Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa ATTT
MỤC LỤC
!"#$%&$'"(
))* + !$#%!",*!-!.!$
/".0*!"!# *1" 2*!)
# -!*,* 34#&"-
34#1$".5
6!*71*)"("2!*1%!"81 5
91!-0:.;<"%"=>#?0@""-*"-5
ABCDE
0FG"(H9IJK99,LM
(N/"1/OP.;Q"("R.S.)T.0U(S-*T(1-V"(0:10W"X--FG"($1&0S--*@"Y"0Z
.0!0P-0["(Y"(O.S.)T.0U-0\(1"-0].;V"(-0^"(*X"("0F!,,39)!
.!"2*"."(01/.S.)T.0U$_"4#1"=`"a"0?"0-`;<!b-.0c-$Fd"()T.0U.1!"0F
Y"(*_"(<!e,f*-#1$&*1--7!*?g"0h"$Y0P-0["(Y"("-*"*0!N"-!N"$NY"(
.^"(.X"(=X1"-!N"N:.=S&:"()T.0U.0F1.1!0>#(<&0S&"0i(<4#/`-.S.
c"=>-*!"(Y"("-*"-"0F"- *j L*"0k"(.0F1(<4#/`-0!N".0l"0>?0<"V"(
m*X"(.0c-$Fd"()T.0U=n#.#[=`"=n#.#[;V"(-0^"(-0c&oM
01/-0`.G.0`=T"0-#/`"$O&;1;i"(.G.0`.0#/@"Y.0$O&01,L0!Y-=X"(-*!"($p.q1
Y"(,S.+!#-*-*!"($p&0<"1;$,L-*_"-r"((1!%`&0s"=Fd.(t"-0_N!(u,
?0(u=N!Y"(,L0s"=Fd.-S.0*1?0(u*1?0vY"(,L0s"e1;$g=Fd..0w"
N!(k101)*$O&;1N01)*$O&01Lx)U"("0s"-*!"(4#S-*h"0(x(u 1#?0=s-0`-$b&
=F\"(=,L-b&-*#"(N!4#S-*h"00!S"=R"0s"e1;$L71&&"(gX--*!"("0k"(-0`
Y"0.q1?`"-*y.,L$N-]=T"0"(0z.0{"("0s"e1;$L-1.?gEE
,L".1 -|#$%.1 -,*!#%"(E
,L x)U"(0N"(=dN;X=`.q1=@.#"(.c&"0>#$!Y)T.0U"01#u0}-*d4#/>"
F#%_",N$!Y)T.0Ue.$1 !2 *.~.! g-*_".0#/@"Y.0N?0^"(.n".0#/@"=R
6!*71*)"("2!*1%!"81 5
91!-0:.;<"%"=>#?0@""-*"-5
ABCDE
0FG"(H9IJK99,LM
(N/"1/OP.;Q"("R.S.)T.0U(S-*T(1-V"(0:10W"X--FG"($1&0S--*@"Y"0Z
.0!0P-0["(Y"(O.S.)T.0U-0\(1"-0].;V"(-0^"(*X"("0F!,,39)!
.!"2*"."(01/.S.)T.0U$_"4#1"=`"a"0?"0-`;<!b-.0c-$Fd"()T.0U.1!"0F
Y"(*_"(<!e,f*-#1$&*1--7!*?g"0h"$Y0P-0["(Y"("-*"*0!N"-!N"$NY"(
.^"(.X"(=X1"-!N"N:.=S&:"()T.0U.0F1.1!0>#(<&0S&"0i(<4#/`-.S.
