách như Control Panel, Network Control Panel, Network
Settings, System.
- Trong các nhóm chính sách kể trên sẽ có các chính sách áp dụng cho máy
sinh viên, giảng viên sẽ chọn bất kỳ một chính sách nào đó rồi ấn “Áp dụng”
nếu thành công hệ thống sẽ thông báo “Áp dụng chính sách thành công”,
nếu không thành công hệ thống sẽ hiển thị lỗi cho giảng viên biết
h) Quả lý thiết bị phòng
Hệ thống quản lý thiết bị phòng thực hành dùng để quản lý thông tin thiết bị
máy tính trong phòng thực hành một cách tự động, các thông số phần cứng như ổ
cứng, chuột, bàn phím… được giảng viên giảng dạy thực hành cập nhật kịp thời,
giúp cho công tác quản lý thiết bị được chính sác và hiệu quả. Các thông tin của
quản lý thiết bị phòng thực hành bao gồm:
- Mã quản lý - Tên máy
- Tình trạng - Thiết bị thiếu
- Mã sinh viên - Ngày sử dụng
Xử lý:
- Khi giáo viên chọn “Thiết bị” trên thanh menu hệ thống sẽ tự động quét
về thông tin phần cứng máy tính của phòng thực hành mình đang giảng
dạy kèm theo đó là mã sinh viên đang sử dụng máy tính.

- Tên SV - Tên máy đang dùng
- Ứng dụng đang mở
Xử lý:
- Giáo viên chọn chức năng “Ứng dụng” trên thanh menu của hệ thống,
giao diện để giáo viên thao tác quản lý ứng dụng đang mở trên máy sinh
viên.
- Để biết sinh viên đang sử dụng ứng dụng nào giảng viên chọn sinh viên đó
thông qua họ tên sinh viên. Sau khi hệ thống hiển thị những ứng dụng đang
mở tại máy sinh viên giáo viên có thể tắt ứng dụng trên máy sinh viên thông
qua chức năng “Tắt ứng dụng”. Nếu không kết nối được máy sinh viên hệ
thống sẽ hiển thị thông báo “Không kết nối được”
22
Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên
k) Quản lý sinh viên kiểm tra
Quản lý sinh viên kiểm tra giúp cho giảng viên có thể kiểm tra sinh viên bất
kỳ lúc nào hoặc kết thúc thực hành môn đó. Hệ thống cho phép giáo viên chấm
điểm luôn và lưu vào CSDL. Các thông tin của quản lý sinh viên kiểm tra bao gồm:
- Mã kiểm tra - Mã sinh viên
- Mã môn học - Mã giáo viên
- Mã lớp học - Điểm
Xử lý:
- Trên thanh menu giáo viên chọn chức năng “Kiểm tra” hệ thống sẽ hiển
thị ra giao diện thao tác để giáo viên chọn sinh viên kiểm tra.
- Giáo viên có thể nhập số lượng sinh viên kiểm tra hoặc tích chọn sinh
viên và chuyển sang bảng sinh viên kiểm tra. Ngay lập tức khi sinh viên
truy cập website hệ thống sẽ hiển thị đề thi và thời gian thi trên máy sinh
viên.
- Sau khi sinh viên làm bài thi giáo viên có thể chấm điểm cho sinh viên
ngay trên giao diện website bằng cách giáo viên nhập điểm cho sinh viên
bên bảng sinh viên kiểm tra.

không cho sinh viên đó đăng nhập hệ thống.
b) Quản lý lịch học.
Quản lý lịch học giúp hệ thống có thể cập nhật thông tin lịch học mới nhất,
đảm bảo quá trình học thực hành của sinh viên đúng ngày giờ. Các thông tin của tin
tức bao gồm:
- Mã lịch học - Số tiết
- Mã môn học - Mã giáo viên
- Mã lớp học - Tên phòng
- Tnhs chất phòng - Thời gian
- Tiết học - Tuần học
- Ngày học - Tiết bắt đầu
24
Thiết kế website hỗ trợ thực hành khoa CNTT trường DHSP Kỹ thuật Hưng Yên
Xử lý:
- Khi người quản trị chọn chức năng “QL lịch học” hệ thống sẽ hiển thị
giao diện cho người quản trị nhập dữ liệu bằng các chọn file upload
excel được xuất từ edusoft của trường. Nếu thêm lịch học thành công hệ
thống sẽ thông báo “Thêm thành công”. Nếu lịch học đã tồn tại hệ thống
sẽ cập nhật lịch học mới vào CSDL.
- Lịch học có thể được cập nhật liên tục khi có bất kỳ thay đổi nào. Giúp cho
giáo viên, sinh viên chủ động học tập
c) Quản lý giáo viên.
Chức năng này cho phép người quản trị quản lý thông tin giáo viên trong hệ
thống một cách nhanh nhất. Các thông tin của tin tức bao gồm:
- Mã giáo viên - Tên giáo viên
Các chức năng quản lý giáo viên bao gồm: nhập thông tin, sửa thông tin, xóa
thông tin.
• Nhập thông tin
Chức năng này cho phép người quản trị thêm một hoặc nhiều giáo viên vào
CSDL của hệ thống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status