hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt nam- Thực trạng và giải pháp - Pdf 23

Phần mở đầu
Kể từ năm 1986, nền kinh tế nớc ta đã chuyển từ cơ chế quan liêu bao cấp sang
cơ chế thị trờng theo định hớng XHCN có sự quản lý của Nhà nớc. Tại Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần VIII, Đảng ta nhận định rằng nớc ta đã chuyển sang thời kỳ phát
triển mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Trong đó mục tiêu của
công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở các nớc ta là: Xây dựng Việt Nam từ một nớc nông
nghiệp lạc hậu trở thành một nớc công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại,
cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của
lực lợng sản xuất. Từ nay đến năm 2020, ra sức phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở thành
một nớc công nghiệp.
Để thực hiện đợc những mục tiêu trên thì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
Đó là việc phát huy những tiềm lực kinh tế trong nớc kết hợp với việc "đi tắt, đón
đầu" nắm bắt những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới. Việt Nam ở vào
khu vực kinh tế năng động nhất thế giới, lại nằm trên các tuyến giao thông quốc tế
quan trọng có nhiều cửa ngõ thông ra biển thuận lợi. Do đó ta có lợi thế để mở rộng
các quan hệ kinh tế đối ngoại, thu hút vốn đầu t nớc ngoài, phát triển thơng mại, dịch
vụ,... Quá trình quốc tế hoá nền kinh tế thế giới cộng với quan hệ giao lu kinh tế và
khoa học kỹ thuật đang ngày càng phát triển. Với đờng lối cởi mở và đổi mới, ta có
thể tận dụng đợc những khả năng to lớn về vốn, thị trờng và công nghệ để bổ sung và
phát huy sức mạnh trong nớc.
Một trong những nhân tố để phát triển kinh tế chính là việc huy động và sử
dụng vốn có hiệu quả. Đây có thể coi là một nhân tố cơ bản và vô cùng quan trọng
đối với bất kỳ nớc nào muốn đẩy mạnh tăng trởng kinh tế ổn định và bền vững. Nghị
quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần VIII cũng đã chỉ rõ: "Để công nghiệp hoá, hiện
đại hoá cần huy động nhiều nguồn vốn gắn với việc sử dụng có hiệu quả. Trong đó,
nguồn vốn trong nớc là quyết định và nguồn vốn bên ngoài là quan trọng". Huy
động và sử dụng vốn, đó chính là đặc điểm cơ bản nhất của các ngân hàng thơng
mại. Điều đó có nghĩa là hoạt động của hệ thống ngân hàng đặc biệt là các ngân
hàng thơng mại chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế
phát triển.
Hệ thống ngân hàng đã xuất hiện từ rất lâu đời và ngay khi mới ra đời nó đã

phân phối trong nền kinh tế. Vì lẽ đó, công cuộc đổi mới trong hoạt động của hệ
thống ngân hàng thơng mại đợc rất nhiều các nhà kinh tế cũng nh các nhà quản lý
quan tâm, nghiên cứu. Trên các báo cáo kinh tế nh tờ Thời báo kinh tế hay một số
báo chuyên ngành nh Tạp chí ngân hàng, Thời báo ngân hàng, Tạp chí khoa học và
đào tạo ngân hàng,... có đăng rất nhiều bài báo về những u điểm cũng nh những tồn
tại của các ngân hàng thơng mại ở Việt Nam hiện nay. Ngoài ra, họ cũng nêu lên
những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lợng phục vụ của hệ thống
ngân hàng.
2
Đó cũng chính là những lý do khiến cho em chọn đề tài: "Hoạt động của hệ
thống ngân hàng thơng mại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" để nghiên cứu,
bài viết của em bao gồm ba nội dung chính:
Chơng I: Lý luận chung về ngân hàng thơng mại.
Chơng II: Thực trạng hoạt động của hệ thống ngân hàng thơng mại ở Việt
Nam hiện nay.
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát huy hiệu quả hoạt động
của hệ thống ngân hàng thơng mại Việt Nam.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do trình độ và khối lợng kiến thức có hạn nên
em không thể nêu lên đầy đủ thực tế những gì đang diễn ra trong hệ thống ngân hàng
Việt Nam. Do đó, bài viết này chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, em rất mong
nhận đợc sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo cũng nh sự góp ý của các bạn
để em có thể hoàn thành tốt hơn những bài viết lần sau. Em xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các bạn.
3
Ch ơng I
Lý luận chung về ngân hàng thơng mại
I. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng
Gắn liền với sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội, hệ thống ngân hàng
cũng đợc hình thành và phát triển đáp ứng nhu cầu tất yếu của đời sống kinh tế. Ngay
từ thời thợng cổ, các ngân hàng sơ khai đầu tiên đã xuất hiện và đến nay, phát triển