c"=>-*!"(Y"("-*"-"0F"- *j L*"0k"(.0F1(<4#/`-0!N".0l"0>?0<"V"(
m*X"(.0c-$Fd"()T.0U=n#.#[=`"=n#.#[;V"(-0^"(-0c&oM
01/-0`.G.0`=T"0-#/`"$O&;1;i"(.G.0`.0#/@"Y.0$O&01,L0!Y-=X"(-*!"($p.q1
Y"(,S.+!#-*-*!"($p&0<"1;$,L-*_"-r"((1!%`&0s"=Fd.(t"-0_N!(u,
?0(u=N!Y"(,L0s"=Fd.-S.0*1?0(u*1?0vY"(,L0s"e1;$g=Fd..0w"
N!(k101)*$O&;1N01)*$O&01Lx)U"("0s"-*!"(4#S-*h"0(x(u 1#?0=s-0`-$b&
=F\"(=,L-b&-*#"(N!4#S-*h"00!S"=R"0s"e1;$L71&&"(gX--*!"("0k"(-0`
Y"0.q1?`"-*y.,L$N-]=T"0"(0z.0{"("0s"e1;$L-1.?gEE
,L".1 -|#$%.1 -,*!#%"(E
,L x)U"(0N"(=dN;X=`.q1=@.#"(.c&"0>#$!Y)T.0U"01#u0}-*d4#/>"
F#%_",N$!Y)T.0Ue.$1 !2 *.~.! g-*_".0#/@"Y.0N?0^"(.n".0#/@"=R
&0:.-Y& 1"(.S.$O&6!*#L*.EM
3
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa ATTT
}-*d0P#4#<.0!#$.1 -N+L,HEM
L]=!$F\"(N4#<"$•,HEM
9<-<-*_"Y"($pE
0<"V"(=>#?0@"$F#$Fd"(HE
,L.#"(.c&.S.?0<"V"(=>#?0@"$F#$Fd"(=@ x"()U"(0P#4#<-N"(#/_"Y"(€
-0#b-$F#$Fd"((y&.0#/@"-<-r.S.&0n"4#S-< 1"(.S.&0n".•"*}.q1Y"()]1N!=@
=•.0$!Y$F#$Fd"(-<-0\(1"oE
Phương thức truyền tải
không đồng bộ
BCF Bearer Control Function Khối chức năng điều khiển
tải tin
BGP Border Gateway Protocol Giao thức định tuyến cổng
miền
CE Customer Edge
Thiết bị định tuyến biên
phía khách hàng
CPE
Customer Premise
Equipment
Thiết bị phía khách hàng
CR Cell Raute Bộ định tuyến tế bào
CSR Cell Switching Router Thiết bị định tuyến chuyển
mạch tế bào
DLCI Data Link Connection
Identifier
Nhận dạng kết nối lớp liên
kết dữ liệu
ECR Egress Cell Router Thiết bị định tuyến tế bào
lối ra
EGP Edge Gateway Protocol Giao thức định tuyến cổng
5
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa ATTT
biên
FEC ForwardingClass
Equivalence
Nhóm chuyển tiếp tương
đương
ISDN Intergrated Service Digital
Network
Mạng số liệu đa dịch vụ
ISIS Intermediated System –
Giao thức định tuyến IS- IS
Intermediated System
Giao thức định tuyến IS- IS
LAN Local Area Network Mạng cục bộ
LANE Local Area Network
Emulation
Mô Phỏng mạng cục bộ
LC-ATM Label Controlled ATM Giao diện ATM điều khiển
6
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa ATTT
Interface bởi nhãn
LDP Label Distribution Protocol Giao thức phân phối nhãn
LFIB LabelInformation Base
Forwarding
Cơ sờ dữ liệu chuyển tiếp
nhãn
LIB Label Information Base Bảng thông tin nhãn trong
bộ định tuyến
LIS Logical IP Subnet Mạng con IP logic
LMP Link Management Protocol Giao thức quản lý kênh
LSP Label Switched Path Tuyến chuyển mạch nhãn
LSP Label switching Router Bộ định tuyến chuyển mạch
nhãn
MAC Media Access Controller Thiết bị điều khiển
truy nhập mức
phương tiện truyền thống
NLPID Network Layer Protocol
Identifier
Nhận giạng giao thức lớp
mạng
NNI Network Network Interface Giao diện mạng- mạng
OPSF Open Shortest Path First Giao thức định tuyến OPSF
7
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa ATTT
PDU Protocol Data Unit Đơn vị dữ liệu giao thức
PE Provider Edge Thiết bị định tuyến phía nhà
cung cấp
PNNI Private Node to Node
Interface
Giao thức nut- nút riêng
PPP Point to Point Protocol Giao thức điểm điểm
PRCC Physical Router
Controlled Component
Thành phần điều khiển
Router vật lý
PSTN Public Switch Telephone
Network
Mạng chuyển mạch thoại
công cộng
PVC Permanent Virtual Circuit Kênh ảo cố định
QOS Quality Of Service Chất lượng dịch vụ
RFC Request For Comment Các tài liệu về tiêu chuẩn về
IP do IETF
đưa ra
RIP Realtime Internet Protocol Giao thức báo hiệu IP Thời
gian thực
TDP Tag Distribution Protocol Giao thức phân phối thẻ
VCI Virtual Circuit Identifier Trường nhận dạng kênh ảo
trong tế bào
VC Virtual Circuit Kênh ảo
VPI Virtual Path Identifier Nhận dạng đường ảo
VSC Virtual Switched Controller Khối điều khiển chuyển
mạch ảo
VR Virtual Router Bộ định tuyến ả
9
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa ATTT
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin và viễn thông đang hội tụ sâu sắc và
cùng đóng góp rất tích cực trong sự phát triển kinh tế, xã hội toàn cầu. Không
một doanh nghiệp, tổ chức thành đạt nào lại phủ nhận sự gắn bó giữa hệ thống
thông tin và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như lộ trình phát
triển của họ. Mỗi ngày, họ đầu tư nhiều hơn cho cả giá trị nội dung thông tin
và hạ tầng mạng lưới thiết bị, dịch vụ. Hàng loạt các giải pháp mới ra đời
mang lại những biến đổi lớn trong cấu trúc hạ tầng mạng riêng của các người
dùng doanh nghiệp, tổ chức. Cấu trúc phổ biến hiện nay không còn xuất hiện
ở dạng nội bộ LAN mà đã chuyển sang mô hình diện rộng WAN (Wide Area
Network).Với WAN, các doanh nghiệp, tổ chức dần mở cánh cửa văn phòng
mình vươn rộng khắp cả nước và ra ngoài biên giới, và kết nối thường trực
với tất cả chi nhánh, khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối đại lý.
Trong đề tài này, em xin được giới thiệu một công nghệ mới MPLS đã
xuất hiện tại Việt Nam và hứa hẹn những năng lực hỗ trợ rất lớn của WAN
cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp, tổ chức được đề cập ở đây có thể là
bất kỳ một tổ chức nào: tập đoàn kinh tế, cơ quan chính phủ, hay hệ thống
giáo dục. Và để giới thiệu tới đối tượng này như là những người sử dụng, em
xin được giới thiệu .
Đề tài : Nghiên cứu về công nghệ MPLS và khả năng ứng dụng xây dựng
là xu hướng đúng đắn để có thể nhanh chóng bắt nhịp với sự phát triển của thế
giới. theo dự đoán thì năm 2004 ,hơn 95% lưu lượng truyền trên các mạng
công cộng trên thế giới sẽ được tạo ra tự các dứng dụng chạy trên IP.
Ngày nay với việc bùng nổ các dịch vụ giá trị gia tăng hứa hẹn một
tương lai phát triển mạnh mẽ cho hệ thống mạng với các dịch vụ thời gian
thực , băng thông rộng như VoIP , MPEG, Video conferencing hay các dịch
vụ liên quan đến tính kinh tế , bảo mật , chất lượng dịch vụ cao như mạng
riêng ảo (VPN- Virtual private Network) nhìn lại hệ thống mạng Interner
hoàn toàn là mạng công cộng , độ an toàn và mức đáp ứng dịch vụ chưa cao .