năm trớc công nguyên thì Roma đã trở thành trung tâm tài chính chủ yếu ở vùng Địa
Trung Hải. Do đó, có thể nói rằng, xứ sở của lĩnh vực ngân hàng là vùng Bắc Italia.
Vào thời kỳ này, những ngân hàng có hoạt động mạnh nhất và có ảnh hởng lớn nhất
là những ngân hàng mà hoạt động của nó gắn liền với sự lãnh đạo của giáo hội Thiên
chúa giáo. Đến đây, các ngân hàng đã bắt đầu tham gia vào quá trình cung ứng tiền.
2. Từ thế kỷ V đến thế kỷ XVII
Đây là giai đoạn phát triển và hoàn thiện các nghiệp vụ của một ngân hàng th-
ơng mại. Các nghiệp vụ ghi chép sổ sách, hình thành các số hiệu tài khoản, chi tiết
đến đối tợng cho vay, mục đích cho vay cũng nh nguồn vốn cho vay - tiền thân của
kế toán ngân hàng ra đời từ thế kỷ thứ V đến thế kỷ thứ X. Cũng trong thời gian này,
hoạt động thanh toán bù trừ ở dạng sơ khai trong cùng một ngân hàng đã bắt đầu
phát triển và sau đó là hoạt động thanh toán giữa các ngân hàng. Vào khoảng cuối
thế kỷ thứ X, nghiệp vụ chuyển ngân và bảo lãnh hình thành. Sau đó, vào giai đoạn từ
thế kỷ XI đến thế kỷ XVII nghiệp vụ chiết khấu thơng phiếu bắt đầu phát triển. Cho
đến thế kỷ thứ XVII, các nghiệp vụ của một ngân hàng kinh doanh đã hoàn thiện,
bao gồm:
- Nhận gửi, cho vay
- Phát hành tiền
- Chiết khấu thơng phiếu
- Chuyển ngân, thanh toán, bù trừ và bảo lãnh.
Động lực chủ yếu của quá trình phát triển nhanh chóng này là sự lớn mạnh
không ngừng của các hoạt động thơng mại trong từng quốc gia cũng nh quốc tế cùng
với việc tìm ra Châu Mỹ và các vùng đất mới. Một ngân hàng có hoàn chỉnh các
nghiệp vụ này đã hình thành đầu tiên ở Hà Lan vào năm 1609. Sau đó là ngân hàng
Thuỵ Điển 1656, hệ thống ngân hàng Anh vào năm 1694, hệ thống ngân hàng Hoa
Kỳ vào năm 1791 và ngân hàng Pháp vào năm 1800.
5
3. Từ thế kỷ XVIII đến thế kỷ XX
ở giai đoạn này, các ngân hàng thực sự đợc công nhận nh một doanh nghiệp
kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và phát hành tiền dới dạng các chứng th và kỳ phiếu

dài hạn bằng nguồn vốn trung và dài hạn do huy động tiền gửi trung hạn, dài hạn và
phát hành trái khoán.
6
Đây cũng là giai đoạn hoàn thiện hoạt động của ngân hàng phát hành về tổ
chức, chức năng đồng thời là giai đoạn thành lập một loạt ngân hàng trung ơng mới.
Trớc hết, đó là sự tách rời chức năng độc quyền phát hành ra khỏi chức năng
kinh doanh tiền tệ trực tiếp với công chúng, đợc thực hiện đầu tiên bởi các ngân hàng
Anh và sau đó là các ngân hàng của các nớc khác, nhằm hoàn thiện chức năng quản
lý của ngân hàng trung ơng. Từ năm 1920, hàng loạt các ngân hàng trung ơng mới đ-
ợc thành lập và ngay lập tức đã mang đầy đủ bản chất của một ngân hàng trung ơng
vì sự cần thiết của nó đã đợc chứng minh một cách thuyết phục qua kinh nghiệm của
các ngân hàng trung ơng đang hoạt động. Trớc chiến tranh thế giới thứ 2, phần lớn
các ngân hàng phát hành là ngân hàng t nhân hoặc cổ phần, vai trò kiểm soát, điều
tiết các hoạt động kinh tế của Nhà nớc thông qua ngân hàng là hết sức hạn chế. Vì
thế sau chiến tranh thế giới thứ hai, phần lớn các ngân hàng trung ơng đợc quốc hữu
hoá trở thành ngân hàng của Nhà nớc. Đây là thời kỳ bắt đầu hoạt động của các ngân
hàng trung ơng hiện đại với các chức năng: độc quyền phát hành tiền; là ngân hàng
của các ngân hàng; là ngân hàng của Chính phủ và thực hiện vai trò điều tiết vĩ mô:
thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo an toàn cho hệ thống tài chính.
ở giai đoạn này, hệ thống các ngân hàng trung gian cũng phát triển thêm nhiều
nghiệp vụ hiện đại: bảo lãnh và uỷ thác,... đồng thời có nhiều loại hình mới ra đời.
Trớc đây, các ngân hàng chỉ có tên gọi chung là ngân hàng thơng mại sau này mới
gọi là các trung gian tài chính. Trớc năm 1960, các ngân hàng thơng mại đều có
những hoạt động giống nhau nhng trong đó có một số ngân hàng thì Nhà nớc quy
định không đợc phép huy động tiền gửi không kỳ hạn. Sau năm 1960, tất cả các ngân
hàng đều đợc phép huy động tiền gửi không kỳ hạn. Do đó, ranh giới giữa các loại
ngân hàng trở nên rất mỏng manh, khó phân định.
II. Khái niệm ngân hàng thơng mại.
1. Khái niệm
* ở một số nớc trên thế giới