Nhiều giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề trong mạng internet như Intserv,
DiffsServ những chưa giải quyết hoàn chỉnh về khả năng mở rộng , chất
lượng dịch vụ đầu cuối đến đầu cuối , băng thông thấp …
Sự ra đời mạng backbone với frame relay , ATM đã nâng cao tốc độ
mạng WAN , giải chuyển mạch cao, đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS, và khả
năng điều khiển lưu lượng tốt của giao thức lớp 2 điển hình là ATM . MPLS
14
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa ATTT
đã giải quyết tốt các vấn đề trong backbone mạng với việc ánh xạ trên tất cả
các hệ thống quyết phần nào về băng thông , chất lượng dịch vụ . Mô hình
mạng backbone phát triển lúc này là “ IP over ATM” tức là sự kết hợp giữa
khả năng định tuyến linh hoạt của IP với sự đảm bảo về tốc độ và chất lượng
dịch vụ của ATM . nhưng khi một loạt các dịch vụ mới ra đời đòi hỏi sự linh
hoạt . khả năng mở rộng cao , dễ dàng đem lại lợi nhuận đã khiến cho mô
hình đó không còn thỏa mãn nữa . Mặc dù ATM Forum đã phát triển mô hình
đa giao thức trên nền ATM (MPOA- Multiprotocol over ATM) đáp ứng đa
dịch vụ nhưng về bản chất vẫn chưa giải quyết triệt để các vấn đề tồn tại với
hệ thống mạng ,mặt khác còn mang tính độc quyền .Đa giao thức chuyển
mạch nhãn –(Multi protocol label switching) ra đời với sự lai ghép(hybrid),
Kết hợp tính linh hoạt của giao thức lớp 3 IP với tốc độ lớp 2 trước đó như
PPP , FR, ATM… mở ra thời kì mới cho sự phát triển đa dịch vụ và các dịch
tin về trạng thái kết nối. Với các phương thức như CIDR (Classless
Interdomain Routing), kích thước của bảng chuyển tin được duy trì ở mức
chấp nhận được, và do việc tính toán định tuyến đều do các nút tự thực hiện,
mạng có thể được mở rộng mà không cần thực hiện bất kỳ một thay đổi nào.
Tóm lại, IP là một giao thức chuyển mạch gói có độ tin cậy và khả
năng mở rộng cao. Tuy nhiên, việc điều khiển lưu lượng rất khó thực hiện do
phương thức định tuyến theo từng chặng. Ngoài ra, IP cũng không hỗ trợ chất
lượng dịch vụ.
I.2.2 ATM
ATM (Asynchronous Transfer Mode) là một kỹ thuật truyền tin tốc độ
cao. ATM nhận thông tin ở nhiều dạng khác nhau như thoại, số liệu, video và
cắt ra thành nhiều phần nhở gọi là tế bào. Các tế bào này, sau đó, được truyền
qua các kết nối ảo VC (virtual connection). Vì ATM có thể hỗ trợ thoại, số
liệu và video với chất lượng dịch vụ trên nhiều công nghệ băng rộng khác
nhau, nó được coi là công nghệ chuyển mạch hàng đầu và thu hút được nhiều
quan tâm.ATM khác với định tuyến IP ở một số điểm. Nó là công nghệ
16
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa ATTT
chuyển mạch hướng kết nối. Kết nối từ điểm đầu đến điểm cuối phải được
thiết lập trước khi thông tin được gửi đi. ATM yêu cầu kết nối phải được thiết
lập bằng nhân công hoặc thiết lập một cách tự động thông qua báo hiệu. Một
điểm khác biệt nữa là ATM không thực hiện định tuyến tại các nút trung gian.
Tuyến kết nối xuyên suốt xác định trước khi trao đổi dữ liệu và được giữ cố
định trong thời gian kết nối. Trong quá trình thiết lập kết nối, các tổng đài
ATM trung gian cấp cho kết nối một nhãn. Việc này thực hiện hai điều: Dành
cho kết nối một số tài nguyên và xây dựng bảng chuyển tế bào tại mỗi tổng
đài. Bảng chuyển tế bào này có tính cục bộ và chỉ chứa thông tin về các kết
nối đang hoạt động đi qua tổng đài. Điều này khác với thông tin về toàn mạng
chứa trong bảng chuyển tin của router dùng IP.Quá trình chuyển tế bào qua
tổng đài ATM cũng tương tự như việc chuyển gói tin qua router. Tuy nhiên,
mạng ATM LAN vật lý và các máy chủ chính là điểm gậy sự cố.
Kiến trúc MPOA(multiprotocol Over ATM) là sự mở rộng của
LANE .LANE dùng NHRP để phân giải địa chỉ ATM của lối ra gần với nơi
nhận nhất và cung cấp kết nối lớp 3 trực tiếp thông qua một phẩn tử chuyển
mạch ATM.MPOA hoạt động vừa ỏ lớp 2 vừa ỏ lớp 3 . Nó cũng bao gồm các
giao thức để tái tạo lại các máy chủ và phân bố cơ sở dữ liệu cho các lý do
dung lượng và tính sẵn sàng. Ngoài ra còn giới thiệu sơ lược về các giải pháp
IFMP và GSMP của hãng Ipsilon. Các công nghệ này nhằm mục đích làm cho
IP có tính kết nối(connection-oriented)một cách trực tiếp trên đỉnh của phần
cứng ATM. Giải pháp này nhằm tận dụng tính đột biến và khả năng mở rộng
phạm vi của các bộ chuyển mạch ATM . Giải pháp này nhằm tận dụng tính
đột biến và khả năng mở rộng phạm vi của các bộ chuyển mạch ATM .
Chuyển mạch IP của Ipsilon là ứng dụng chuyển mạch IP được điều khiển
bằng luồng .
Các giải pháp IP trên ATM nêu trên đều có nhược điểm là khả năng mỏ
rộng(scalability), khả năng quản lí kém , không tận dụng được sự linh hoạt của
IP và đặc tính QoS của ATM. Nhu cầu xây dựng mạng IP trên ATM như thế
nào để kết hợp tốt hai tính chất trên đã dẫn đến sự ra đời của mô hình
18
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa ATTT
MPLS .Công nghệ này đã cải tiến việc định tuyến về mặt băng thông , nâng
cao khả năng khả năng mở rộng phạm vi , hỗ trợ các chức năng định tuyến
mới và đa truyền thông(multicast), có sự phân cấp về kiến trúc định tuyến và
sự điều khiển định tuyến mềm dẻo
I.3.Công nghệ chuyển mạch đa giao thức( MPLS)
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp viễn thông đã và đang
tìm một phương thức chuyển mạch có thể phối hợp ưu điểm của IP (như cơ
cấu định tuyến) và của ATM (như thông lượng chuyển mạch). Mô hình IP-
over-ATM của IETF coi IP như một lớp nằm trên lớp ATM và định nghĩa các
mạng con IP trên nền mạng ATM. Phương thức tiếp cận xếp chồng này cho
thức định tuyến lớp mạng với nhiệm vụ phân phối thông tin giữa các LSR, và
chủ tục gán nhãn để chuyển thông tin định tuyến thành các bảng định tuyến
cho việc chuyển mạch. MPLS có thể hoạt động được với các giao thức định
tuyến Internet khác như OSPF (Open Shortest Path First) và BGP
(Border Gateway Protocol).
Do MPLS hỗ trợ việc điều khiển lưu lượng và cho phép thiết lập tuyến
cố định, việc đảm bảo chất lượng dịch vụ của các tuyến là hoàn toàn khả thi.
Đây là một tính năng vượt trội của MPLS so với các giao thức định tuyến cổ
điển.Ngoài ra, MPLS còn có cơ chế chuyển tuyến (fast rerouting). Do MPLS
là công nghệ chuyển mạch hướng kết nối, khả năng bị ảnh hưởng bởi lỗi
đường truyền thường cao hơn các công nghệ khác. Trong khi đó, các dịch vụ
tích hợp mà MPLS phải hỗ trợ lại yêu cầu chất lượng vụ cao. Do vậy, khả
năng phục hồi của MPLS đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ của mạng
không phụ thuộc vào cơ cấu khôi phục lỗi của lớp vật lý bên dưới.Bên cạnh
độ tin cậy, công nghệ MPLS cũng khiến việc quản lý mạng được dễ dàng
hơn. Do MPLS quản lý việc chuyển tin theo các luồng thông tin, các gói tin
thuộc một FEC có để được xác định bởi giá trị của nhãn. Do vậy, trong miền
MPLS, các thiết bị đo lưu lượng mạng có thể dựa trên nhãn để phân loại các
gói tin. Lưu lượng đi qua các tuyến chuyển mạch nhãn (LSP) được giám sát
một cách dễ dàng dùng RTFM (Real-time flow measurement). Bằng cách
20
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa ATTT
giám sát lưu lượng tại các LSR, nghẽn lưu lượng sẽ được phát hiện và vị trí
xảy ra nghẽn lưu lượng có thể được xác định nhanh chóng. Tuy nhiên, giám
sát lưu lượng theo phương thức này không đưa ra được toàn bộ thông tin về
chất lượng dịch vụ (ví dụ như trễ từ điểm đầu đến điểm cuối của miền
MPLS). Việc đo trễ có thể được thực hiện bởi giao thức lớp 2. Để giám sát
tốc độ của mỗi luồng và đảm bảo các luồng lưu lượng tuân thủ tính chất lưu
lượng đã được định trước, hệ thống giám sát có thể dùng một thiết bị nắn lưu
lượng. Thiết bị này sẽ cho phép giám sát và đảm bảo tuân thủ tính chất lưu
• Có tính tương thích cao.