kiểm soát của ngân hàng trung ơng. Mục đích là để ổn định tiền tệ và tránh sự phá
sản theo hệ thống của các ngân hàng.
III. Chức năng của ngân hàng thơng mại.
Ngân hàng thơng mại có 3 chức năng chính:
1. Chức năng trung gian tín dụng.
Xuất phát từ những cơ sở khách quan mà ngân hàng thơng mại cũng nh các
ngân hàng trung gian khác thực hiện chức năng trung gian tín dụng. Đó là đặc điểm
tuần hoàn vốn tiền tệ trong quá trình tuần hoàn vốn xã hội đã phát sinh hiện tợng
trong cùng một lúc có những xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân có vốn tiền tệ tạm
thời cha sử dụng (nh tiền bán hàng cha mua nguyên vật liệu mới, tiền trích khấu hao
8
cha sử dụng, tiền lơng cha đến kỳ trả,...). Ngợc lại, có những doanh nghiệp, cá nhân
có nhu cầu vốn cần bổ sung trong một thời gian ngắn (nh doanh nghiệp cần mua
nguyên vật liệu nhng cha bán đợc sản phẩm, cá nhân cần tiền cho nhu cầu mua sắm
tài sản có giá trị nhng tiền tích luỹ còn hạn chế,...). Mâu thuẫn này cần đợc giải quyết
để tăng hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế và đợc thỏa mãn bằng quan hệ tín
dụng trực tiếp hoặc gián tiếp. Ngoài ra, do đặc thù yêu cầu của tiết kiệm và đầu t: ng-
ời tiết kiệm không muốn rủi ro nhng lại muốn có thu nhập cao còn ngời đầu t lại
muốn có nguồn vốn cao và chi phí vay vốn thấp, cho nên cần phải có vai trò của ngời
trung gian để đáp ứng yêu cầu của cả 2 bên, đồng thời cũng do hạn chế trong việc
phân phối vốn một cách trực tiếp. Vì vậy ngân hàng cần đứng ra làm trung gian để
chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu tạm thời.
Sở dĩ ngân hàng làm đợc chức năng này vì nó là một cơ quan chuyên trách,
chuyên kinh doanh về tiền tệ, tín dụng, có khả năng nhận biết đợc tình hình cung cầu
tín dụng. Đó là nơi mà khách hàng có thể tin tởng đợc trong việc gửi tiền. Thông qua
việc thu hút tiền gửi với một khối lợng lớn, ngân hàng có thể giải quyết mối quan hệ
giữa cung và cầu cả về khối lợng vốn cho vay và thời gian cho vay.
Nh vậy ngân hàng làm chức năng tín dụng khi nó là cầu nối giữa ngời có vốn và
ngời cần vốn. Chức năng này đợc thực hiện bằng cách huy động các khoản vốn tiền
tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế hình thành quỹ cho vay của nó rồi đem cho vay

nhiệm chi, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,... Việc hệ thống ngân hàng thơng
mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ
nền kinh tế. Đồng thời, đối với bản thân các ngân hàng thơng mại, chức năng này
góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán.
Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số d có
của tài khoản tiền gửi khách hàng chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức
năng tạo tiền của ngân hàng thơng mại. Nhìn vào hệ thống thanh toán của ngân hàng
thơng mại, ngời ta có thể đánh giá ngay đợc hoạt động của hệ thống ngân hàng thơng
mại có hiệu quả hay không.
Việc thu chuyển tiền tệ hiện nay chủ yếu thông qua hệ thống ngân hàng thơng
mại và do vậy chỉ khi chức năng trung gian thanh toán đợc hoàn thiện thì vai trò của
ngân hàng thơng mại mới đợc nâng cao hơn với t cách là ngời thủ quỹ của xã hội.
3. Chức năng tạo tiền
Sự kết hợp giữa chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh
toán chính là cơ sở để ngân hàng thơng mại thực hiện chức năng tạo tiền gửi thanh
toán. Sự ra đời của các ngân hàng đã tạo ra một bớc phát triển về chất trong kinh
doanh tiền tệ. Nếu nh trớc đây, các tổ chức kinh doanh tiền tệ nhận tiền gửi (tiền
vàng, bạc) rồi cho vay bằng chính những đồng tiền đó, thì kể từ khi các ngân hàng ra
đời, việc cho vay không nhất thiết phải là tiền vàng, bạc, mà họ nhận đợc từ ngời gửi.
Trong quá trình kinh doanh tiền tệ, các chủ ngân hàng đã phát hiện ra giấy chứng
nhận tiền gửi - tín phiếu đợc khách hàng sử dụng để chi trả các khoản nợ. Vì vậy,
tiền giấy chuyển đổi ra vàng đợc các ngân hàng đa vào lu thông qua nghiệp vụ tín
10
dụng thay thế cho tiền bàng hoặc bạc. Đây là phát minh có giá trị nhất trong lịch sử
hoạt động của việc kinh doanh tiền tệ.
Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng phát
hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức
năng phát hành giấy bạc ngân hàng. Nhng với chức năng trung gian tín dụng và trung
gian thanh toán, ngân hàng thơng mại có khả năng tạo ra tiền ghi sổ thể hiện trên tài
khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thơng mại. Đây chính là một

thông tiền tệ. Một khối lợng tín dụng mà ngân hàng thơng mại cho vay ra làm tăng
khả năng tạo tiền của ngân hàng thơng mại từ đó làm tăng lợng tiền cung ứng.
Có thể nói, các chức năng của ngân hàng thơng mại có mối quan hệ chặt chẽ,
bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó, chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ
bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau. Đồng thời khi ngân hàng
thơng mại thực hiện tốt chức năng thanh toán và chức năng tạo tiền thì lại góp phần
làm tăng nguồn vốn tín dụng và mở rộng hoạt động tín dụng.
IV. Nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại.
Các ngân hàng thơng mại có 2 nghiệp vụ chính là: nghiệp vụ thuộc tài sản nợ và
nghiệp vụ thuộc tài sản có.
1. Nghiệp vụ thuộc tài sản nợ.
Tài sản nợ của ngân hàng thơng mại bao gồm các khoản mục chủ yếu là: vốn
tiền gửi, vốn đi vay và vốn của ngân hàng.
1.1. Vốn tiền gửi.
Vốn tiền gửi là bộ phận tài sản nợ chủ yếu của ngân hàng thơng mại. Nghiệp vụ
này là đặc trng cơ bản trong kinh doanh của ngân hàng. Vốn tiền gửi bao gồm:
Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc
nào. Với khoản tiền này, mục đích chính của ngời gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn
về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng. Do vậy nó thờng đợc coi
là tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc tài khoản tiền gửi có thể phát hành séc (nếu các
giao dịch thanh toán thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán đợc thực hiện bằng séc).
Tiền gửi không kỳ hạn đảm bảo tổng nguồn vốn cao và chi phí huy động thấp. Vì
vậy, ngân hàng thờng huy động tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng đợc rút ra sau một thời hạn
nhất định (một vài tháng đến một vài năm). Mục đích của ngời gửi tiền là lấy lãi và
ngân hàng có thể chủ động sử dụng nguồn vốn này để cho vay. Vì vậy ngân hàng
phải trả lãi cho loại tiền gửi này. Lãi cao hay thấp thờng phụ thuộc vào thời hạn gửi
tiền và các yếu tố khác trên thị trờng. Trên thực tế để nâng cao uy tín và chất lợng
dịch vụ, lôi kéo khách hàng, ngân hàng có thể cho phép khách hàng đợc rút tiền trớc
hạn với những khoản phạt (nh hởng lãi thấp hơn quy định).