I.3.4.Nhược điểm của MPLS
Hỗ trợ đa giao thức sẽ dẫn đến các vấn để phức tạp trong kết nối.
Khó thực hiện hỗ trợ QoS xuyên suốt trước khi thiết bị đầu cuối người
sử dụng thích hợp xuất hiện trên thị trường.Việc hợp nhất các kênh ảo đang
còn tiếp tục nghiên cứu. Giải quyết việc chèn tế bào sẽ chiếm nhiều tài
nguyên bộ đệm hơn. Điều này chắc chắn sẽ dẫn đến phải đầu tư vào công việc
nâng cấp phần cứng cho các thiết bị ATM hiện tại.
I.3.5.Phương thức hoạt động .
Thay
th
ế
c
ơ
ch
ế định
tuy
ế
n
lớp ba
b
ằ
ng
c
ơ
chế chuyển mạch
lớp
hai.
được
tách ra khi gói ra khỏi
m
ạ
ng
MPLS. Nhãn
(Label) được chèn vào giữa
header
lớp ba và header lớp hai.
Sử
dụng nhãn
trong quá trình gửi gói sau khi đã
thi
ế
t
l
ậ
p
đường
đi. MPLS
tập
trung vào
quá trình hoán
đổi
nhãn (Label Swapping). Một
trong
những thế mạnh của
ki
(Per-
interface Label
Space).B
ộ
đ
ị
nh
tuy
ế
n
chuy
ể
n
22
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa ATTT
nhãn (LSR – Label Switch Router): ra
quy
ế
t
đị
nh
ch
ặ
ng
đị
nh
đường
đi của gói
tin
MPLS.
Gồm hai
lo
ạ
i:
• Hop by hop signal LSP - xác
đị
nh
đường đi
kh
ả
thi
nh
ấ
t
theo ki
ể
u
best
effort
• Explicit route signal LSP - xác
đ
ị
nh
ệ
u
để
t
ă
ng
hi
ế
u
qu
ả
.
Video
cho
phép
th
ấ
t
thoát
d
ữ
li
ệ
u
ở
t hi
ệ
u
qu
ả
cao.
Một s
ố
ứng dụng đang
được tri
ể
n
khai
là:
• MPLS VPN: Nhà hàng,
ch
ỉ
dùng một
c
ơ
s
ở
h
ạ
lập
một
ho
ặ
c
nhi
ề
u
đường đi
để
điều
khi
ể
n
lưu lượng
m
ạ
ng
và các
đặc
trưng thực thi cho
một
lo
ạ
i
lưu lượng.
• MPLS QoS (Quality of service)cung
cấp
d
v
ụ
có
th
ể
cung
c
ấ
p
nhi
ề
u
lo
ạ
i
d
ị
ch
v
ụ
với
s
ự
đảm
t
ầ
ng
ATM, MPLS có
thể kết
hợp
hi
ệ
u
qu
ả
với
nhi
ề
u
giao thức
đị
nhtuy
ế
n
IP over ATM
thi
ế
t
lập
một
m
ạ
link
giữa các router
x
ế
p
chồng trên
m
ạ
ng
ATM.
C
ấ
u
trúc
m
ạ
ng
ATM không
th
ể
th
ấ
y
bộ
đị
nh
tuy
ế
ti
ế
n
trình
x
ử
lí kéo
theo.
• Trực
ti
ế
p
thực thi các
lo
ạ
i
d
ị
ch
vụ:
MPLS
s
ử
dụng hàng đợi và
b
ộ
đếm
của ATM
i
d
ị
ch
v
ụ
(class of service –
cos) trên
chuy
ể
n
m
ạ
ch
ATM mà không
c
ầ
n
chuy
ể
n
đổi
phức
tạp
sang các lớp
bất
lợi,
đặc
bi
ệ
t
trong
vi
ệ
c
hỗ
tr
ợ
các
d
ị
ch
v
ụ
IP
nh
ư
IP muticast và RSVP( Resource
Reservation Protocol -
RSVP).