không quá 1 tuần.
Ngoài ra các ngân hàng thơng mại cũng có thể tìm kiếm nguồn vốn hoạt động
từ việc phát hành phiếu nợ để vay tiền ở nớc ngoài. Do loại tiền sử dụng trong thanh
toán quốc tế hiện nay là USD cho nên vay tiền ở nớc ngoài thờng vay bằng USD.
Trong thời gian qua, vốn vay đã và đang ngày càng trở thành một nguồn vốn
quan trọng hơn của các ngân hàng thơng mại.
13
1.3. Vốn của ngân hàng.
Đây là khoản mục cuối cùng trong phần tài sản nợ của bảng quyết toán tài sản
ngân hàng. Thực chất đó chính là của cải thực của ngân hàng đó. Nó bằng hiệu số
giữa tổng tài sản có với tài sản nợ. Vốn của ngân hàng hay vốn tự có bao gồm:
Vốn điều lệ (hay vốn pháp định): là vốn mà ngân hàng thơng mại phải có để đi
vào hoạt động và đợc ghi trong văn bản pháp quy. Tuỳ theo hình thức sở hữu mà
nguồn vốn này đợc hình thành từ những nguồn khác nhau. Đối với ngân hàng thơng
mại quốc doanh, đó là nguồn vốn do Nhà nớc cấp. Còn với ngân hàng cổ phần,
nguồn vốn này đợc hình thành do phát hành cổ phiếu.
Ngoài ra vốn của ngân hàng còn có các quỹ dự trữ trích từ lợi nhuận ròng hàng
năm hay phần lợi nhuận cha chia và các quỹ khác cha sử dụng.
Vốn tự có của ngân hàng thơng mại mang tính chất ổn định và thờng chiếm 1 tỷ
trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng (khoảng dới 10%) nhng nó lại có 1 vị
trí quan trọng, quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng. Ngời ta thờng ví nó nh
một cái đệm để chống đỡ sự giảm giá trị của những tài sản có của ngân hàng mà có
thể đẩy ngân hàng đến tình trạng thiếu khả năng chi trả và phá sản. Đó cũng là cơ sở
để ngân hàng tiến hành kinh doanh và huy động vốn cho vay.
2. Nghiệp vụ thuộc tài sản có.
Nghiệp vụ thuộc tài sản có phản ánh việc sử dụng vốn của ngân hàng thơng
mại. Nghiệp vụ này mang lại thu nhập cho ngân hàng thông qua việc thu lãi cho vay,
lãi đầu t, giúp ngân hàng tạo ra lợi nhuận. Nó bao gồm các khoản mục chính là:
nghiệp vụ ngân hàng, nghiệp vụ cho vay, nghiệp vụ đầu t và các loại tài sản có khác.
2.1. Nghiệp vụ ngân quỹ.

năng thanh toán cho ngân hàng, bảo tồn ngân quỹ, đặc biệt khi đầu t vào trái khoán
Chính phủ vì loại này có tính lỏng rất cao.
Đồng thời, nó còn làm đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh của ngân hàng
nhằm phân tán rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
2.4. Những tài sản có khác.
Đó là những vốn hiện vật nh văn phòng làm việc, máy tính và những trang thiết
bị khác do ngân hàng sở hữu.
Ngoài các nghiệp vụ thuộc tài sản có và nghiệp vụ thuộc tài sản nợ là những
nghiệp vụ trong bảng cân đối tài sản còn có nghiệp vụ ngoài bảng cân đối tài sản. Đó
là các dịch vụ:
- Thanh toán qua ngân hàng: cung ứng các phơng tiện và thực hiện các dịch vụ
thanh toán.
- Dịch vụ đại lý và uỷ thác: phát hành trái phiếu cho kho bạc, quản lý tài sản,
vốn đầu t của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng.
15
- Kinh doanh ngoại tệ: mua vào các tài sản ngoại tệ và bán ra khi tỷ giá có lợi.
Ngoài ra còn có các dịch vụ khác cùng liên quan đến vấn đề ngoại hối: đổi tiền,
chuyển tiền,...
Các dịch vụ trên và một số hoạt động ngân hàng khác đợc thực hiện cũng chỉ
nhằm mục đích làm tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng và nâng cao chất lợng cũng
nh hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
V. Vai trò của ngân hàng thơng mại.
Vai trò của ngân hàng thơng mại nói riêng và của các ngân hàng trung gian nói
chung đợc thể hiện qua chính các chức năng của chúng.
Với chức năng trung gian tín dụng, nghiệp vụ huy động vốn, cho vay và đầu t,
ngân hàng thơng mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia.
- Đối với ngời gửi tiền, họ thu đợc lợi từ vốn tạm thời nhàn rỗi của mình do
ngân hàng trả lãi tiền gửi cho họ. Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho sự an toàn và
cung cấp các phơng tiện thanh toán.
- Đối với ngời đi vay, họ sẽ thoả mãn nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status