MPLS hỗ trợ các
d
ị
trưng
IP&ATM
•
S
ự
đo lường và
qu
ả
n
lí
VPN:
MPLS có thể tính được các dịch vụ IP VPN và rất dễ quản lí các dịch
vụ VPN quan trọng để cung cấp các mạng IP riêng trong cơ sở hạ tầng của nó
. khi một ISP cung cấp dịch vụ VPN hỗ trợ nhiều VPN riêng trên một cơ sở
hạ tầng đơn . với một đường trục MPLS , thông tin VPN chỉ được xử lí tại
một điểm vào ra . các gói mạng nhãn MPLS đi qua một đường trục và đến
điểm ra đúng của nó . kết hợp MPLS với MP- BGP(multiprotocol broder
gateway protocol ) tạo ra các dịch vụ VPN dựa trên nền MPLS (MPLS-
based VPN )dễ quản lí hơn với sự điều hành chuyên tiếp để quản phía VPN
và các thành viên VPN . dịch vụ MPLS- based VPN còn có thể mở rộng để hỗ
trợ khách hàng hàng trăm nghìn VPN
24
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa ATTT
•
Gi
ả
m
tải
trên
để
phân
c
ấ
p.
Hơn nữa,có
thể
tách rời các
đị
nh
tuy
ế
n
Internet khỏi lõi
m
ạ
ng
cung
cấp
d
ị
ch
vụ. Giống
như dữ
li
ệ
u
VPN, MPSL
ch
t
lưu lượng
truy
ề
n
ở
biên của AS
được
g
ắ
n
nhãn
để
liên
kết
với
điểm
tương ứng.
S
ự
tách
rời của
đ
ị
nh
tuy
ế
n
ậ
t
•
Kh
ả
n
ă
ng
điều
khi
ể
n
lưu lượng:
MPLS cung
cấp
các
kh
ả
n
ă
ng
điều
khi
ể
n
lưu lượng
quá
tải
sang các
ph
ầ
n
còn rỗi của
m
ạ
ng
dựa vào
điểm
đích,
lo
ạ
i
lưu lượng,
tải,
thời
gian,…
I.5. Các giao thức định tuyến
I.5.1. Tổng quan các giao thức định tuyến
Các giáo thức định tuyến phải đạt được những giao thức đồng thời sau:
• Khám phá động một topo của mạng
• Xây dựng các con đường ngắn nhất.
• Kiểm soát tóm tắt thông tin về các mạng bên ngoài , có thể sử dụng
các metric khác nhau trong mạng cục bộ .
• Phản ứng nhanh với sự thay đổi topo của mạng và cập nhật các con
đường ngắn nhất .
• Làm tất cả các điều trên theo định kì thời gian.
khoảng cách
Chú ý rằng không có thuật toán định tuyến nào là tốt nhất trong tất cả
các mạng . sự khác nhau cơ bản giữa hai phương thức routing DV và LS được
mô tả trong bảng sau:
26
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa ATTT
Distance vector routing Link state routing
1.Mỗi router gửi tất cả bảng định
tuyến cập nhật , nhưng chỉ tới
các router lân cận với nó.
2. Giá trị ước lượng của đường
truyền được gủi tới tất cả các
mạng .
3.Thông tinh được gủi đều đặn theo
một chu kì xác định .
4.Một router xác định thông tin hop
tiếp theo bằng cách sử dụng
thuật toán phân bố Bellman-
Ford để nhận được thông tin ước
lượng giá trị của đường liên kết.
5.Sự hội tụ cập nhật thông tin chậm
1. Mỗi router gủi thông tin định
tuyến tới tất cả các router khác.
2. Thông tin được gủi là giá trị
chính xác chi phí liên kết tới
các mạng kế cận
3. Thông tin được gủi khi xảy ra
sự thay đổi của mạng.
4. Một router đầu tiên xây dựng
một mô tả cấu trúc mạng